ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
ĐÀO THỊ NGỌC DIỆP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CÁC BON
CỦA RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA
TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
ĐÀO THỊ NGỌC DIỆP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CACBON
CỦA RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA
TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Sau đại học và các thầy, cô giáo
Trường Đại học Sư phạm, các bạn bè đồng nghiệp và cán bộ địa phương nơi
tác giả thực hiện nghiên cứu. Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về
sự giúp đỡ hiệu quả đó.
Trước tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng
người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến BGH trường ĐHSP TN,
Khoa sau đại học - ĐHTN đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
học tập cũng như hoàn thành bản luận văn thạc sĩ.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, ban ngành trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên, các xã trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ
tác giả trong việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng 4 năm 2015
Tác giả
Đào Thị Ngọc Diệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTNii
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
3.1.5. Hiện trạng rừng và đất rừng .................................................................... 25
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu ......................................... 26
3.2.1. Kinh tế ..................................................................................................... 26
3.2.2. Xã hội....................................................................................................... 26
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................... 27
3.3. Nhận xét và đánh giá chung ....................................................................... 28
3.3.1. Thuận lợi .................................................................................................. 28
3.3.2. Khó khăn.................................................................................................. 28
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 29
4.1. Sinh khối rừng tự nhiên IIIA huyện Phú Lương ........................................ 29
4.1.1. Sinh khối tầng cây cao ............................................................................. 29
4.1.2. Sinh khối tầng cây bụi thảm tươi ............................................................. 32
4.1.3. Sinh khối vật rơi rụng .............................................................................. 35
4.1.4. Tổng sinh khối toàn lâm phần ................................................................. 38
4.2. Hàm lượng các bon tích lũy trong rừng...................................................... 40
4.2.1. Hàm lượng các bon tích lũy trong sinh khối tầng cây cao ...................... 40
4.2.2. Hàm lượng các bon tích lũy trong sinh khối tầng cây bụi thảm tươi ...... 42
4.2.3. Hàm lượng các bon tích lũy trong sinh khối vật rơi rụng ....................... 44
4.3. Hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối rừng .................................. 45
4.2.1. Hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối phần trên mặt đất tầng
cây cao ............................................................................................................... 45
4.2.2. Hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối phần trên mặt đất tầng
cây bụi thảm tươi ............................................................................................... 47
4.2.3. Hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối vật rơi rụng .................... 49
4.2.3. Tổng hàm lượng CO2 được hấp thụ trong toàn lâm phần ....................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 53
1. Kết luận .......................................................................................................... 52
2. Khuyến nghị................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 54
4
Dt
Đường kính tán
5
Hdc
Chiều cao dưới cành
6
N
Mật độ
7
MiCB
Carbon tích lũy của bộ phận i cây bụi
8
MCB/ha
Carbon tích lũy cây bụi/ha
4
UNFCCC
Công ước chống biến đổi khí hậu toàn cầu (United
Framework Convention Climate Change)
5
IPCC
Uỷ ban liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (the
intergovermental Panel on Climate Change)
6
AR-CDM
Trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch
17
R
Hệ số tương quan
8
S
Sinh khối tươi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTNiv
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Stt
Kí hiệu/ viết tắt
Ghi chú
4
Pki
Sinh khối khô bộ phận i
5
Pcaybui-i
Sinh khối cay bụi bộ phận i
6
Psk
Sinh khối cây cá thể
2
Sig.F
Xác suất của tiêu chuẩn F
3
Sig.T
Xác suất của tiêu chuẩn t
4
Ln
Lôgarit nepe (lôgarit cơ số e)
5
a0 , a1 …
Hệ số hay tham số hồi quy của các phương trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTNv
