Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon rừng trồng keo tai tương tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM CAO BỔN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CÁC BON RỪNG
TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN – 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM CAO BỔN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CÁC BON RỪNG
TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium) TẠI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quốc Hưng


hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn.
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và
đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong
quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả

Phạm Cao Bổn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC ....................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1 .Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài .................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................. 4
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................... 4
1.1.1. CDM và một số dự án A/R-CDM ......................................................... 4
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng tích lũy các bon rừng trồng ........ 6

3.2.2. Nghiên cứu sinh khối khô rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi ............... 40
3.2.2.1. Cấu trúc sinh khối khô cây tiêu chuẩn ............................................. 40
3.2.2.2. Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và thảm mục................... 43
3.2.2.3. Cấu trúc sinh khối khô lâm phần Keo tai tượng theo tuổi ................ 44
3.3. Trữ lượng các bon tích lũy trong rừng Keo theo tuổi ............................. 46
3.3.1. Trữ lượng các bon tích lũy trong cây cá lẻ.......................................... 46
3.3.2. Trữ lượng các bon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi và thảm mục ...... 48
3.3.3. Trữ lượng các bon tích lũy trong đất rừng trồng Keo.......................... 49
3.3.4. Tổng trữ lượng các bon tích lũy trong lâm phần Keo theo tuổi ........... 50
3.3.5. Xác định khả năng hấp thụ CO2 của tuổi rừng trồng Keo tai tượng..... 51
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở có tính đến
khả năng tích lũy các bon ............................................................................. 52
3.4.1. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi..................................... 52


v

3.4.2. Hiệu quả kinh tế không tính đến khả năng tích lũy cacbon của Keo tai
tượng ở tuổi 7............................................................................................... 53
3.4.3. Hiệu quả kinh tế có tính đến bán chứng chỉ các bon ........................... 54
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.................................................. 56
1. Kết luận.................................................................................................... 56
2. Tồn tại ...................................................................................................... 57
3. Kiến nghị.................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 58
PHỤ LỤC.................................................................................................... 61


vi



: Tiết diện ngang thân cây

M (m3)

: Trữ lượng

CDM

: Cơ chế phát triển sạch

FAO

: Quỹ nông lương thực thế giới.


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp diện tích rừng trồng Keo tại huyện Định Hóa ............... 29
Bảng 3.2. Chỉ tiêu sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng tại khu vực
nghiên cứu.................................................................................... 30
Bảng 3.3. Chỉ tiêu đo đếm cây tiêu chuẩn theo tuổi...................................... 31
Bảng 3.4. Cấu trúc sinh khối tươi cây tiêu chuẩn.......................................... 33
Bảng 3.5. Cấu trúc sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi và thảm mục............... 36
Bảng 3.6. Cấu trúc sinh khối tươi rừng trồng Keo theo tuổi ......................... 38
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận sinh khối tươi
cây cá thể với một số nhân tố điều tra lâm phần............................ 40
Bảng 3.8. Cấu trúc sinh khối khô cây cá lẻ rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi..... 41
Bảng 3.9. Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và thảm mục ............... 44



1

MỞ ĐẦU
1 .Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, vấn đề thương mại hóa các giá trị dịch vụ môi trường
rừng bao gồm khả năng hấp thụ CO2 của rừng còn rất mới mẻ nhưng cũng đã
có sự quan tâm nghiên cứu trong một vài năm gần đây. Chính phủ đã có Nghị
định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp định giá
các loại rừng; Quyết định 380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về thí điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, tiếp đó năm 2010 chính
phủ đã ra Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng. Chính phủ cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu điển hình là quyết định 158/QĐ-TTg ngày
02/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lượng CO2 (nguyên nhân chính
gây nên sự nóng lên của trái đất) rất được quan tâm. Như vậy, có thể nói hiện
nay ở nước ta hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường
rừng bao gồm cả khả năng hấp thụ CO2 là đã có cơ sở nhưng việc thực thi còn
rất nhiều cản trở do chúng ta chưa có đủ cơ sở khoa học cũng như thực tiễn
cho việc xác định khả năng hấp thụ CO2 của từng loại rừng. Ở nước ta hiện
nay các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu sinh khối và khả
năng tích lũy các bon của một số dạng rừng trồng cho một số loài cây trồng
rừng phổ biến ở Việt Nam như Keo các loại, Bạch đàn, Thông,... Tuy nhiên,
những nghiên cứu nhằm lượng hóa giá trị dịch vụ môi trường của rừng bao
gồm cả khả năng hấp thụ CO2 cũng như giá trị thương mại mà rừng mang lại
ở cả trên thế giới và ở Việt Nam còn rất ít và tản mạn, chưa có hệ thống, thiếu
các dữ liệu cơ bản nên chưa đủ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc định giá


