Tác động của việc xây dựng khu bảo tồn thiên Mường Nhé đến sinh kế của cộng đồng - Pdf 20

MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................4
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................5
1.Sự cần thiết................................................................................................................5
2. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................6
2.1. Ý nghĩa khoa học...........................................................................................................................................6
2.2. Ý nghĩa thực tiễn..........................................................................................................................................6
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................8
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới....................................................................8
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam...................................................................10
Chương 2 - CÂU HỎI, MỤC TIÊU, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................................13
2.1. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................13
2.2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................14
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu...................................................................14
2.4. Phương pháp luận..............................................................................................14
2.4.1. Quan điểm................................................................................................................................................14
2.4.2. Cách tiếp cận............................................................................................................................................15
2.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................15
2.5.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................15
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................................................15
Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................18
3.1. Lịch sử hình thành và đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội......................18
3.1.1. Lịch sử hình thành....................................................................................................................................18
3.1.2. Điều kiện tự nhiên....................................................................................................................................19
3.1.3. Tài nguyên động, thực vật........................................................................................................................24
1
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................................................................25
3.2. Tác động của xây dựng KBTTN Mường Nhé đến khai thác tài nguyên và
sản xuất ..........................................................................................................................31

Nhóm thực hiện Khóa luận “Tác động của việc xây dựng khu bảo tồn thiên
Mường Nhé đến sinh kế của cộng đồng” chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện để thành viên của
nhóm được tham gia khóa đào tạo “Tiếp cận Sinh thái trong quản lý tài nguyên thiên
nhiên và phát triển bền vững” và cơ hội để thực hiện khóa luận này.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo là các giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ
đã tận tâm giảng dạy trong suốt thời gian của khoá học.
Chúng tôi chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé, Ban quản lý
KBTTN Mường Nhé tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân xã Chung Chải, Ủy Ban nhân dân
xã Sín Thầu huyện Mường Nhé đã giúp đỡ trong quá trình làm việc ở địa phương.
Chúng tôi rất cảm kích tấm lòng của cán bộ KBTTN Mường Nhé, người dân bản
Nậm Pắc, bản Đoàn Kết xã Chung Chải đã nhiệt tình ủng hộ để nhóm hoàn thành nhiệm
vụ.
Xin cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Văn Thắng, Th.S Trần Thu Phương đã tư vấn
trong quá trình nghiên cứu của nhóm.
4
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết
Để hạn chế suy thoái tài nguyên nhiên, bảo tồn loài, quần thể và quần xã, hệ sinh
thái cho thế hệ mai sau và duy trì sự tồn vong của Trái đất, con người đã có những nỗ
lực trong công tác bảo tồn bằng những hành động hiệu quả như thực hiện “Mục tiêu
thiên niên kỷ”, hành động cho các điểm nóng “hotspot” về đa dạng sinh học thuộc
Global 200 ( WWF – Global 200, 1997).
Nỗ lực mạnh mẽ nhất và được đánh giá thành công nhất trong nhiều thập kỷ qua
của Việt Nam là việc xây dựng hệ thống các KBTTN bao gồm hầu hết các hệ sinh thái
trong phạm vi toàn quốc với 30 VQG; 62 KBTTN và 38 KBT di tích văn hoá và lịch sử
(Phòng bảo tồn – Cục Kiểm lâm, tháng 12/2007). Bên cạnh đó Nhà nước, các tổ chức
quốc tế đã đầu tư vào các dự án, chương trình về bảo tồn loài, bảo tồn hệ sinh thái,
chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo sinh kế, bảo vệ rừng.
Bên cạnh ảnh hưởng tích cực của việc xây dựng các KBTTN và các VQG đến hệ