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Bảng 4.18: Mối quan hệ giữa hàm lượng các bon tích lũy trong sinh khối
vật rơi rụng với sinh khối khô ........................................................... 45
Bảng 4.19: Trữ lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối phần trên mặt đất
của tầng cây cao ................................................................................ 45
Bảng 4.20: Mối quan hệ giữa hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối
phần trên mặt đất tầng cây cao với sinh khối khô của tầng .............. 47
Bảng 4.21: Trữ lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối phần trên mặt đất
của tầng cây bụi thảm tươi ................................................................ 47
Bảng 4.22: Mối quan hệ giữa hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối
phần trên mặt đất tầng cây bụi thảm tươi với sinh khối khô của tầng .... 49
Bảng 4.23: Hàm lượng CO2 được hấp thụ trong sinh khối vật rơi rụng ........... 49
Bảng 4.24: Mối quan hệ giữa hàm lượng CO2 được hấp thụtrong sinh khối
vật rơi rụng với sinh khối khô ........................................................... 50
Bảng 4.25: Tổng trữ lượng CO2 được hấp thụ trong toàn lâm phần ................. 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTNvi
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài ............................... 17
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn.................................................................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTNvi
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN1
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
các giá trị môi trường rừng và hướng tới thị trường thương mại các bon trên thế
giới. Việc nghiên cứu về khả năng hấp thụ của rừng tự nhiên tại Thái nguyên
chưa nhiều. Xuất phát từ yêu cầu đó tôi đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu khả
năng tích lũy các bon của rừng tự nhiên trạng thái IIIA tại huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN2
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng
1.1.1. Trên thế giới
Mặc dù rừng chỉ che phủ 21% diện tích bề mặt đất, nhưng sinh khối thực
vật của nó chiếm đến 75% so với tổng sinh khối thực vật trên cạn. Lượng các
bon hấp thụ bởi rừng chiếm 47% tổng lượng các bon trên trái đất, nên việc
chuyển đổi đất rừng thành các loại hình sử dụng đất khác có tác động mạnh mẽ
đến chu trình các bon trên hành tinh. Những nghiên cứu hiện nay đã hướng vào
các nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình tích lũy và phát thải các bon của lớp
thảm thực vật rừng. Các hoạt động lâm nghiệp và sự thay đổi phương thức sử
dụng đất, đặc biệt là sự suy thoái rừng nhiệt đới là một nguyên nhân quan trọng
làm tăng lượng CO2 trong khí quyển, ước tính khoảng 1,6 tỷ tấn/năm trong
tổng số 6,3 tỷ tấn khí CO2/năm được phát thải ra do các hoạt động của con
năng suất, đồng thời với sự ra đời của chương trình sinh học quốc tế (IBP)
(1964) và chương trình sinh quyển con người (MAB) (1971) đã tác động mạnh
mẽ tới việc nghiên cứu sinh khối. Những nghiên cứu trong giai đoạn này tập
trung vào các đối tượng đồng cỏ, savan, rừng rụng lá, rừng mưa thường xanh.
Khi nghiên cứu về sinh khối, phương pháp xác định có ý nghĩa rất quan
trọng vì nó liên quan đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu, đây cũng là vấn
đề được nhiều tác giả quan tâm. Trong những điều kiện khác nhau, mỗi tác giả
áp dụng phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó có thể kể đến một số
nghiên cứu sau:
Aruga và Maidi (1963) đưa ra phương pháp “chlorophyll” để xác định
sinh khối thông qua hàm lượng chlorophyll trên một đơn vị diện tích mặt đất.
Đây là một chỉ tiêu biểu thị khả năng của hệ sinh thái hấp thụ các tia bức xạ
hoạt động quang tổng hợp.
Năng suất sơ cấp tuyệt đối là lượng chất hữu cơ tích lũy trong cơ thể thực
vật trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích, lượng vật chất này mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN4
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
thực sự có ý nghĩa đối với đời sống con người. Từ đó, Woodwell. G.M (1965)
và Whitaker. R.H (1968) [44] đã đề ra phương pháp “thu hoạch” để nghiên cứu
năng suất sơ cấp tuyệt đối.
Sinh khối rừng có thể xác định nhanh chóng dựa vào mối liên hệ giữa sinh
khối với kích thước cây hoặc của từng bộ phận theo dạng hàm toán học nào đó.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và Châu Âu (Whitaker,
1966). Tuy nhiên do khó khăn trong việc thu hoạch hệ rễ của cây rừng, nên
phương pháp này chủ yếu dùng để xác định sinh khối của bộ phận trên mặt đất.
Edmonton. Et. Al (1968) đưa ra phương pháp oxygen nhằm định lượng
oxygen tạo ra trong quá trình quang hợp của thực vật màu xanh. Từ đó tính ra
Hướng này phổ biến ở Bắc Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, khó khăn của hướng
này là ở việc thu thập rễ cây rừng. Do đó, hướng này chỉ áp dụng để xác định
sinh khối của bộ phận trên mặt đất (Grier, 1989; Reichel, 1991; Burton V.
