Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần và xây dựng phương trình tương quan sinh khối của rừng vầu đắng tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

VŨ XUÂN ĐIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LÂM PHẦN
VÀ XÂY DỰNG PHƢƠNG TRÌNH TƢƠNG QUAN
SINH KHỐI CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA)
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

VŨ XUÂN ĐIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC LÂM PHẦN
VÀ XÂY DỰNG PHƢƠNG TRÌNH TƢƠNG QUAN
SINH KHỐI CỦA RỪNG VẦU ĐẮNG
(INDOSASA ANGUSTATA)
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

Nông lâm Thái Nguyên và Quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Trần Thị Thu Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Định Hóa, UBND các xã
Tân Thịnh, Lam Vĩ, Quy Kỳ, các hộ gia đình có các diện tích rừng Vầu đắng trên
địa bàn nghiên cứu đã cung cấp tư liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong
việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp tại Viện nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp - trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã động viên, quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khoá
học này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, tác giả mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng
nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Xuân Điệp


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i


1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................18
1.3.2.1. Dân số và lao động ........................................................................................18
1.3.2.2. Tình hình kinh tế ...........................................................................................18
1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội ...................................................................19
1.3.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu .......................20
1.3.3.1. Thuận lợi........................................................................................................20
1.3.3.2. Khó khăn .......................................................................................................20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................21
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................21
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu ...............................................................22
2.3.2. Phương pháp lập OTC ......................................................................................22
2.3.3. Phương pháp nội nghiệp ..................................................................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 30
3.1. Thực trạng rừng Vầu đắng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................... 30
3.1.1. Diện tích rừng Vầu đắng tại Định Hóa ............................................................30
3.1.2. Mật độ rừng Vầu đắng tại Định Hóa ...............................................................31
3.2. Đặc điểm quy luật cấu trúc lâm phần của rừng Vầu đắng.................................. 33
3.2.1. Quy luật cấu trúc đường kính (phân bố N/D) ..................................................33
3.2.2. Quy luật phân bố N/H ......................................................................................34
3.2.3. Quy luật tương quan H/D .................................................................................35
3.3. Đặc điểm cấu trúc sinh khối của loài Vầu đắng tại huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................................ 37
3.3.1. Đặc điểm sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài .................................37
3.3.1.1. Đặc điểm sinh khối tươi cây Vầu đắng .........................................................37

I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CDM

Chữ đầy đủ
Cơ chế phát triển sạch
(Clean Development Mechanism)

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNFCCC

Công ước chống biến đổi khí hậu toàn cầu
(United Nations Framework Convention on Climate Change)

KNK

Khí nhà kính

OTC


Bảng 3.5: Kết quả thăm dò dạng phương trình toán học mô tả mối tương quan giữa
chiều cao với đường kính thân cây trên các lâm phần lập ô tiêu chuẩn 36
Bảng 3.6: Đặc điểm sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 2 cấp tuổi ............................38
Bảng 3.7: Giá trị trung bình sinh khối tươi các bộ phận theo 2 cấp tuổi ..................39
Bảng 3.8: Đặc điểm sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng .....................40
Bảng 3.9: Tổng hợp đặc điểm sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài ...........42
Bảng 3.10: Đặc điểm sinh khối khô cây Vầu đắng....................................................43
Bảng 3.11: Giá trị trung bình sinh khối khô các bộ phận theo 2 cấp tuổi .................44
Bảng 3.12: Đặc điểm sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng ...................45
Bảng 3.13: Tổng hợp đặc điểm sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài .........46
Bảng 3.14: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối tươi với đường kính ngang
ngực ở cấp tuổi 1 .....................................................................................48
Bảng 3.15: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối tươi với Chiều cao H vn ở
cấp tuổi 1 .................................................................................................49
Bảng 3.16: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối tươi với đường kính ngang
ngực ở cấp tuổi 2 .....................................................................................50
Bảng 3.17: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối tươi với chiều cao H vn ở
cấp tuổi 2 .................................................................................................51
Bảng 3.18: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối khô với đường kính ngang
ngực ở cấp tuổi 1.....................................................................................52
Bảng 3.19: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối khô với chiều cao H vn ở cấp
tuổi 1 .......................................................................................................53
Bảng 3.20: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối khô với đường kính ngang
ngực ở cấp tuổi 2 .....................................................................................54
Bảng 3.21: Hệ số bình phương hiệu chỉnh của sinh khối khô với chiều cao H vn ở cấp
tuổi 2 .......................................................................................................55