Mường Nhé đến sinh kế của cộng đồng vùng đệm: trường hợp nghiên cứu ở xã Chung
Chải, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên”.
2. Ý nghĩa của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
- Sử dụng các công cụ và phương pháp tiếp cận mới trong nghiên cứu tác động
của việc thành lập KBT đến sinh kế của người dân địa phương;
- Bổ sung các thông tin và cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách liên
quan đến quản lý bảo tồn ở cơ sở;
- Là sự kết hợp các lý thuyết như “Trade-off”, sinh thái chính trị hay sinh thái
nhân văn để phân tích các đối tượng liên quan trong quá trình nghiên cứu trên cơ sở các
bộ công cụ nghiên cứu được đề xuất của nhóm nghiên cứu;
- Đây là nghiên cứu đầu tiên về tác động của việc thành lập KBTTN Mường Nhé
lên cộng đồng tại huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cho địa phương hoạch định các chính
sách bảo tồn và quản lý rừng;
- Là cơ sở quy hoạch KBT mà vai trò người dân được khẳng định, qua đó tăng
cường mối quan hệ giữa bảo tồn và sinh kế của cộng đồng;
- Cơ sở để thực hiện bảo tồn và sự tôn trọng kiến thức bản địa, nhu cầu của người
6
dân và tăng cường sự tham gia của cộng đồng;
- Áp dụng cách tiếp cận mới trong bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền
vững.
7
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Việc xây dựng các KBTTN là một việc làm quan trọng, nhằm giúp bảo tồn các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và nhất là bảo tồn đa dạng sinh học để
hướng tới phát triển bền vững. Việc xây dựng các KBTTN đã tác động rất lớn đến sinh
kế của người dân sống phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên ở cả vùng đệm cũng như

đã có tác động rất lớn đến đời sống của người dân nơi dây. Dân cư ở đây sống bằng
nghề khai thác kim cương, tuy nhiên đời sống của họ là rất khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp
kém, điều kiện làm việc trong các hầm mỏ nguy hiểm. Bên cạnh đó, việc khai thác của
họ ảnh hưởng rất lớn đến đa dạng sinh học trong KBT này. Trong tình hình đó, việc xây
dựng KBT đã đưa ra những cam kết giữa người dân và chính quyền nhằm cải thiện sinh
kế cho cộng đồng, mặt khác nó làm cho việc bảo tồn đa dạng sinh học của KBT diễn ra
có hiệu quả hơn. Người dân cam kết sẽ bảo vệ đa dạng sinh học trong địa phận kiếm
sống của họ, còn chính quyền địa phương cam kết sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch
vụ công nhằm nâng cao đời sống của người dân. Tương tự, tại VQG Kruger, để đạt được
quyền sử dụng đất đai, người dân phải xây dựng quy ước bảo vệ môi trường trong khu
vực VQG, đồng thời họ cũng được chia sẻ lợi ích thu được từ du lịch. (Reid, H., 2000).
Ở VQG Vutut tại Canada, vừa là một KBTTN vừa là khu di sản văn hóa của
người bản địa ở vùng Bắc Cực, đời sống của thổ dân ở đây đã được cải thiện rõ rệt khi
họ được tham gia vào việc quản lý KBT. Tại đây ban quản lý VQG giúp về kỹ thuật xây
dựng các mô hình bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế - xã hội, còn dân
bản địa có thể thực hiện các mô hình đó. Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hòa
mâu thuẫn giữa chính sách của chính quyền và bản sắc truyền thống của người dân, bảo
đảm cho sự thành công của công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các di sản văn hóa,
đồng thời mang lại cuộc sống ổn định cho thổ dân sống phụ thuộc vào khai thác tài
nguyên ở vườn. (Sherry, E. E., 1999).
Shuchenmann (1999) đã đưa ra một ví dụ ở VQG Andringitra, là VQG thứ 14 của
nước cộng hòa Madagascar. VQG là một vùng núi có mối liên hệ giữa các hệ sinh thái,
sinh cảnh, đa dạng sinh học và cảnh quan cũng như di tích văn hóa. Việc xây dựng VQG
đã làm giảm diện tích chăn thả gia súc, khai thác tài nguyên từ rừng phục hồi, gây ảnh
hưởng lớn đến sinh kế của cộng đồng.
Một nghiên cứu của Oli Krishna Prasad (1999), tại KBT Chitwan ở Nepal đã cho
thấy việc xây dựng KBT này đã thu hút được lượng khách du lịch rất lớn, nhất là du lịch
sinh thái ở các vùng đệm. Với việc thu hút được lượng khách du lịch đến với VQG
Chitwan, đã giúp người dân ở đây phát triển các hoạt động dịch vụ làm cho đời sống của
họ ngày càng được nâng cao. Đồng thời để bảo vệ được KBT, chính phủ đã xây dựng