Barner, 1998) (dẫn theo Võ Đại Hải, 2009) [7].
Cách tiếp cận thứ hai: Đo trực tiếp quá trình sinh lý điều khiển cân bằng
các bon trong hệ sinh thái. Cách này gồm các phương pháp đo cường độ quang
hợp và hô hấp cho từng thành phần trong hệ sinh thái rừng (lá, cành, thân, rễ)
sau đó suy ra lượng CO2 tích lũy trong toàn bộ hệ sinh thái. Các nhà sinh thái
rừng thường sử dụng cách tiếp cận này đẻ dự tính tổng sản lượng nguyên hô
hấp của hệ sinh thái và sinh khối hiện có của nhiều dạng rừng trồng hỗn giao ở
Bắc Mỹ (Botkim, 1970; Woodwell, 1970) (dẫn theo Võ Đại Hải, 2009) [7].
Cách tiếp cận thức ba: Phương pháp phân tích hiệp phương sai dòng xoáy
đã cho phép định lượng sự thay đổi của lượng CO2 theo mặt thẳng đứng của tán
rừng. Căn cứ vào tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ và số liệu CO2 theo mặt phẳng
đứng sẽ được sử dụng để dự đoán lượng các bon đi vào và đi ra khỏi hệ sinh
thái rừng theo định kỳ từng giờ, từng ngày, từng năm. Kỹ thuật này đã áp dụng
thành công ở rừng thứ sinh Harward-Massachusetts. Tổng lượng các bon tích
lũy dự đoán theo phương pháp phân tích hiệp phương sai dòng xoáy là 3,7
megagram/ha/năm. Tổng lượng các bon hô hấp của toàn bộ hệ sinh thái vào
ban đêm là 7,4 megagram/ha/năm, nghĩa là tổng lượng các bon đi vào hệ sinh
thái rừng là 11,1 megagram/ha/năm (Wofsy, 1993) (dẫn theo Võ Đại Hải,
2009) [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN6
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1.1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng ở Việt Nam được tiến hành
vào những năm 1980, những công trình nghiên cứu này đã đạt được những kết
nước ta bắt đầu nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học, có thể
kể đến một số kết quả sau:
Nguyễn Ngọc Lung và Nguyễn Tường Vân (2004) [10] đã sử dụng biểu
quá trình sinh trưởng và biểu sinh khối để tính toán sinh khối rừng. Kết quả cho
thấy: Tính theo biểu quá trình sinh trưởng (Nguyễn Ngọc Lung, Đào Công
Khanh, 1999), trữ lượng thân cây cả vỏ 1 ha lúc 60 tuổi là 586 m3/ha (phần cây
sống) thì Biomass thân cây khô tuyệt đối là: 586 × 0,532 = 311,75 tấn. Sinh
khối toàn rừng đạt 311,75 × 1,3736 = 428,2 tấn. Nếu tính toán theo biểu Sinh
khối thì giá trị này là 434,2 tấn. Sai số giữa biểu quá trình sinh trưởng và biểu
sản lượng là 1,4% đây là mức sai số có thể chấp nhận được.
Nguyễn Tuấn Dũng (2005) [4], rừng trông Thông Mã Vĩ thuần loài 20
tuổi có tổng sinh khối rươi là 321,7-495,4 tấn/ha, tương đương với lượng sinh
khối khô là 173,4-266,2 tấn/ha. Rửng Keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có
tổng sinh khối tươi là 251,1-433,7 tấn/ha, tương đương với lượng sinh khối
khô thân là 132,2-223,4 tấn/ha.
Võ Đại Hải và các cộng sự (2009) [7] khi nghiên cứu về sinh khối ở bốn
loại rừng trồng cho kết quả sau: Rừng trồng Thông mã vĩ từ 5-30 tuổi sinh khối
đạt từ 21,12- 315,05 tấn/ha; rừng trồng Thông nhựa từ 5-45 tuổi có sinh khối từ
20,79-174,72 tấn/ha; rừng trồng Keo lai từ 1-7 tuổi có sinh khối đạt từ 4,09138,13 tấn/ha; rừng trồng Bạch đàn Urophylla từ 1-7 tuổi có sinh khối từ 5,67117,92 tấn/ha. Ngoài ra tác giả thiết lập các phương trình tương quan giữa sinh
khối với các nhân tố điều tra lâm phần đường kính thân, chiều cao vút ngọn,
tuổi lâm phần, mối quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô, sinh khối trên
mặt đất và dưới mặt đất theo các cấp đất.