3

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Rừng trồng Keo tai tượng ở tuổi 3, 5 và tuổi 7 tại 2 xã điển hình là Quy
Kỳ và Lam Vỹ huyện Đinh Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon trong tầng cây gỗ, cây bụi thảm
tươi, thảm mục và trong đất trong rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi khác nhau.
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Bổ sung cơ sở khoa học trong việc xác định sinh khối và khả năng tích
lũy các bon cho rừng trồng Keo tại khu vực nghiên cứu.
* Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã xác định được sinh khối và khả
năng tích lũy các bon và hiệu quả kinh tế từ rừng trồng Keo mang lại trên cả
ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.


4

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. CDM và một số dự án A/R-CDM
Hiện tượng nóng lên toàn cầu ngày một gia tăng do các hoạt động của
con người như sử dụng nguyên liệu hoá thạch, hoạt động công nghiệp, tàn phá
rừng vv... Hậu quả của nó là sự biến đổi khí hậu và những thiên tai, dịch bệnh
theo hướng bất lợi cho sự sống trên trái đất. Đứng trước nguy cơ đó, Hội nghị
các bên (COP-Conference of the Parties) của Công ước Khung của Liên hợp

với giá 2,7 USD/tấn, dự án đã tập hợp trên 400 thành viên thuộc trên 33 cộng
đồng của 4 nhóm dân tộc thiểu số tham gia với nhiều hệ thống nông-lâm kết
hợp khác nhau. Kết quả của dự án đã làm tăng lượng các bon tích luỹ, tăng
cường năng lực cộng đồng, khuyến khích phát triển các hệ thống sản xuất
nông nghiệp bền vững và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học (Phạm Xuân
Hoàn, 2005) [3]. Tại Ấn Độ, một dự án nâng cao cố định các bon đang được
thực hiện trong thời gian 50 năm, theo tính toán, khi kết thúc dự án có thể cố
định được từ 0,4-0,6 Mt các bon, trong đó sau 8 năm, mỗi ha có thể cố định
được 25,44 tấn, sau 12 năm có thể cố định được 41,2 tấn và sau 50 năm có thể
cố định được 58,8 tấn (tương đương khoảng 3 tấn C/ha). Một dự án nhằm
giảm những thiệt hại do nóng lên toàn cầu và giảm tỷ lệ đói nghèo của người
dân trong vùng được thực hiện tại Tây Phi thông qua việc tăng cường khả
năng cố định các bon của trảng cỏ Savannah (FAO, 2004) [21]. Nhìn chung,
mục tiêu của các dự án về khả năng cố định carbon biến động rất lớn, từ 7
tấn/ha trong dự án tại vườn quốc gia Noel Kempf Mercado ở Bolivia đến 129
tấn/ha trong dự án thực hiện tại vùng Andean ở Ecuador (FAO, 2004) [21].


