Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Kí hiệu Nội dung
1 GTGT Giá trị gia tăng
2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
3 TK Tài khoản
4 TSCĐ Tài sản cố định
5 BTC Bộ Tài chính
6 VAT Thuế giá trị gia tăng
7 KH Khấu hao
8 BHYT Bảo hiểm y tế
9 BHXH Bảo hiểm xã hội
10 KPCĐ Kinh phí công đoàn
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
1
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, điều này
tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội to lớn để phát triển, mở rộng
quy mô, tiếp thu công nghệ mới nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với rất
nhiều thách thức mà một trong những thách thức cơ bản đó là áp lực cạnh tranh.
Trong điều kiện đó, một sai lầm trong quyết định của nhà quản trị có thể
sẽ dẫn đến sự sụp đổ không thể cứu vãn của doanh nghiệp. Một trong những
nguyên nhân quan trọng dẫn đến sai lầm của các nhà quản trị là đánh giá sai tình
hình tài chính được phản ánh qua những con số kế toán. Như vậy, một yêu cầu
đặt ra là phải giảm thiểu rủi ro có thể xuất hiện từ những con số biết nói này.
Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý
doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng
mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua đó, nhà quản trị có thể
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, để từ đó đưa ra những quyết
định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp của Nhà nước.
Trụ sở chính của công ty tại số nhà 19F, Giáp Nhất, Nhân Chính, Thanh
Xuân, Hà Nội. Do nhu cầu công việc ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của
công ty, tháng 7 năm 2006 công ty đã chuyển trụ sở đến Phòng 414, tòa nhà A,
Nguyễn Tuân, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, đồng thời mở thêm một văn
phòng giao dịch tại Phòng 412 nhà N6E Trung Hòa – Nhân Chính.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí;
Tư vấn xây dựng( Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thong thủy lợi;
Lắp đặt công trình xử lý: nước, nước thải, khí thải, môi trường;
Buôn bán thiết bị và các loại hóa chất phục vụ cho xử lý môi trường, vệ
sinh công nghiệp ( trừ các loại hóa chất đọc hại do nhà nước quản lý);
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
3
Khóa luận tốt nghiệp
Đầu tư xây dựng hạ tầng, kinh doanh bất động sản;
Vốn điều lệ: 1.600.000.000đ .
Từ ngày thành lập, công ty cùng với sự lớn mạnh không ngừng trong việc
xây lắp các công trình xử lý nước thải công nghiệp. Công ty đã trưởng thành và
phát triển từng bước ổn định tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Về quy mô, hiện tại công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy có tổng số 38 cán bộ
công nhân viên trong đó 12 người có trình độ đại học, cao đẳng, 5 người có trình
độ trung cấp. Còn lại là công nhân lành nghề từ bậc 3/7 trở lên.
Với địa bàn hoạt động khắp cả nước và chủ yếu là các tỉnh khu vực phía bắc
nhất là trong các khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ngành nghề công
ty lựa chọn không những có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế còn có ý nghĩa to lớn cả
về mặt xã hội, nhất là đối với môi trường (Hạn chế những tác hại của nước thải
công nghiệp đối với môi trường). Trong hai năm gần đây, do nhu cầu thi công
các công trình ngày càng nhiều tạo điều kiện cho công ty mở rộng mối quan hệ
(đ)
2,450,515,163 7,816,657,845 5,366,142,682 218.98%
2
Tổng chi phí (đ)
2,200,551,677 7,278,971,598 5,078,419,921 230.78%
3
Lợi nhuận trước
thuế (đ)
249,963,486 537,686,247 287,722,761 115.11%
4
Thuế TNDN phải
nộp (đ)
69,989,776 150,552,149 80,562,373 115.11%
5
Lợi nhuận sau
thuế (đ)
179,973,710 387,134,098 207,160,388 115.11%
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
6
Tỷ suất lợi
nhuận/doanh thu
(%)
7
Thu nhập bình
quân
(người/tháng)
-2.39% -32.56%
2,100,000 2,300,000 200000 9.52%
7.34% 4.95%
trong ú mi phũng ban s t quyt nh cho mỡnh v phỏt huy c tớnh sang
to ca nhõn viờn. C th Cụng ty c t chc theo s sau:
1.2.1 C cu t chc ca cụng ty:
S s 01
S B MY QUN Lí
Nguyn Th Hng ip - K toỏn 17G
6
Giám đốc công ty
Phòng
CHM
SOC KH
phòng
thiết bị,
vật tư
Phòng
HANHchính,
nhân sự VA
AO TAO
PHONG
KY
THUT
PHONG
Kấ TOAN
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
a. Giám đốc công ty:
Giám đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
ty. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính – kế toán
theo Pháp luật của Nhà nước nhằm khai thác, huy động và sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh có hiệu quả nhất.