viii


đổi khí hậu của liên hợp quốc (UNFCCC). Nước ta là một quốc gia tích cực tham
gia vào công ước và đã cùng 160 quốc gia trên thế giới đã thông qua và ký công
ước này. Đến năm 1997 nghị định thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính ở các
nước phát triển được ký kết đây là một bước đi to lớn về quá trình ra đời của chương
trình REED [24].
Mỗi năm một lần các cuộc họp (Cop) được tổ chức đã từng bước đưa các vấn
đề về mất rừng, suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng Carbon... Đến năm 2010 (COP 16
tại Cancun): chính thức thông qua năm nhóm hoạt động thuộc REDD+ và nhấn mạnh
đến vấn đề về an toàn (safeguards) trong việc thực hiện REDD+. Theo quyết định của
COP 16 tại Cancun (tháng 12/2010), năm nhóm hoạt động sau được coi là phù hợp
trong khuôn khổ REDD+ đã được thông qua đó là: Giảm phát thải từ mất rừng; Giảm
phát thải từ suy thoái rừng; Bảo tồn trữ lượng carbon; Quản lý rừng bền vững; Nâng
cao trữ lượng carbon của rừng [24].
Việc bảo vệ rừng ngoài giá trị về gỗ thì sinh khối và trữ lượng cacbon đang và
đã được toàn xã hội quan tâm. Ngoài các kiểu rừng cây thân gỗ, rừng tre nứa đang
được nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Đối với rừng tre nứa tại nước ta Vầu đắng
chiếm một diện tích đáng kể ở khu vực một số tỉnh miền núi phía Bắc. Vầu đắng là
loại lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị hiện nay và được phân bố rất phổ biến ở vùng
Đông Bắc bộ. Giá trị kinh tế của Vầu đắng không chỉ thể hiện ở măng mà thân cây
khí sinh của Vầu đắng được dùng nhiều trong xây dựng, làm đồ thủ công mỹ nghệ,...


2

Vầu đắng còn góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất, điều hòa tiểu khí hậu,
chống xói mòn, rửa trôi, hạn chế lũ lụt,... Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, giá trị
của rừng Vầu đắng mới chỉ được thừa nhận ở những giá trị kinh tế của nó mang lại,
những giá trị về bảo vệ môi trường, khả năng tích lũy sinh khối của rừng Vầu đắng
vẫn chưa được thừa nhận mặc dù về mặt nhận thức chúng ta đều biết rừng nói chung
trong đó có rừng Vầu đắng nói riêng đều góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu đặc trưng về phân bố, cấu trúc và sinh thái của tre trúc
Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae, hoặc còn
gọi là Gramineae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên
thế giới, đặc biệt là ở Châu Á. Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh, sớm cho khai
thác, dễ chế biến nên được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có
giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là nông
dân nông thôn và miền núi [20].
Trung tâm phân bố của Tre nứa tập trung vào dải nhiệt đới và á nhiệt đới
thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản,
Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ và một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Độ cao
phân bố của tre nứa từ sát biển lên đến 4000 m [7]. Theo Dransfield S, Widjaja EA
(1995) các loài tre trúc có thể mọc hoang dại hoặc được gây trồng và có một đặc
điểm nổi bật là có mặt ở rất nhiều các môi trường sống khác nhau [34]. Còn theo
Rao and Rao (1995), cả thế giới có khoảng 1250 loài tre trúc của 75 chi, phân bố ở
khắp các châu lục trừ châu Âu. Châu Á đặc biệt phong phú về số lượng và chủng
loại tre trúc với khoảng 900 loài của khoảng 65 chi [42,43]. Sự đa dạng của các loài
tre trúc trên thế giới được thể hiện ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Phân bố của các loài tre trúc trên thế giới
Nƣớc - Vùng
Số Diện tích
Số chi
lãnh thổ
Loài
(ha)