Ở VQG Ba Vì, Hà Nội, có khoảng 2.000 người Dao thu hái cây thuốc trong và
xung quanh vườn. các cây thuốc này được dùng cho gia đình và là nguồn thu nhập bổ
sung cho người Dao sống chủ yếu nhờ sản xuất nông nghiệp. Kiến thức về tác dụng điều
trị bệnh của cây thuốc của người Dao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Người dân tộc
Dao ở Ba Vì dựa vào việc thu hái bền vững cây thuốc để duy trì các hoạt động chữa bệnh
truyền thống của mình và tạo thu nhập cho gia đình (Trần Văn Ơn, 2000).
Người dân địa phương thường chịu thiệt thòi khi KBT được thành lập nhưng nhận
10
được ít lợi ích từ các KBT. Khi KBT được thành lập, người dân địa phương thường bị
hạn chế hoặc không còn được sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong các KBT mới này.
Trừ khi các cộng đồng thấy được các lợi ích từ KBT cho cuộc sống của mình, họ mới
cảm thấy được khuyến khích trong việc đảm bảo sự tồn tài của các khu này. Hơn nữa,
người dân địa phương không có tiếng nói chính thức trong việc quản lý các KBT tuy các
quyết định quản lý KBT tác động đến đời sống của họ. Vì sự nghiệp bảo tồn, đôi khi các
hoạt động phát triển đem lại lợi ích cho các cộng đồng sinh sống trong và bên cạnh các
KBT bị hạn chế. Ví dụ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho cộng đồng của Ngân hàng thế
giới mới đây, với kinh phí 123 triệu USD cung cấp các khoản vốn nhỏ để xây dựng cơ
sở hạ tầng phù hợp (đường, cầu, bệnh xá, trường học, v.v..) cho 540 xã nghèo nhất ở
Việt Nam. Tuy nhiên, 86 xã được lựa chọn nhưng do nằm trọn trong hoặc một phần bên
trong các KBT nên đã không được đưa vào chương trình này để tránh các tác động xấu
lên các KBT do cơ sở hạ tầng mới gây ra. (Báo cáo quốc gia của Việt Nam về các KBT
và phát triển, 2003).
Việc xây dựng các KBT, cũng có tác động tích cực dến đời sống của người dân
sống trong và xung quanh. Quyền sử dụng đất đã được trao cho các hộ sống trong vùng
đệm của một số KBT. Trong nhiều trường hợp, các hộ gia đình trong các vùng đệm này
nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sớm hơn so với các cộng đồng bên cạnh.
Đó là một lợi ích rõ ràng khi sống cạnh KBT. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
giúp cho việc ổn định công tác quản lý đất đai trong vùng đệm của các KBT. Chương
trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ cấp tiền giao khoán quản lý bảo vệ rừng
cho các hộ sống trong vùng đệm. Nhiều hộ gia đình đã được lợi về tài chính từ các hợp

Chương 2 - CÂU HỎI, MỤC TIÊU, ĐỊA ĐIỂM VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1. Lợi ích và những hạn chế khi xây dựng KBT là gì?
- Đối với bảo tồn hệ sinh thái?
- Đối với sinh kế của người dân?
- Đối với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương?
Câu hỏi 2. Cộng đồng có tham gia đóng góp xây dựng KBTTN không?
- Tham gia đóng góp ý kiến, bàn luận, khuyến nghị để các cấp chức năng ra quyết
định?
Câu hỏi 3. Việc tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên của người dân, đặc biệt liên quan
đến khai thác các loài lâm sản như thế nào?
- Sự phụ thuộc vào của cộng đồng địa phương vào các loài động, thực vật (thực
phẩm, lương thực, trao đổi, buôn bán)?
- Tình trạng khai thác các loài động, thực vật trước đây và hiện nay của người
dân địa phương?
- Người dân có được phép khai thác các loài lâm sản ngoài gỗ (cây thuốc, tre,
măng...) ở các vùng mà trước đây họ đã từng khai thác không?
Câu hỏi 4. Thực trạng sử dụng đất canh tác khi KBT được thành lập ra sao?
- Đất đai của người dân trước đây hiện nay có nằm trong khu vực bảo vệ hay
không?
- Họ được cấp đất, hay đền bù khi đất đai sản xuất trước đây được qui hoạch nằm
trong KBTTN không?
- Thực trạng sản xuất nông – lâm nghiệp của người dân hiện nay và trước đây
như thế nào?
Câu hỏi 5. Người dân hưởng lợi gì từ các chương trình/dự án phát triển cộng đồng
vùng đệm của KBT?
- Có những chương trình, dự án nào đã thực hiện tại vùng đệm từ khi KBTTN
13
được thành lập?