e. Phòng Hành chính nhân sự và đào tạo:
- Bộ phận Hành chính nhân sự: Quản lý nhân sự, lưu giữ hồ sơ, giám sát, phối
hợp lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo. Xây dựng kế hoạch lương, thưởng.
Thực hiện các chương trình phúc lợi. Điều phối toàn bộ các vấn đề của Trung
tâm: sửa chữa, mua sắm, duy tu các trang thiết bị sử dụng cho mục đích sinh
hoạt chung…
- Bộ phận Đào tạo: Là đội ngũ cán bộ thực hiện phỏng vấn, tuyển dụng nhân
viên. Có trách nhiệm đánh giá quy trình làm việc của các phòng ban, từ đó đánh
giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên, để qua đó có những điều chỉnh,
những đề xuất với lãnh đạo.
f. Phòng Thiết bị, vật tư:
- Là phòng nghiệp vụ quản lý tài sản, vật tư, thiết bị của Công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý và khai thác máy móc,
thiết bị của công ty.
- Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư phụ phục vụ các công trình thi công.
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
8
Khóa luận tốt nghiệp
1.3 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH
Kỹ thuật Hoàng Thủy:
Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy là một trong những công ty hoạt
động trong lĩnh vực xử lý hệ thống nước thải công nghiệp .
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy:
diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính của Công ty; Kế toán
trưởng trực tiếp đào tạo và hướng dẫn đội ngũ kế toán viên.
- Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp Là người thu thập, tổng hợp, phân loại và
kiểm tra các loại chứng từ kế toán. Sau khi chứng từ kế toán được ký duyệt,
nhập số liệu kế toán vào máy tính, giúp Kế toán trưởng lập Báo cáo tài chính,
quản lý và theo dõi các đơn vị trực thuộc.
- Kế toán thanh toán, tiền lương: Thanh toán tiền mặt, tài khoản tạm ứng, chi tiết
chi phí công cụ dụng cụ, thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thuê
nhà, tiền điện nước, tiền điện thoại và các dịch vụ mua ngoài khác. Theo dõi các
khoản công nợ của công ty, các khoản phải thu khách hàng và với ngân hàng để
có thể nắm rõ tình hình tài chính của công ty một cách nhanh chóng và chính
xác. Có nhiệm vụ tính lương, thưởng, theo chế độ lương của công ty và các
khoản trích theo lương bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo đúng tỷ lệ quy định
của nhà nước.
- Kế toán chi phí, tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản chi phí phát
sinh trong kỳ và theo dõi sự tăng giảm của tài sản và nguồn hình thành tài sản,
lập bảng trích khấu hao tài sản cố định.