Nƣớc-Vùng lãnh
thổ



Ấn Độ

23

125 9.600.000 Papua New Guinea

-

26

-

Việt Nam

16

92* 1.942.000 Srilanka

7

14

-

Myanma

20

90


Madagaxca

11

40

-

Malaysia

7

44

-

Châu Mỹ

20

45

-

Thái Lan

12

41

thành phần loài cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, kết cấu tầng thứ, chỉ số đa
dạng sinh học và nhận định môi trường từng khu vực có ảnh hưởng rõ rệt đến quần
xã [15].
1.1.2. Nghiên cứu sinh khối thực vật
Christensen B (1997) đã nghiên cứu sinh khối của rừng Đước ở rừng ngập
mặn đảo Phuket trên bờ biển Tây, Thái Lan. Kết quả nghiên cứu đã xác định được
tổng lượng sinh khối trên mặt đất ở rừng 15 tuổi là 159 tấn sinh khối khô trên một
ha. Lượng tăng trưởng hàng năm tính cho toàn bộ thân, cành, lá và rễ khoảng 20
tấn/ha/năm. Tổng năng suất sinh khối khô là 27 tấn/ha/năm. Nghiên cứu cũng đã
so sánh lượng vật rụng của rừng ngập mặn và rừng mưa nhiệt đới thì thấy lượng
vật rụng hàng năm của rừng ngập mặn cao hơn so với rừng mưa nhiệt đới do rừng
ngập mặn nhỏ tuổi hơn và sinh trưởng nhanh hơn [33].
Michael S và Ross (1998) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất trên mặt đất
của các quần thể rừng ngập mặn ở vườn Quốc gia Biscayne, Florida (USA) từ sau


5

cơn bão Andrew xảy ra năm 1992, kết quả phân tích cho thấy: Cấu trúc tự nhiên của
quần thể giữ vai trò quan trọng trong việc chống bão của hệ thống rừng ngập mặn,
đặc biệt kích thước và sự phân bố của các bộ phận cấu thành sinh khối [40]. Akira
và cs (2000) qua nghiên cứu sinh khối và kích thước rễ dưới mặt đất của Dà vôi
(Ceriops tagal) ở Nam Thái Lan kết quả cho thấy: Tổng sinh khối là 137,5 tấn/ha và
tỉ lệ sinh khối trên mặt đất và rễ là 1,05. Trong đó sinh khối thân được 53,35 tấn/ha,
lá được 13,29, rễ được 1,99 tấn/ha và dưới mặt đất là 87,51 tấn/ha [29]. Kumar B.
M, Rajesh G và Sudheesh K. G (2005) đã nghiên cứu sinh khối trên mặt đất và hấp
thụ chất dinh dưỡng của Bambusa bambos (L.) Voss ở khu vườn Thrissur, Kerala,
miền Nam Ấn Độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh khối trên mặt đất trung bình
là 2.417 kg/bụi và trung bình mỗi ha là 241,7 tấn/ha. Sinh khối tích lũy cao nhất là ở
thân tươi (82%), tiếp theo gai và lá (13%), thân cây chết chiếm khoảng 5% trong