6

Năm 2004, ngân hàng Thế giới đã huy động một lượng vốn trị giá 53,8
tỷ USD để thực hiện các dự án trình diễn về cố định các bon trong hệ thống
lâm nghiệp và sinh thái nông nghiệp (World Bank’s Biocarbon Fund). Mục
tiêu của chương trình này là hỗ trợ chi phí cho việc giảm phát thải khí nhà
kính, đồng thời tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học cũng như giảm đói
nghèo trên thế giới. Tuy nhiên, cho tới cuối năm 2007, mới chỉ 1 dự án được
phê duyệt bằng quỹ này và 7 dự án khác đang chờ đợi để được phê chuẩn
(http://cdm.unfccc.int/index., 2008) [25]. Dự án mới được duyệt sẽ thực hiện
tại lưu vực đầu nguồn sông Pearl, Quảng Tây, Trung Quốc với 4 mục tiêu: (i)
Nâng cao khả năng cố định carbon của rừng tại lưu vực đầu nguồn, (ii) Tăng

thiên nhiên, các nhà khoa học đã thu được những thành tựu đáng kể. Fleming
(1957) [22] đã tổng kết quá trình nghiên cứu và phát triển sinh khối rừng
trong các công trình nghiên cứu của mình.
Trong những năm gần đây các phương pháp nghiên cứu định lượng,
xây dựng các mô hình dự báo sinh khối cây rừng đã được áp dụng thông qua
các mối quan hệ giữa sinh khối cây với các nhân tố điều tra cơ bản, dễ đo đếm
như đường kính ngang ngực, chiều cao cây, giúp cho việc dự đoán sinh khối
được nhanh và kinh tế hơn.
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự
khác nhau về sinh khối rừng ở các vùng sinh thái. Tuy nhiên, việc xác định
đầy đủ sinh khối rừng không dễ dàng, đặc biệt là sinh khối của hệ rễ trong đất
rừng, nên việc làm sáng tỏ vấn đề trên đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn nữa mới đưa
ra được những dẫn liệu mang tính thực tiễn và có sức thuyết phục cao. Hệ
thống lại, hiện có 3 cách tiếp cận để xác định sinh khối rừng như sau:
i) Tiếp cận thứ nhất dựa vào mối liên hệ giữa sinh khối rừng với kích
thước của cây hoặc của từng bộ phận cây theo dạng hàm toán học nào đó,
hướng tiếp cận này được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và châu Âu. Tuy
nhiên, do khó khăn trong việc thu thập rễ cây, nên hướng tiếp cận này chủ


8

yếu dùng để xác định sinh khối của bộ phận trên mặt đất (Burton và cộng
sự, 1998) [15].
ii) Tiếp cận thứ hai đo trực tiếp quá trình sinh lý điều khiển cân bằng
carbon trong hệ sinh thái. Cách này bao gồm việc đo cường độ quang hợp và
hô hấp cho từng thành phần trong hệ sinh thái rừng (lá, cành, thân, rễ), sau đó
ngoại suy ra lượng CO2 tích luỹ trong toàn bộ hệ sinh.
iii) Tiếp cận thứ ba được phát triển trong những năm gần đây với sự hỗ
trợ của kỹ thuật vi khí tượng học (micrometeological techniques). Phương

định carbon cũng đã được đánh giá cho từng giai đoạn sinh trưởng. Tuy nhiên, đối
với thảm thực vật dưới tán rừng thì lượng các bon cao nhất được ghi nhận ở rừng
già, sau đó đến rừng non và thấp nhất là rừng trung niên. Nghiên cứu về khả năng
cố định các bon của rừng trồng hỗn loài P. massoniana và Cunninghamia
lanceolata cho thấy, tổng lượng các bon của loài P. massoniana lớn hơn lượng
carbon của C. lanceolata, trong đó hàm lượng các bon chứa trong gỗ, rễ, cành,
vỏ, lá của P. masoniana lần lượt là 58,6%, 56,3%, 51,2%, 49,8% và 46,8%,
trong khi đó loài C. lanceolata có hàm lượng các bon lần lượt là vỏ (52,2%),
lá (51,8%), gỗ (50,2%), rễ (47,5%) và cành thấp nhất là 46,7% (Kang Bing và
cộng sự, 2006) [24]. Cũng theo các tác giả, hàm lượng các bon trung bình
trong tầng cây gỗ đạt 51,1%, trong vật rơi rụng là 48,3% và hàm lượng các
bon trong cây bụi là 44,1% và hàm lượng các bon trong cỏ là 33,0%. Một
nghiên cứu khác cho rừng trồng Larix potaninii có độ tuổi từ 2 – 40 cho thấy,
hàm lượng các bon của sinh khối trên mặt đất chứa 49,70% và hàm lượng
carbon của sinh khối dưới mặt đất chứa 48,99%. Hàm lượng các bon trong
thân cây chứa 49,47%, trong khi hàm lượng các bon trong cành cây chiếm
50,03% và hàm lượng các bon trong lá chiếm 49,61% so với sinh khối khô
của nó (Jianhua Zhu, 2007) [23].