định, người thực thi, người sử dụng) và vai trò của họ đối với tài nguyên thiên nhiên.
Sinh thái chính trị nghiên cứu bối cảnh dẫn đến thay đổi môi trường, mâu thuẫn về tiếp
14
cận và tính chính trị về thay đổi môi trường ( Bryant, 1992). Qua quan điểm của sinh
thái chính trị, nhận thức và khẳng định nhân tố nào đã ảnh hưởng đến cách ứng xử của
các nhóm đối tượng đối với tài nguyên. Qua đó giúp làm sáng tỏ quyền sử dụng tài
nguyên thiên nhiên đã được hình thành và thay đổi như thế nào qua thời gian.
2.4.2. Cách tiếp cận
Nghiên cứu tập trung vào tiếp cận một cách hệ thống và đa chiều tới các đối
tượng nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận tập trung đến mối quan hệ giữa quản lý bảo tồn
và sinh kế của cộng đồng. Phương pháp này được phát triển trên cơ sở lấy cộng đồng
làm trung tâm và các công cụ nghiên cứu được phát triển trên cơ sở các lý thuyết về “
Trade-off”, “Tiếp cận hệ sinh thái”, “ Sinh thái chính trị” và “ Sinh thái nhân văn”.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phạm vi nghiên cứu tác động của việc thành lập KBTTN
Mường Nhé đến sinh kế của cộng đồng ở bản Nậm Pắc và bản Đoàn Kết thuộc xã
Chung Chải, huyện Mường Nhé, là nơi cộng đồng từ lâu sống phụ thuộc vào nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong khu vực quản lý của KBTTN Mường Nhé.
Các đối tượng liên quan gồm:
- Những người có vai trò trong quá trình ra nghị quyết và quyết định ở địa
phương: Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan quản lý chuyên trách;
- Những người có vai trò trong thực thi pháp luật và các quyết định ở địa phương:
Giám đốc KBT, Ủy ban nhân dân xã, Các cơ quan hỗ trợ (Bộ đội, Biên Phòng);
- Các đối tượng bị ảnh hưởng do việc thành lập KBT và hưởng lợi từ các chính
sách của Trung ương.
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu
2.5.2.1. Thu thập các thông tin thứ cấp
- Các Quyết định, văn bản của Ủy ban nhân tỉnh, sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn liên quan đến quản lý KBT;

SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa): Đây là công cụ được sử dụng khá
hiệu quả để phân tích trong sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu trong xã hội học,
hoạch định chiến lược, kế hoạch... Trên cơ sở của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích
một số các yếu tố sau:
Điểm mạnh (S)
- Những điểm mạnh của vấn đề nghiên
cứu.
Điểm yếu (W)
- Những điểm yếu của vấn đề nghiên cứu.
Cơ hội (O)
Những cơ hội mà đối tượng nghiên
cứu có được.
Mối đe dọa ( T)
- Mối đe dọa nào liên quan đến đối tượng và
vấn đề nghiên cứu.
Công cụ PNPR ( Past – Now – Proposed – Reason): phân tích theo thời gian của vấn đề
16
từ quá khứ đến hiện tại để đưa ra các khuyến nghị, lý do.
Past Now Proposed Reason
Những vấn đề đề
cập trong nội dung,
câu hỏi nghiên cứu
trước đây
Những vấn đề đề cập
trong nội dung và
câu hỏi nghiên cứu
hiện tại
Phân tích các vấn
đề từ đó đề xuất
các lý do liên quan

hiện
chính
sách và
việc
thực
hiện
chính
sách đó
như thế
nào
Ai là
người
sử dụng
tài
nguyên
và mức
độ sử
dụng tài
nguyên
Đối
tượng
liên
quan
khác,
như các
tổ chức
chính trị
xã hội,
các
nhóm

