Đánh giá khả năng tích lũy các bon phần trên mặt đất của một số trạng thái rừng tự nhiên tại xã thần sa, thuộc khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng huyện võ nhai tỉnh thái - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN TÂM
Tên đề tài
“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LUỸ CÁC BON PHẦN
TRÊN MẶT ĐẤT CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI XÃ THẦN SA, THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƢỢNG HOÀNG, HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lí Tài nguyên rừng

Lớp

: 44 - QLTNR

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa


Khóa
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS Trần Quốc Hƣng
Khoa Lâm nghiệp – Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn chung thực, khách quan và chưa hề sử dụng cho một khóa luận nào. Nếu
có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm.
XÁC NHẬN CỦA GVHD

PGS.TS. Trần Quốc Hƣng

Ngƣời viết cam đoan

Chu Văn Tâm

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa sai sót sau khi
Hội đồng chấm và yêu cầu
(Ký,họ và tên)


ii

KNK

: Khí nhà kính

LHQ

: Liên hợp quốc

BTTN

: Bảo tồn thiên nhiên

CDM

: Cơ chế phát triển sạch

C

: Các bon

UBND

: Ủy ban nhân dân

THCS

: Trung học cơ sở

PTTH


Bảng 4.1. Diện tích đất và các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu ........... 29
Bảng 4.2. Bảng mô tả đặc điểm của các OTC đo đếm ngoài thực địa ........... 30
Bảng 4.3. Sinh trưởng của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu. ......... 31
Bảng 4.4 : công thức tổ thành các trạng thái rừng nghiên cứu ....................... 31
Bảng 4.5:Lượng Các bon trong thành phần cây gỗ. ........................................ 36
Bảng 4.6 : Các bon trong tầng cây bụi, thảm tươi, cây tái sinh của từng
trạng thái ........................................................................................... 36
Bảng 4.7 : Các bon trong tầng thảm mục của từng trạng thái ......................... 37
Bảng 4.8 :Kết quả tổng hợp lượng Các bon tích lũy trên toàn bộ diện
tích của các trạng thái nghiên cứu trong xã. ..................................... 39


v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Bố trí ô tiêu chuẩn vệ tinh ............................................................... 22
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí các ô đo đếm................................................................. 22
Hình 4.1. Tổng Các bon tích luỹ trên mặt đất của các trạng thái rừng. .......... 39


vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... v
MỤC LỤC ......................................................................................................... vi
MỤC LỤC ......................................................................................................... vi

thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Thần Sa - Phượng Hoàng ....... 20
3.3.2. Xác định lượng C tích lũy trên mặt đất trong các trạng thái rừng tự nhiên . 20
3.3.3 Tổng trữ lượng C tích lũy toàn bộ cảnh quan khu vực nghiên cứu 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 21
3.4.1.Phương pháp kế thừa...................................................................... 21
3.4.2.Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. ................................................ 21
3.4.3 Phương pháp phân tích cảnh quan ................................................. 28
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........... 29
4.1. Hiện trạng các loại rừng tự nhiên ......................................................... 29
4.1.1. Diện tích của các trạng thái rừng .................................................. 29
4.1.2. Cấu trúc của trạng thái rừng tự nhiên IIb,IIIA1 ............................ 30
4.2. Lượng Các bon tích luỹ trên mặt đất của các trạng thái rừng tự nhiên...... 35
4.2.1. Lượng Các bon trong thành phần cây gỗ ...................................... 36
4.2.2. Lượng Các bon tích luỹ trong thành phần cây bụi thảm tươi, cây tái sinh .....36
4.2.3. Lượng Các bon tích lũy trong thành phần thảm mục .................. 37
4.3. Tổng lượng Các bon tích luỹ trong các thành phần của từng trạng thái rừng . . 38
4.4. Tổng lượng cácbon tích lũy trên mặt đất của các trạng thái rừng tự
nhiên. ........................................................................................................... 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 41
5.1. Kết luận ................................................................................................ 41
5.1.1. Hiện trạng rừng của xã ................................................................. 41
5.1.2. Sinh khối trên mặt đất của các trạng thái ...................................... 41
5.1.3. Lượng Các bon tích lũy trên mặt đất của các trạng thái. .............. 41
5.1.4. Tổng trữ lượng C tích lũy trên mặt đất của các trạng thái. ........... 42
5.2. Kiến nghị. ............................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43