Đặng Thịnh Triều (2010) [23] khi nghiên cứu sinh khối rừng trồng Thông
mã vĩ và Thông nhựa đưa ra kết quả: Tổng sinh khối của rừng trồng Thông mã
vĩ từ 1-9 tuổi đạt 20,6-313,43 tấn/ha, rừng trồng Thông nhựa là 22,58-192,12
tấn/ha. Tác giả đã xây dựng được bảng tra lượng sinh khối của cây cá thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN8
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
lượng các bon bằng hai phương pháp phép sắc ký cuả dòng khí và quang phổ
khối (Gifford, 2000). Sử dụng phương pháp đốt lò có thể phân tích được hàm
lượng Nitơ oxit cùng với hàm lượng CO2 và có thể phân tích thêm các loại
khoáng để tăng cường thêm giá trị của số liệu.
Năm 1980, Brown và cộng sự đã sử dụng công nghệ GIS dự tính lượng
các bon trung bình trong rừng nhiệt đới Châu Á là 144 tấn/ha trong phần sinh
khối và 148 tấn/ha trong lớp đất mặt với độ sâu 1m, tương đương với 42- 43 tỷ
tấn các bon trong toàn châu lục. Năm 1991, Houghton R.A đã chứng minh
lượng các bon trong rừng nhiệt đới Châu Á là 40 - 250 tấn/ha, trong đó 50 –
120 tấn/ha ở phần thực vật và đất (dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 2005) [8].
Năm 1986, Paml. C.A và cộng sự cho rằng lựợng các bon trung bình
trong sinh khối phần trên mặt đất của rừng nhiệt đới Châu Á là 185 tấn/ha và
biến động từ 25-300 tấn/ha. Kết quả nghiên cứu của Brown (1997) cho thấy
rừng nhiệt đới Đông Nam Á có lượng sinh khối trên mặt đất 50-430 tấn/ha và
trươc khi có tác động của con nguời thì các trị số tương ứng là 350-400 tấn/ha.
Năm 1999 Lasco R cho biết ở rừng tự nhiên thứ sinh có 86-201 tấn các
bon/ha trong phần sinh khối trên mặt đất, ở rừng già con số đó 185-260 tấn các
bon/ha. Tại Thái Lan, Noopragop K (1998) đã xác định được lượng các bon
trong sinh khối trên mặt đất là 72-182 tấn/ha. Ở Malaysia, lượng các bon trong
rừng biến động từ 100-160 tấn/ha và tính cả trong sinh khối và đất là 90-780
tấn/ha (Abu Bakar, 1997).
Brown và các cộng sự (1996) [27] đã ước lượng được tổng lượng các bon
mà hoạt động trồng rừng trên thế giới có thể hấp thu tối đa trong vòng 50 năm
(1995-2000) là khoảng 60-70 Gt các bon, với 70% ở rừng nhiệt đới, 20% rừng
ôn đới, 5% ở rừng cực bắc (Cairns et al., 1997) [29]. Tính tổng lượng rừng
trồng có thể hấp thu được 11-15% tổng luợng các bon phát thải từ nguyên liệu
thường đến 88 tấn/ha (Put F.E và Pinard M.A, 1993)
Với sự ra đời của nghị định Kyoto, vai trò của rừng trong giảm phát thải
khí nhà kính và chống lại sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định. Theo kết
quả tính toán, giá trị hấp thụ các bon của các khu rừng nhiệt đới khoảng 5002.000 USD/ha và rừng ôn đới 100-300 USD/ha (Zang, 2000).giá trị hấp thu các
bon ở rừng Amazon được ước tính là 1.625 USD/năm/ha,trong đó rừng nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN11
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
sinh là 4.000-4.400 USD/năm/ha, rừng thứ sinh 1.000-3.000 USD/năm/ha và
rừng thưa 600-100 USD/ha/năm (Camille Bann và Aylward, 1994) [29].