phân tích hiệp phương sai dòng xoáy đã cho phép định lượng sự thay đổi của lượng
CO2 theo mặt phẳng đứng của tán rừng. Căn cứ vào tốc độ gió, hướng gió, nhiệt
độ, số liệu CO2 theo mặt phẳng đứng để dự đoán lượng carbon đi vào và đi ra khỏi
hệ sinh thái rừng theo định kỳ từng giờ, từng ngày, từng năm. Kỹ thuật này đã áp
dụng thành công ở rừng thứ sinh Harward - Massachusetts. Tổng lượng carbon tích
lũy dự đoán theo phương pháp phân tích hiệp phương sai dòng xoáy là 3,7
megagram/ha/năm. Tổng lượng carbon hô hấp của toàn bộ hệ sinh thái vào ban
đêm là 7,4 megagram/ha/năm. Vì thế tổng lượng carbon đi vào hệ sinh thái là 11,1
megagram/ha/năm [37].
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu đặc trưng về phân bố, cấu trúc và sinh thái của tre trúc
Là đất nước nằm ở trong vùng nhiệt đới gió mùa châu Á và chịu ảnh hưởng
rất lớn từ 3 luồng thực vật di cư: hệ thực vật Himalaya - Quảng Châu - Vân Nam ở
phía Bắc, hệ thực vật Ấn Độ - Mianma - Thái Lan ở phía Tây, và từ hệ thực vật
Indonexia và Malaixia ở phía Nam. Việt Nam có một hệ thực vật rất phong phú và
đa dạng, trong đó có các loài tre trúc (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005) [18]. Theo
Biswas (1995) [31] thì Việt Nam có khoảng 92 loài tre trúc của 16 chi (Bảng 1.1).
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy số lượng loài tre trúc phân bố ở Việt Nam
lớn hơn rất nhiều. Theo Vũ Văn Dũng và Lê Viết Lâm (2005) [6] thì Việt Nam có
trên 140 loài của 29 chi và có thể còn tìm thấy các loài mới. Cũng cùng năm 2005,
Nguyễn Hoàng Nghĩa đã rà soát các kết quả nghiên cứu về phân loại tre trúc ở Việt
Nam kết hợp với một số nghiên cứu, khảo sát ở thực địa đã đưa ra danh sách của


7

216 loài thuộc 25 chi tre trúc phân bố tự nhiên ở Việt Nam [18].
Diện tích rừng tre trúc của Việt Nam cũng rất lớn. Theo Nguyễn Ngọc Bình
và Phạm Đức Tuấn (2007), tính tới năm 2001, tổng diện tích rừng tre trúc của Việt
Nam có khoảng 1.489.000 ha, trong đó 1.415.500 ha là rừng tự nhiên (thuần loài


82.409

343.04

373.69

Rừng tre trúc tự nhiên
hỗn loài

682.64

113.85

319.27

249.53

Rừng tre trúc trồng

81.484

285

10.186

71.013

1.563.256


sau 4 đến 5 năm đường kính có thể trở lại ban đầu [8].
Căn cứ vào mức độ tác động của con người tới lâm phần Vầu đắng, Ngô
Quang Đê (1994) đã chia rừng Vầu ở cầu Hàm (Bắc Quang - Hà Giang) ra ba trạng
thái chính: Rừng Vầu tự nhiên ổn định - rừng Vầu có xen cây gỗ đã qua kinh doanh
- rừng Vầu thoái hoá đang phục hồi trở lại. Nhóm tác giả cũng đề cập đến một số
tác động tới rừng Vầu như đốt nương, khai thác chọn, khai thác tỉa, khai thác trắng
và quá trình phục hồi sau những tác động đó [8].
1.2.2. Một số nghiên cứu tổng quan về cây Vầu đắng
* Phân loại:
Theo Lê Mộng Chân (1976) Vầu đắng có tên khoa học là Indosasa sinica
C.D. Chu & C.S. Chao thuộc họ Hòa Thảo Poace Barnh, phân họ Tre
Bambusoideae và thuộc chi Vầu đắng Indosasa [4]. Vũ Dũng sau khi thu nhập mẫu
mô tả, đối chiếu với tài liệu và trao đổi với chuyên gia Trung Quốc đã đề nghị thống
nhất và sửa lại tên là Indosasa angustata McClure (2001) [6].
* Đặc điểm hình thái:
Vầu đắng là loài Tre mọc tản, thân ngầm lan rộng trong đất, đường kính 1 - 3
cm. Thân khí sinh cao 17 - 20m, đường kính 10 - 12cm; cây to nhất có thể tới 20
cm; thân non màu lục nhạt, phủ lông mềm, thưa, màu trắng, sau rụng đi; thân già
màu lục xám. Chiều dài lóng giữa thân 30 - 50cm, dài nhất đến 80cm; vòng thân hơi
nổi lên, nhất là những lóng giữa thân trở lên; vòng mo không có lông. Cây phân
cành muộn, phần không có cành thường tròn đều, vòng đốt không nổi rõ. Phần thân
tre có cành, thường có vết lõm dọc lóng, đốt phình to, gờ nổi cao. Cành thường 3,
đôi khi 2 hay 1. Bẹ mo sớm rụng, hình thang dài và hẹp, lúc non màu lục hồng sau
khi khô màu nâu nhạt, lưng có nhiều sọc dọc, giữa các sọc có lông cứng màu nâu,