1
Phần 1

2
Nhưng nhờ có rừng mà hàng năm có khoảng 100 tỷ tấn CO 2 trong khí
quyển được cố định bởi quá trình quang hợp của cây xanh, và cũng một lượng
tương tự được trả lại do quá trình hô hấp của sinh vật. Đồng thời cây rừng
cũng thải ra khoảng 52,2 tỷ tấn O2 để phục vụ cho quá trình hô hấp của con
người và các sinh vật khác trên trái đất. Do đó, việc quản lý chu trình CO2
trong điều hòa khí hậu, giảm tác hại hiệu ứng nhà kính đòi hỏi phải có những
nghiên cứu, đánh giá về khả năng hấp thụ của từng kiểu thảm phủ cụ thể để
làm cơ sở lượng hóa những giá trị kinh tế mà rừng mang lại nhằm đưa ra các
giải pháp hiệu quả trong bảo vệ, phát triển rừng và các chính sách chi trả cho
chủ rừng và các cộng đồng vùng cao.
Mặt khác, trên thế giới, việc nghiên cứu để lượng hóa những giá trị về
mặt môi trường của rừng trong giai đoạn khởi đầu là hoàn toàn mới ở Việt
Nam. Chính vì vậy, nghiên cứu sự tích lũy Các bon trong thực vật thân gỗ để
xác định giá trị kinh tế đối với chức năng phòng hộ môi trường sinh thái của
rừng tự nhiên là một hướng nghiên cứu mới cần được quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá khả năng tích lũy Các bon phần trên mặt đất của một số
trạng thái rừng tự nhiên tại xã Thần Sa, thuộc khu bảo tồn thiên nhiên
Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của các trạng thái rừng tự nhiên
thuộc tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nhằm xác định giá trị
rừng thông qua lượng các bon tích lũy, đồng thời làm cơ sở khoa học cho việc
gia nhập cơ chế REDD ở Việt Nam.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được lượng các bon tích lũy trên mặt đất trong các trạng thái
rừng tự nhiên tại xã Thần Sa thuộc Khu bảo BTTN Thần Sa – Phượng Hoàng.



Để đưa công ước này vào hoạt động, một nghị định thư đã được soạn
thảo và đưa ra thảo luận tại hội nghị Kyoto năm 1997. Điểm quan trọng của
nghị định Kyoto là sự cam kết có tính pháp lí của 39 nước phát triển nhằm
giảm mức phát thải KNK của họ tối thiểu là 5,2% trong giai đoạn 2008-2012
so với các mức năm 1990. Và đây được coi là “ bước cam kết đầu tiên”.
2.1.2. Cơ chế phát triển sạch (CDM) và thị trường Các bon
2.1.2.1. Cơ chế phát triển sạch (CDM)
CDM là một trong 3 cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto, trong đó
nó cho phép các nước phát triển đạt được các chỉ tiêu về giảm phát thải KNK
bắt buộc thông qua đầu tư thương mại các dự án trồng rừng tại các nước đang
phát triển, nhằm hấp thụ khí CO2 từ khí quyển và làm giảm lượng phát thải KNK.
Các dự án CDM có 2 mục tiêu chính là:
- Nhằm giúp đỡ các nước đang phát triển, nơi sẽ thực hiện các dự án
CDM đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
- Nhằm cung cấp cho các nước phát triển có “cơ hội linh hoạt” để làm
giảm chỉ tiêu phát thải KNK, và cho phép họ thu được các chửng chỉ giảm
phát thải từ các dự án CDM đầu tư tại các nước đang phát triển (Ngô Đình
Quế và cs, 2006) [5].


5
2.1.2.2. Thị trường Các bon
Tháng 8/2001 thị trường về mua bán chỉ tiêu phát thải KNK đã được
khai trương ở London. Tại thị trường này trước tiên có 6 loại KNK sẽ được
giao dịch trong đó quan trọng nhất là khí CO2. Đơn vị đo các loại hàng hóa
khí thải nhà kính trên thị trường được tính theo tấn khí CO2 và khối lượng quy
đổi ra các loại khí khác
Tại New Zealand tháng 8/2008 đề án thương mại phát thải đã được luận
hóa và được sửa đổi vào thàng 11/2009.
Tháng 12/2009 Công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam (PVFC) đưa