1.2.2. Ở Việt Nam
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Dũng (2005) [4] cho thấy rừng
Thông mã vĩ thuần loài 20 tuổi có lượng các bon tích lũy là 80,7-121,9 tấn/ha;
giá trị tích lũy các bon ước đạt 25,8-39,0 triệu đồng/ha. Rừng keo lá tràm trồng
thuần loài tuổi 15 có tổng lượng các bon tích lũy được từ 62,5-103,1 tấn/ha, giá
trị tích lũy các bon ước tính đạt 20-33 triệu đồng/ha. Đồng thời, tác giả đã xây
dựng được bảng tra lượng các bon tích lũy của hai trạng thái rừng trồng Keo lá
tràm và Thông mã vĩ theo mật độ, đường kính thân ngang ngực và chiều cao
vút ngọn.
Theo Ngô Đình Quế (2005) [16] khi nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí,
chỉ tiêu trồng rừng theo CDM ở Việt Nam đã tiến hành đánh giá khả năng hấp
thụ CO2 thực tế ở một số rừng trồng ở Việt Nam. Tác giả đánh giá trên các đối
tượng cây rừng là Thông nhựa, Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch
đàn Urophylla ở các độ tuổi khác nhau. Kết quả tính toán cho thấy khả năng
hấp thụ CO2 của các lâm phần khác nhau tùy thuộc vào năng suất lâm phần đó
ở các tuổi nhất định. Để tích lũy được khoảng 100 tấn CO2/ha đối với rừng
Thông nhựa khi ở tuổi 16-17, Thông mã vĩ và Thông ba lá ở tuổi 10, Keo tai
tượng từ 5-6 tuổi, Bạch đàn Urophylla ở tuổi 4-5. Kết quả nghiên cứu này là cơ
Urophylla, Quế. Đây là cơ sở quan trọng cho việc xác định nhanh lượng các
bon hấp thụ của rừng trồng nước ta thông qua điều tra một số chỉ tiêu đơn giản,
dễ đo đếm như đường kính thân, chiều cao vút ngọn, mật độ.
Khả năng hấp thụ các bon của rừng tự nhiên cũng được quan tâm nghiên
cứu. Vũ Tấn Phương (2006) [12] nghiên cứu trữ lượng các bon theo các trạng
thái rừng cho kết quả: rừng giàu có tổng trữ lượng các bon 694,9-733,9 tấn
CO2/ha; rừng trung bình đạt 539,6-577,8 tấn CO2/ha; rừng nghèo là 387,0478,9 tấn CO2/ha; rừng phục hồi là 164,9-330,5 tấn CO2/ha; và rừng tre nứa là
116,5-277,1 tấn CO2/ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN13
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Phạm Tuấn Anh (2007) [1] nghiên cứu năng lực hấp thụ CO2 của rừng tự
nhiên lá rộng thường xanh tại Tuy Đức – Đăk Nông đã tiếp cận theo từng loài
cây trong rừng tự nhiên như Chò, xót, Trâm,… Kết quả cho thấy tỷ lệ các bon
tích lũy trong thân cây so với khối lượng tươi đạt khoảng 14,1-31,8%. Nghiên
cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa lượng CO2 hấp thụ với các nhân tố điều tra cây
cá thể làm cơ sở dự báo lượng CO2 tích lũy theo các chỉ tiêu lâm phần. Tác giả
cũng đã lượng giá hấp thụ CO2 theo lâm phần: Trạng thái rừng IIAB thu được
303 nghìn đồng/năm; rừng IIIA1 là 607 nghìn đồng/năm; trạng thái IIIA2 cao
nhất là 911 nghìn đồng/năm.
Theo Hoàng Xuân Tý (2004), nếu tăng trưởng rừng đạt 15m3/ha/năm khi
đó tổng sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt được khoảng 10
tấn/ha/năm ước khoảng 15 tấn CO2/ha/năm, với giá thương mại các bon tháng
5/2004 đạt từ 3-5 USD/tấn CO, lúc này 1 ha rừng như vậy có thể đem lại
khoảng 45-75 USD mỗi năm ở thời điểm đó.
Võ Đại Hải (2009) [7] khi nghiên cứu về khả năng hấp thụ các bon của
bốn loại rừng trồng xác định lượng các bon hấp thụ toàn lâm phần được cấu
thành từ bốn thành phần bao gồm: Tầng cây cao, tầng cây bụi cộng thảm tươi,