nào được
khai thác
như cảnh
quan, văn
hóa (gắn kết
với thiên
nhiên)
17
Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Lịch sử hình thành và đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
3.1.1. Lịch sử hình thành
Năm 1976, nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên rừng Mường Nhé,
UBND tỉnh Lai Châu đã ra quyết định số 06/QĐ-TKNN ngày 08/7/1976 về việc thành
lập KBT chim thú tại Mường Nhé.
Năm 1986, KBTTN Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên được thành
lập theo Quyết định số 194/CT ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với
diện tích là 182.000 ha.
Năm 1991, WWF và Bộ lâm nghiệp (cũ) đề xuất thiết lập một KBTTN với diện
tích khoảng 300.000 ha (Cox ed al, 1992).
Năm 1993, dự án đầu tư cho KBTTN Mường Nhé do Viện Điều tra quy hoạch
Rừng xây dựng với diện tích KBT là 396.176 ha, trong đó có 109.625 ha là khu bảo vệ
nghiêm ngặt, 268.566 ha là khu phục hồi sinh thái và 17.985 ha đất nông nghiệp và khu
dân cư đã được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt. Tuy nhiên, do những biến động về dân
cư trong khu vực nên dự án này chưa được chuẩn y ở cấp Bộ. Thay vào đó, Bộ
NN&PTNT và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đề nghị UBND tỉnh tiến hành sửa đổi và xây
dựng lại dự án đầu tư cho vùng. Tiếp theo đó, một bản dự án đầu tư thứ hai được xây
dựng năm 1996 với đề xuất thiết lập một KBTTN rộng 310.216 ha, bao gồm 173.025 ha
khu bảo vệ nghiêm ngặt, 137.191 ha khu phục hồi sinh thái (Anon, 1996).
Bản dự án đầu tư thứ hai đã được UBND tỉnh Lai Châu thông qua theo Công văn
số 8/TT/UB, ngày 18/12/1996, và Bộ NN&PTNT phê chuẩn theo Công văn số 1262/NN-

24’ vĩ độ Bắc, và từ 102
o
8’ đến
102
o
33’ độ kinh Đông.
- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa;
- Phía Đông Nam giáp xã Chà Cang huyện Mường Nhé;
- Phía Đông giáp huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu;
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
KBTTN Mường Nhé có 6 xã vùng đệm, bao gồm các xã Sín Thầu, Chung Chải,
Mường Nhé, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm thuộc huyện Mường Nhé tỉnh Điện
Biên (Bản đồ 1).
3.1.2.2. Địa hình
KBTTN Mường Nhé có dạng địa hình núi cao, bị chia cắt mạnh bởi các dông núi
có độ dốc lớn. Phía Tây Bắc dọc theo biên giới Việt Lào trải dài qua địa phận của 6 xã là
dãy Phu Đen Đinh chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, với đỉnh cao nhất là đỉnh Pu
Pá Kun (1.892m). Phía Bắc dọc theo biên giới Việt - Trung là các dãy núi Phú Ta Long
San, Phú Tu Na với cao đỉnh 1.405. Phía Đông Nam thuộc địa phận của xã Mường
Toong là các dông núi có độ cao trung bình trên 1000 m. Nằm giữa các dãy núi là các
thung lũng nhỏ hẹp và một số dãy núi thấp. Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc -
Đông Nam.
BẢN ĐỒ 1.
19
20
21
3.1.2.3. Địa chất, thổ nhưỡng
Địa chất
Nền địa chất khu nghiên cứu có lịch sử nguồn gốc kiến tạo từ đầu kỷ Pecmi, trải
qua sự biến đổi địa chất của các đại Mêzôzôi, Kainôzôi và chịu ảnh hưởng nhiều của