phỏng bằng mô hình toán học. Từ các công trình đó đã đưa ra kết luận rằng
sinh trưởng, tăng trưởng, sinh khối có quan hệ chặt chẽ với nhau và phụ thuộc
vào chiều cao, đường kính.
Liebig (1862) đã định lượng về sự tác động của thực vật tới không khí,
sau đó Mitscherlich E.A (1954) đã phát triển luật tối thiểu thành luật “năng
suất” [15].
Lieth, H (1994) đã thể hiện năng suất trên toàn thế giới bằng bản đồ
năng suất .
Duyio cho biết: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới năng suất chất khô thuần từ
10 – 50 tấn/ha/năm, trung bình là 20 tấn/ha/năm, sinh khối chất khô từ 60 –
800 tấn/ha/năm, trung bình là 450 tấn/ha/năm.
M.G.R. Canell (1982) đã cho ra đời cuốn sách “sinh khối và năng suất sơ
cấp của rừng thế giới”, cho đến nay nó vẫn là tác phẩm quy mô nhất. Tác
phẩm đã tổng hợp hơn 600 công trình nghiên cứu được tóm tắt xuất bản về
sinh khối khô, thân, cành , lá và một số thành phần sản phẩm sơ cấp của hơn
1200 lâm phần thuộc 46 nước trên thế giới [16].
Trong khi nghiên cứu về sinh khối cũng đã có nhiều tác giả quan tâm
đến phương pháp xác định vì nó liên quan đến độ chính xác của kết quả
nghiên cứu.
* Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng.
Trên thế giới, 2 nơi có khả năng hấp thụ một khối lượng lớn CO2 phát
thải vào không khí bởi các hoạt động của con người đó là đại dương và thảm


7
thực vật. Trong đó thảm thực vật đã lưu trữ một lượng CO2 lớn hơn 1 nửa
khối lượng chất khí phát thải đó và cũng chính từ nguyên liệu các bon này
hàng năm thảm thực vật trên trái đất đã tạo ra được 150 tỷ tấn vật chất khô
thực vật. Rừng nhiệt đới toàn cầu có diện tích khoảng 17,6 triệu km2 chứa
đựng 547 tỷ tấn các bon trong sinh khối và trong đất.

chuyển thành đồng cỏ hay đất nông nghiệp. Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng
115 tấn các bon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến ¼ khi rừng bị chuyển đổi
sang canh tác nông nghiệp.
Lasco (2002) lượng sinh khối và các bon của rừng nhiệt đới châu Á bị
giảm khoảng 22 – 67% sau khi khai thác. Tại Philippines ngay sau khi khai
thác thì lượng các bon bị mất là 50% so với rừng thành thục trước khai thác
và ở Indonesia là 38 – 75% [17].
Hầu hết lượng các bon trên trái đất được tích lũy trong sinh khối cây
rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới. Woodwell đã đưa ra bảng thống kê
lượng các bon theo kiểu rừng như sau:
Bảng 1.1. lƣợng các bon tích lũy trong các kiểu rừng
(Theo Woodwell,Pecan, 1973)
Kiểu rừng
Rừng mưa nhiệt đới