9

mép có lông mi rõ; tai mo không phát triển, thay vào đó là 4 - 6 lông mi dài 7 15cm, đứng thẳng; lưỡi mo nhỏ, cao 2 - 5 mm, đầu có lông mảnh; phiến mo hình
lưỡi mác, màu đỏ tím nhạt, ở giữa màu lục, dài 7 - 15cm, lật ra ngoài, đáy phiến mo


* Nhân giống:
Ngô Quang Đê (2003) [9] và nhiều tác giả khác thì hiện nay Vầu đắng ở
nước ta có 2 hình thức nhân giống là nhân giống bằng thân ngầm và nhân giống
bằng thân khí sinh có mang 1 đoạn thân ngầm. Hình thức nhân giống bằng thân
ngầm thì hom được chọn có tuổi từ 1 - 3, khỏe mạnh, có từ 5 - 6 mắt ngủ, thời gian
lấy hom trước mùa ra măng,… Đối với nhân giống Vầu đắng bằng thân khí sinh
mang một đoạn thân ngầm thì nên chọn thân khí sinh ở tuổi 2 là tốt nhất.
* Kỹ thuật gây trồng và khai thác:
Theo Ngô Quang Đê, có thể trồng Vầu đắng bằng gốc thân khí sinh có mang
thân ngâm hoặc bằng một đoạn thân ngầm, trồng vào cuối đông, đầu xuân (vào
trước mùa măng), khi trồng chú ý đặt cây hoặc gốc cây thẳng đứng, không được
uốn cong hoặc lệch với hướng của thân ngầm: hố đào sâu 40 -50 cm, bón lót bằng
phân chuồng hoai, khi trồng cần nệm chặt đất, trồng xong ủ rác để giữ ẩm, tưới
nước 2-3 lần [8].
Về kỹ thuật khai thác, tác giả Ngô Quang Đê nhận định: ở những rừng Vầu
mới trồng, tuyệt đối không được thả trâu, bò, thường xuyên chú ý phát quang, xới đất.
Nơi Vầu ra hoa thì cần khai thác ngay cây có hoa và những cây xung quanh. Sau đó
đào bới, loại bỏ thân ngầm rồi bón phân chuồng để giúp cây phát triển tốt. Nếu khai
thác không hợp lý sẽ làm cho rừng Vầu bị thoái hoá, mật độ tăng lên nhưng cây nhỏ
dần, chỉ nên khai thác cây tuổi 5-6; chu kỳ chặt có thể 2-3 năm một lần; tỉ lệ cây ở các
tổ tuổi có thể giữ lại là: 1 tuổi 20-30%, 2-3 tuổi 30-40%, 4-5 tuổi 30-40%.
Đối với rừng Vầu đã thoái hoá (Vầu đinh), có thể cải tạo bằng cách trồng cây gỗ
lá rộng theo băng hoặc theo đám trong rừng Vầu, trước khi trồng cần chặt bỏ và đào
gốc cây Vầu theo đám, loài cây trồng có thể chọn Lim xanh, Ràng ràng, Mán đỉa…;
cũng có thể chặt trắng, sau đó đào bỏ hết thân ngầm, trồng lại Vầu xen cây lá rộng [9].
1.2.3. Nghiên cứu khả năng tích lũy sinh khối các trạng thái rừng
Những nghiên cứu về khả năng tích lũy sinh khối của rừng ở nước ta mới
chỉ được tiến hành trong một vài năm trở lại đây. Song những kết quả thu được
bước đầu là rất lớn, góp phần quan trọng trong việc đánh giá, quản lý và sử dụng

khối các bộ phận với đường kính của cây bằng dạng phương trình logW = a + blogD1.3
và đã tìm ra phương trình tương quan giữa sinh khối và các nhân tố điều tra cho loài
Mấm trắng là: logPttsk = 0,632085+2,40562*logD1.3 với hệ số xác định R2 = 0,991.
Theo tác giả, sinh khối tươi thân trong quần thể Mấm trắng trung bình là 70,64 % biến