- Kế toán thuế: Theo dõi các nghĩa vụ thuế phát sinh đối với nhà nước.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật nhà nước về thực hiện
nhiệm vụ được giao. Trực tiếp thực hiện các công tác quản lý tiền mặt của công
ty; thực hiện thu, chi tiền mặt theo các phiếu thu, chi đã được Kế toán trưởng và
Giám đốc ký; Nộp tiền mặt, rút tiền mặt tại ngân hàng theo các chứng từ kế toán
được lập đã có đầy đủ chữ ký theo quy định; Quản lý, cấp phát các loại ấn chỉ,
biên lai thu phí, lệ phí cho các bộ phận sử dụng.
a, Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán:
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính).
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
11
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng.
- Đối với tài sản đã đưa vào sử dụng trước năm tài chính hiện tại, căn cứ
các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại
trên sổ kế toán của tài sản cố định. Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản
cố định theo công thức sau:
t
1
T = T
2
( 1 - ----- )
T
1
Trong đó:
T
: Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T
1
: Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
T
2
: Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
t
1
: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
15
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ số 03
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
cùng loại đã được kiểm tra dung làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào Sổ Cái. Các
chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dung để ghi vào
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ kế
mực kế toán số 14 " Doanh thu và thu nhập khác".
• Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có
tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
17
Khóa luận tốt nghiệp
• Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
có tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
- Các mẫu Báo cáo tài chính công ty sử dụng:
• Mẫu số B 01 – DNN: Bảng cân đối kế toán
• Mẫu số B 02 – DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Mẫu số B 03 – DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Mẫu số B 04 – DNN: Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động kinh
doanh hàng Quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả
lãi lỗ của công ty qua 1 kỳ kế toán. Đến cuối năm kế toán trưởng chịu trách
nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới ban lãnh đạo công ty, Chi cục thuế
Quận Ba Đình....
d, Đặc điểm tổ chức một số phần hành chủ yếu của công ty:
Đặc điểm kế toán TSCĐ
*. Tài khoản sử dụng và các chứng từ sử dụng khi hạch toán:
•Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ công ty sử dụng các TK sau:
- TK 2111 "TSCĐ hữu hình
- TK 2112"TSCĐ thuê tài chính).
- TK 2113: "TSCĐ vô hình
- TK 2141" Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 "Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
chi trả nợ người bán, chi tạm ứng, chi trả người lao động, chi nộp ngân sách nhà
nước, chi trả các đơn vị trực thuộc, …
- Kế toán hàng tồn kho: Tổ chức hạch toán và quản lý tất cả các hàng hóa,
vật tư nhập kho, xuất kho và tồn kho. Tại Công ty có các loại hàng hóa Ô
tô, linh kiện điện tử, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, …Ô tô và linh kiện
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
19
Khóa luận tốt nghiệp
điện tử nhập khẩu từ nước ngoài, các loại hàng hóa khác nhập mua sản
xuất trong nước.
Giá nhập kho của hàng Ô tô bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt và chi phí.
Giá nhập của các hàng linh kiện điện tử gồm giá mua, thuế nhập khẩu và chi
phí
Giá nhập của các mặt hàng khác là giá mua và có thể bao gồm chi phí
mua hàng
Giá xuất kho của hàng Ô tô theo giá thực tế đích danh, giá xuất kho của
các mặt hàng khác tính theo phương pháp trung bình tháng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Hàng hóa nhập kho: Nhập khẩu và nhập mua
Hàng hóa xuất kho: Xuất bán và xuất sử dụng nội bộ.
- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Tổ chức hạch toán và quản lý
TSCĐ, CCDC theo chế độ hiện hành. Quản lý việc tăng/giảm, điều chuyển,
nâng cấp, sửa chữa lớn, kiểm kê, thanh lý và tính khấu TSCĐ, phân bổ chi phí
CCDC.