Lƣợng các bon
(tỷ tấn)
340

Tỷ lệ %
62,16

Rừng nhiệt đới gió mùa

122

2,19

Rừng thường xanh ôn đới


bon lưu trữ trong rừng khoảng 800 – 1.000 tỷ tấn. trong 1 năm rừng hấp thu
khoảng 100 tỷ tấn khí Các bon níc và thải ra khoảng 80 tỷ tấn Oxy [4].
Trong một nghiên cứu của Arild Angelsen and Sven Wunder (2003) đã
chỉ ra rằng: "Trong các dịch vụ môi trường mà những cộng đồng vùng cao có
thể được đền bù (hấp thụ các bon, bảo vệ vùng đầu nguồn và bảo tồn đa dạng
sinh học) thì cơ chế đền bù cho thị trường các bon là cao hơn cả, thậm chí
rừng các bon được xem là một đóng góp quan trọng trong giảm nghèo".
Một nghiên cứu khác của Joyotee Smith và JScherr (2002) đã định lượng
được lượng Các bon lưu trữ trong các kiểu rừng nhiệt đới và trong các loại
hình sử dụng đất tại Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong các sinh
khối thực vật và dưới mặt đất từ 0 - 20cm. Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng
khí Các bon ít biến động hơn, nhưng cũng có xu hướng giảm dần từ rừng tự
nhiên đến đất không có rừng.
Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Bang Oregon và một số viện khác kết
luận trong các bản báo cáo “Những điều luật tính toán đến các bon đối với
rừng nên chủ trương bảo vệ những khu vực rừng già khỏi tác động bên ngoài.
Một lượng lớn các bon sẽ quay trở lại bầu khí quyển nếu những khu vực rừng
này bị xáo trộn”. Phân tích 519 nghiên cứu khác nhau cho thấy 15% đất rừng
phía Bắc Hemisphere không được kiểm soát, đặc biệt là những khu rừng già,
chúng chiếm đến 10% lượng hấp thụ CO2 toàn cầu (Trà Mi, 2008- Theo
Science Daily).
Tại huyện Kabupaten Nunukan, phía đông Kalimantan đã áp dụng
công cụ RACSA để giám sát lượng dự trữ các bon trong khu vực.
2.2.2. Ở Việt Nam
* Nghiên cứu sinh khối và năng suất rừng.
Nghiên cứu về sinh khối rừng ở nước ta tiến hành muộn hơn nhưng cũng
đã có một số công trình nghiên cứu sau:


10

11
* Nghiên cứu khả năng hấp thụ các bon của rừng.
Nguyễn Ngọc Lung (2004) công bố nghiên cứu sinh khối rừng Thông ba
lá để tính toán thử khả năng cố định CO2 mà cây rừng hấp thu. Đây là công
trình nghiên cứu có ý nghĩa trong lĩnh vực khoa học nghiên cứu khả năng hấp
thụ CO2 của rừng, tạo tiền đề cho việc xây dựng dự án trồng rừng CDM sau
này [6].
Ngô Đình Quế (2005) cho biết với tổng diện tích là 123,95ha sau khi
trồng Keo lai 3 tuổi, Quế 17 tuổi, Thông ba lá 15 tuổi, Keo lá tràm 12 tuổi thì
sau khi trừ đi tổng lượng các bon của đường cơ sở, lượng các bon thực tế thu
được qua việc trồng rừng theo dự án CDM là 7.553,6 tấn các bon, tương
đương 27.721,9 tấn CO2 [9].
Nguyễn Văn Dũng (2005) nghiên cứu về rừng Thông mã vỹ tại núi Luốt
– đại học Lâm nghiệp cho thấy rừng Thông mã vỹ thuần loài 20 tuổi lượng
các bon tích lũy là 80,7 – 122 tấn/ha, giá trị các bon tích lũy ước tính đạt 25,8
– 39 triệu VNĐ/ha. Rừng keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng lượng
các bon tích lũy là 62,5 – 103,1 tấn/ha, giá trị tích lũy các bon ước tính đạt 20
– 33 triệu VNĐ [2].
Vũ Tấn Phương (2006) đã nghiên cứu trữ lượng các bon theo các trạng
thái rừng cho biết: Rừng giàu có tổng trữ lượng các bon 694,9 – 733,9 tấn
CO2/ha; rừng trung bình là 539,6 – 577,8 tấn CO2/ha; rừng tre nứa là 116,5 –
277,1 tấn CO2/ha [7].
Phạm Tuấn Anh (2007) nghiên cứu về năng lực hấp thụ CO2 của rừng tự
nhiên lá rộng thường xanh ở ĐăkNông cho kết quả: Lượng tích lũy CO2 hàng
năm từ 1,73 đến 5,18 tấn/ha/năm tùy theo trạng thái rừng [1].
Theo kết quả nghiên cứu của Võ Đại Hải và cộng sự (2009) đã thực hiện
đề tài “Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ các bon của một số dạng
rừng trồng ở Việt Nam” nhằm xác định lượng Các bon hấp phụ ở rừng trồng
Mỡ thuần loài tại 2 tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ năm 2006 - 2008. Kết quả
cho thấy: Đối với cấu trúc Các bon cây cá thể Mỡ thì thân cây chiếm 54 80%, rễ chiếm 14-30%, cành chiếm 3-11%, lá cây chiếm 1-6% và tổng lượng