10

Trong bối cảnh cần có những giải pháp cấp bách nhằm giảm phát thải
khí nhà kính, các loài cây mọc nhanh, đa tác dụng và có khả năng thích ứng
rộng rãi với môi trường sống đã được lựa chọn để trồng trong các dự án A/RCDM. Lõi thọ (Gmelia arborea) là một trong những loài đáp ứng được yêu
cầu đó, tại Philippines, một số dự án A/R-CDM đã chọn Lõi thọ làm cây
trồng và nghiên cứu khả năng cố định các bon của rừng trồng Lõi thọ cũng đã
được tiến hành. Một nghiên cứu từ Philippines cho thấy, hàm lượng các bon
chứa trong cây Lõi thọ biến động từ 44,73 - 46,55%, trong khi hàm lượng
carbon trong Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) chiếm khoảng 51,20%

Amazon tại Brazin, giá trị kinh tế thông qua việc hấp thu khí CO2 của rừng
nguyên sinh là 4.000-4.400 USD/ha/năm, rừng thứ sinh là 1.000 - 3.000
USD/ha/năm.
Tại Cam Pu Chia, một nghiên cứu cho thấy, với diện tích 1,824 ha, giá
trị lâm sản ngoài gỗ mang lại khoảng 625 - 3.925 USD/ha/năm, giá trị gỗ củi
là 711 USD/ha/năm, lợi ích từ bảo vệ nguồn nước là 75,59 USD/ha/năm, giá
trị của đa dạng sinh học từ 300-511 USD/ha/năm và giá trị từ khả năng tích
trữ carbon khoảng 6,68 USD/ha/năm (Camillie, 2003) [18].
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, giá trị môi trường do rừng mang
lại là rất lớn. Giá trị này ngày càng được chú trọng và công nhận rộng rãi.
Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm thế giới (ICRAF) đã thành lập chương
trình “Hỗ trợ nông dân vùng cao trong việc bảo vệ và duy trì các dịch vụ môi
trường của rừng”. Mục tiêu của chương trình này là thử nghiệm các phương
pháp để hình thành thể chế và cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường. Một số
nước trên thế giới hiện đang áp dụng thử chương trình này, trong đó có
Indonesia và Phillipines. Điều đó sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người


12

trồng rừng, góp phần vào việc phát triển bền vững hệ sinh thái rừng trong
tương lai.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. CDM và các dự án A/R - CDM ở Việt Nam
Việt Nam phê chuẩn Công ước biến đổi khí hậu ngày 16 tháng 11 năm
1994 và Nghị định thư Kyoto vào ngày 25 tháng 9 năm 2002. Tổng cục Khí
tượng Thủy văn đã được Chính phủ Việt Nam cử làm Cơ quan thẩm quyền
quốc gia thực hiện Công ước biến đổi khí hậu cũng như Nghị định thư Kyoto
và là đầu mối quốc gia về CDM ở Việt Nam. Vụ hợp tác Quốc tế của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Văn phòng quốc gia về Biến đổi khí hậu và Bảo vệ