Kế toán tăng TSCĐ, CCDC: Do mua ngoài, do nhận góp vốn liên doanh, do
công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Kế toán giảm TSCĐ, CCDC: Do điều chuyển nội bộ, nhượng bán thanh lý, …
Kế toán khấu hao TSCĐ, CCDC: Khấu hao theo nguyên giá hoặc giá trị còn
hàng bán, Hàng trả lại
Chi phí và doanh thu tài chính
Chi phí và thu nhập khác
Tổng hợp kết quả kinh doanh
Tại công ty còn mất nhiều thời gian, công sức để tổng hợp thuế, doanh thu,
chi phí, … của Văn phòng công ty, các chi nhánh và các Trung tâm. Do lượng
chứng từ phát sinh lớn, rải rác tại các trung tâm, chi nhánh. Việc tập hợp chứng
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
21
Khóa luận tốt nghiệp
từ và tổng hợp số liệu tại các Trung tâm chuyển lên Văn phòng Công ty còn
chậm chễ về thời gian và còn sai sót hoặc thiếu đồng bộ về mặt hạch toán kế
toán.
Đặc điểm Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:
*. Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để quản lý lao động về mặt số lượng công ty sử dụng sổ danh sách lao
động. Sổ này do phòng Hành chính nhân sự lập (lập chung cho toàn công ty và
lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có trong công ty. Bên cạnh đó công ty còn căn cứ và Phiếu đánh giá cá
nhân của từng nhân viên theo Quý để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất
lượng lao động.
Hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động (giao khoán).
- Bảng chấm công theo tháng
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán bộ kỹ
thuật xác nhận, được lãnh đạo ký duyệt. Sau đó chuyển về phòng kế toán tiền
lương để làm căn cứ tính lương, tính thưởng.
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp và các
- TK 3388 "Phải nộp khác".
Nguyễn Thị Hồng Điệp - Kế toán 17G
23
Khúa lun tt nghip
CHNG II :THC TRNG PHN TCH HIU QU KINH
DOANH TI CễNG TY TNHH KY THUT HOANG THUY
2.1. c im v h thng ti liu ca Cụng ty TNHH K thut Hong Thy
nh hng ti phõn tớch
2.1.1. c im ca Cụng ty nh hng ti phõn tớch
c im lao ng ca Cụng ty
Mt doanh nghip mun sn xut kinh doanh t hiu qu cao, thỡ vic s
dng lóng phớ sc lao ng l khụng th. Chớnh vỡ vy m mi doanh nghip
phi xỏc nh cho mỡnh mt s lng cn thit nhm mc ớch nõng cao hiu
qu s dng lao ng.
Thc t hin nay, Cụng ty TNHH K thut Hong Thy cú s lng lao
ng gim hn so vi nhng nm vo thi k u, c th vo giai on
2002-2005 lc lng ca Cụng ty khong 150 ngi, giai on 2005 - nay:
Khong 250 ngi.
Bảng 1: Tình hình lao động tại Công ty (1999-2001)
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chỉ tiêu Số lợng
(Ngời)
% Số l-
ợng
(Ngời)
% Số l-
ợng
Cụng ty.
Trong ú t l lao ng nam chim khong 72-73%. T l ny tng i
cao nhng phự hp vi cụng vic sn xut cỏc sn phm c khớ, lp t cỏc cụng
trỡnh,
Vn v c s vt cht k thut
+ Vn v ngun vn l c im quan trng nht cú nh hng quyt
nh n s tn ti v phỏt trin ca Cụng ty. Nhn thc c iu ú trong mt
s nm va qua Cụng ty ó cú nhng bin phỏp nhm qun lý tt hn v vn v
ngun vn. Sau õy l tỡnh hỡnh ti chớnh ca Cụng ty trong my nm qua, c
th hin trong bng sau:
Bảng 3: Tình hình vốn và cơ cấu vốn của Công ty trong năm
(2007 - 2008)2007 2008
Chỉ tiêu Giá Tỷ trọng Giá Tỷ trọng
trị (%) trị (%)
VN
VN
I. Tài sản
1. TS lu động 2,403,016,689 51.39% 4,033,435,217 44.44%
Nguyn Th Hng ip - K toỏn 17G
25