Kinh đông, nằm ở phía Bắc của huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 40km.
Phía Bắc giáp các xã Bình Vãn, như Cố, Quảng Chu - huyện Chợ Mới - tỉnh
Bắc Cạn; phía Nam giáp xã Tân Long - huyện Đồng Hỷ, xã Cúc Đường huyện Võ Nhai; phía Đông giáp xã Thượng Nung, xã Sảng Mộc - huyện Võ
Nhai; phía Tây giáp xã Vân Lãng - huyện Đồng Hỷ. Tổng diện tích tự nhiên


13
của xã là 10.262,46 ha, trong đó đất nông nghiệp là 137 ha (bằng 1,33% so
với tổng diện tích tự nhiên), đất lâm nghiệp chiếm 9.037,58 ha (bằng 88,06%
so với tổng diện tích tự nhiên). Địa hình xã Thần Sa bao gồm nhiều đồi núi
dạng bát úp, núi đá vôi xen kẽ những thung lũng, có rất nhiều hang động kỳ
vĩ, đặc biệt là Khu khảo cổ học Mái Đá ngầm đã có người nguyên thủy sống
cách đây từ 18.000 năm đến 30.000 năm , được Nhà nước xếp hạng cấp
quốc gia vào năm 1982 và danh thắng mưa Rõi, được UBND tỉnh chọn làm
khu bảo tồn thiên nhiên từ năm 2006.
Do điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý như vậy nên xã Thần Sa có tiềm
năng , thế mạnh để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển du lịch lịch
sử - sinh thái, khái thác đá vôi chế biến vật liệu xây dựng và có điều kiện
thuận lợi trong việc giao lưu , trao đổi hàng hoá với các xã, huyện lân cận.

Hình 2.1 Sơ đồ ranh giới khu vực nghiên cứu


14
* Địa hình : Thần Sa có địa hình phức tạp mang đặc điểm điển hình của
xã miền núi, bề mặt không bằng phẳng, bao quanh nhiều đồi, núi đá vôi, ô
trũng bậc thang. Mặt khác xă Thần Sa có sông, suối, ao thuận lợi cho việc
nuôi cá nước ngọt và dự trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
* Đất đai: Trong xã có các loại đất chính sau:
- Đất phù sa không được bồi hàng năm: phân bố dọc các triền sông. Tầng

2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Tình hình dân số và lao động: Trong 3 yếu tố lao động, đất đai, cơ sở
vật chất kỹ thuật, thì lao động là lực lượng, là yếu tố chủ yếu nhất trong quá
trình sản xuất.
Lao động là điều kiện cho xã hội tồn tại và phát triển. Để sản xuất phát
triển, vấn đề đặt ra là phải tổ chức lao động như thế nào, đòi hỏi trình độ
quản lý sử dụng vốn, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật...một cách hiệu quả. Các
yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp được sử dụng
gắn liền với điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết của vùng, luôn gắn với đất
đai, hiệu quả của đất cũng như độ phì nhiêu của từng loại đất. như ta đã biết
sản xuất nông nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế và giá trị thấp hơn so với các
ngành nghề khác, do vậy việc tổ chức quản lý, sử dụng lao động đòi hỏi phải
khoa học, hợp lý thì mới đem lại hiệu quả tốt trong sản xuất nông nghiệp.
So với các xã khác của huyện Võ Nhai, Thần Sa là một xã có tổng diện
tích tự nhiên rộng, xong dân số ít do đó vấn đề lao động cũng còn nhiều khó
khăn (năm 2012 có 558 hộ, 2.382 nhân khẩu; năm 2013 có 560 hộ, 2.394
nhân khẩu; năm 2014 có 562 với 2442 nhân khẩu). Qua 3 năm cho thấy diễn
biến tình hình dân số và lao động xã Thần Sa như sau: Dân số toàn xã năm
2012 là 2.382 người đến năm 2014 tăng lên là 2.442 người , như vậy qua 3
năm dân số tăng bình quân đạt 0,60%. Số hộ cũng tăng từ 558 hộ năm 2012
lên 562 hộ năm 2014, tốc độ tăng bình quân đạt 0,60%. Nhìn chung tốc độ
tăng dân số của xã tăng không đáng kể.


16
Là một xã chủ yếu sản xuất nông, lâm nghiệp, nên số lao động trong
nông thôn chiếm tỷ trọng cao. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế chung
có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, do đó cơ cấu lao động
trong xã cũng có những biến động. Năm 2012 lao động nông lâm nghiệp là
1.432 người chiếm 58,86%, đến năm 2014 là 1.621 người chiếm 66,3%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status