thạch, Sỏi sạn kết thành phần cơ giới
trung bình
Phân bố ở độ cao dưới
700m
4 Đất Feralit
màu xám
Đất Feralit biến màu do quá trình canh
tác có thành phần cơ giới trung bình
Phân bố quanh làng
bản và trên các sườn
núi có nguồn nước.
5 Đất dốc tụ
chân núi
Màu xám có thành phần cơ giới nhẹ
hoặc trung bình
Phân bố ở các chân
núi
Nguồn: Báo cáo dự án quy hoạch chi tiết KBTTN Mường Nhé, 2008
Phần lớn các loại đất đai trong khu vực có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung
bình, kết cấu viên nhỏ và có độ mùn từ trung bình đến khá, tơi, xốp, có độ ẩm cao còn
22
tính chất đất rừng, thuận lợi cho quá trình phát triển và phục hồi rừng.
3.1.2.4. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Khí hậu của khu vực mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với những nét
đặc trưng của khí hậu nhiệt đới núi cao. Do được dãy Hoàng Liên Sơn che khuất nên ít
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa lạnh kết thúc sớm, nền nhiệt độ không
xuống quá thấp. Một năm gồm hai mùa: mùa mưa, nóng ẩm mưa nhiều bắt đầu từ tháng
4 đến tháng 10, mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Nhiệt độ bình quân năm là 22,5

Hệ thống sông suối của khu vực chảy trên địa hình tương đối phức tạp và có độ
dốc lớn. Do vậy, vào mùa mưa lưu lượng dòng chảy là rất lớn, gây nhiều khó khăn trở
ngại cho giao thông đặc biệt là đoạn đường từ Chung Chải đi Sín Thầu. Mùa nước kiệt
lưu lượng dòng chảy giảm xuống còn 4- 6m
3
/s.
3.1.3. Tài nguyên động, thực vật
3.1.3.1. Tài nguyên thực vật
Hệ thực vật ở KBTTN Mường Nhé khá phong phú, được phân bố trên nhiều sinh
cảnh khác nhau, tạo nên các kiểu rừng với nhiều ưu hợp, điển hình như: ưu hợp Sồi, Dẻ,
Giổi, Re, Thích, Pơ mu, Thông nàng; ưu hợp cây lá rộng, Vầu, Pơ mu; ... Theo danh mục
thực vật KBT, có 740 loài thực vật thuộc 500 chi trong 156 họ và của 5 ngành thực vật
(Bảng 2). Trong số các loài thực vật này, có 236 loài cây cho gỗ điển hình, 306 loài cây
thuốc và 15 loài cây cho dầu, trong đó, số loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam là 29 loài,
số loài có tên trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới là 4 loài, số loài không có tên trong
sách Đỏ Việt Nam nhưng có tên trong sách Đỏ Thế giới là 6 loài. Những họ có nhiều
loài phân bố trong khu vực này là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm
(Moraceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Lan (Orchidaceae), họ Đậu (Fabaceae),… Đặc
biệt, trong KBTTN Mường Nhé có hơn 200 ha rừng Pơmu có đường kính từ 1,5 – 1,8 m
tập trung quanh khu vực Pu Huổi Luông. Ngoài ra, KBT còn có những loài cây cho gỗ
như: trầm hương, giổi thơm, giổi găng, chò chỉ, lát hoa...
Bảng 2. Thành phần TVR KBTTN Mường Nhé
TT Ngành Số họ Số chi Số loài
1 Thông đất (Lycopodiophyta) 1 1 1
2 Mộc tặc (Equisetophyta) 1 1 1
3 Dương xỉ (Polypodiophyta) 21 31 53
4 Hạt trần (Pinophyta) 4 6 7
5 Hạt kín (Magnoliophyta) 129 461 678
Cộng 156 500 740
Nguồn: Báo cáo dự án quy hoạch chi tiết KBTTN Mường Nhé, 2008

chiếm 62,75% tổng quỹ đất nông nghiệp, còn lại là các diện tích đất trồng ngô, sắn... và
diện tích đất vườn tạp. Tập quán canh tác lạc hậu, cộng với điều kiện địa hình tương đối
phức tạp, việc đầu tư về giống vốn kỹ thuật còn nhiều hạn chế, nên việc sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp chưa mang lại hiệu quả cao, năng suất cây trồng đạt thấp. Bình quân
thu nhập từ lúa thấp, chỉ 170kg thóc/người/năm. Ngoài ra, thu nhập từ ngô, khoai, sắn...
trung bình chỉ 60kg/người/năm (Bảng 4).
Bảng 4. Diện tích đất trồng cây nông nghiệp (Đơn vị tính: ha)
s
25

Trích đoạn Tác động đến khai thác tài nguyên và sản xuất của cộng đồng Tác động đến sử dụng đất Tác động đến thu nhập Hỗ trợ của các chương trình trước và sau thành lập KBTTN Mường Nhé Giải pháp sinh kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status