dự án “Trồng rừng môi trường trên đất mới ở A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”
dự kiến được thực hiện với lượng CO2 giảm được là 27.528 tấn/năm do Uỷ
ban nhân dân huyện A Lưới, Hội nông dân A Lưới, Lâm trường A Lưới và Tổ
chức phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện. Tuy nhiên, do chưa được phê duyệt
nên dự án chỉ mới dừng lại ở việc xây dựng ý tưởng. Hiện nay, một dự án về
A/R - CDM quy mô nhỏ đã được Uỷ Ban Điều Hành các Dự án theo Cơ chế
phát triển sạch của UNFCCC (CDM Executive Board) chính thức phê chuẩn
là Dự án Trồng rừng theo Cơ chế phát triển sạch quy mô nhỏ của Liên hiệp
quốc về Biến đổi khí hậu. Đây là dự án trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch
quy mô nhỏ đầu tiên ở Việt Nam và châu Á với sự hợp tác giữa Cơ quan Hợp
tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VFU)
và Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng - Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam. Theo thiết kế, khu rừng của dự án sẽ hấp thu khoảng
43.000 tấn khí CO2 trong thời hạn 16 năm. Công ty Honda Việt Nam (Honda
Vietnam Co., Ltd) đã chính thức cam kết tài trợ 3,5 tỷ đồng để thực hiện dự
án từ nay đến năm 2011 (http://www.vfu.edu.vn) [26]. Trong thời gian qua
Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng (Viện khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam), đã được Cơ quan hợp tác nhà kính quốc tế (IGPO) tài trợ để thực hiện


14

việc cải tiến những nguồn giống cho các loài Keo phục vụ trồng rừng với
mong muốn nâng năng suất sinh trưởng của các loài này lên từ 15 - 20%.
Điều này cũng có nghĩa là đã tăng được khả năng hấp thu khí CO2 lên nhiều
hơn 6.000 tấn/năm so với những nguồn giống bình thường đã đạt 22.000
tấn/năm) (http://www.moitruongxanh./diendan/cdm) [27].
Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến
vấn đề CDM ở Việt Nam, trong đó, Ngô Đình Quế và cộng tác viên (2005)
[9] đã nghiên cứu và xây dựng bảng đề xuất tiêu chí, chỉ tiêu trồng rừng theo

Cũng với loài Keo lá tràm, Hoàng Văn Dưỡng (2000) [2] đã xác định
quy luật quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh khối với các chỉ tiêu biểu thị kích
thước của cây, quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô các bộ phận thân
cây. Nghiên cứu cũng đã lập được biểu tra sinh khối và ứng dụng biểu để xác
định sinh khối cây cá thể và lâm phần cho loài này.
Từ khi Cơ chế phát triển sạch được thông qua, việc nghiên cứu sinh
khối rừng trồng được tiến hành nhiều hơn để phục vụ cho việc xác định khả
năng cố định carbon. Có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
Nguyễn Tuấn Dũng (2005) [1], lâm phần Thông mã vĩ thuần loài trồng
tại Hà Tây ở tuổi 20 có tổng sinh khối khô là 173,4 - 266,2 tấn và rừng Keo lá
tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng sinh khối khô là 132,2- 223,4 tấn/ha.
Lượng carbon tích luỹ của rừng Thông mã vĩ biến động từ 80,7 - 122 tấn/ha
và của rừng Keo lá tràm là 62,5 - 103,1 tấn/ha.
Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân (2004) [5] đã sử dụng biểu
quá trình sinh trưởng và biểu sinh khối (Biomass) để tính toán sinh khối cho
một số loại rừng. Theo Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1999),
Thông ba lá, cấp đất III tuổi chặt 60, khi D = 40 cm, H = 27,6 cm, G = 48,3
m2, M = 586 m3/ha, tỷ lệ khối lượng khô/tươi cây lớn là 53,2%. Hệ số chuyển
đổi từ thể tích thân cây sang toàn cây là 1,3736. Tính ra sinh khối thân cây
khô tuyệt đối là 311,75 tấn, tổng sinh khối toàn rừng là 428,2 tấn. Còn nếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status