12

động từ 69,16 % - 73,64 %, cành chiếm 15,04 % - 22,92 % và lá chiếm 7,92 % 11,33%. Tỉ lệ sinh khối tươi trung bình của thân và cành chiếm 91,1 % trong quần thể,
tỉ lệ sinh khối của lá giảm dần theo tuổi, ngược lại sinh khối thân + cành và cành tăng
dần theo tuổi. Sinh khối khô trung bình của quần thể Mấm trắng là 118,29 tấn/ha dao
động từ 79,21 - 137,18 tấn/ha [18]. Năm 2009, tác giả đã nghiên cứu sinh khối Dà
quánh (Ceriops zippeliana) và Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) tại Khu Dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh khối khô của
các bộ phận cây Cóc trắng cá thể được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:
Thân (74,44 ± 2,25 %) > cành (19,60 ± 2,05 %) > lá (5,96 ± 0,56 %). Tương tự đối với
cây Dà quánh (Wthk) thân là 56,17 ± 2,7 %, cành là 26,67 ± 2,29 %, lá là 17,16 ± 1,37
% [19].
Nguyễn Ngọc Lung và Nguyễn Tường Vân (2004) đã sử dụng biểu quá trình
sinh trưởng và biểu Biomass để tính toán sinh khối rừng. Kết quả cho thấy: tính theo
biểu quá trình sinh trưởng (Nguyễn Ngọc Lung, Đào Công Khanh 1999), trữ lượng
thân cây cả vỏ 1 ha lúc 60 tuổi là 586 m3/ha (phần cây sống) thì Biomass thân cây
khô tuyệt đối là: 586 x 0,532 = 311,75 tấn. Biomass toàn rừng là: 311,75 x 1,3736 =
428,2 tấn. Còn nếu tính toán theo biểu Biomass thì giá trị này là 434,2 tấn. Sai số
giữa biểu quá trình sinh trưởng và biểu sản lượng là 1,4%, đây là mức sai số có thể
chấp nhận được [17].
Nguyễn Tuấn Dũng (2005), nghiên cứu tại Núi Luốt cho thấy rừng trồng
Thông mã vĩ thuần loài 20 tuổi có tổng sinh khối tươi (trong cây và vật rơi rụng) là
321,7 - 495,4 tấn/ha, tương đương với lượng sinh khối khô là 173,4 - 266,2 tấn.
Rừng Keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng sinh khối tươi (trong cây và trong

tấn/ha; rừng trồng Thông nhựa từ 5 - 45 tuổi có sinh khối từ 20,79 - 174,72 tấn/ha;
rừng trồng Keo lai từ 1 - 7 tuổi có sinh khối từ 4,09 - 138,13 tấn/ha; rừng trồng Bạch
đàn urophylla từ 1 - 7 tuổi có sinh khối từ 5,67 - 117,92 tấn/ha; rừng trồng Mỡ từ 6 18 tuổi có sinh khối từ 35,08 - 110,44 tấn/ha; rừng trồng Keo lá tràm từ 2 - 12 tuổi
có sinh khối từ 7,29 - 113,56 tấn/ha. Bên cạnh đó tác giả thiết lập các phương trình
tương quan giữa sinh khối với các nhân tố điều tra lâm phần: đường kính D1.3, Hvn,
N/ha, tuổi lâm phần A, mối quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô, sinh khối
trên mặt đất và dưới mặt đất theo các cấp đất [14].
Đặng Thịnh Triều (2010) khi nghiên cứu sinh khối của rừng trồng Thông mã
vĩ và Thông nhựa đưa ra kết quả: tổng sinh khối của rừng trồng Thông mã vĩ từ 1 - 9
tuổi là: 20,6 - 313,43 tấn/ha, rừng trồng Thông nhựa là: 22,58 - 192,12 tấn/ha. Tác


14

giả đã xây dựng bảng tra lượng sinh khối của cây cá thể Thông mã vĩ và Thông nhựa
theo nhân tố điều tra D1.3 và Hvn theo từng cấp đất và chung cho các cấp đất [27].
Kết quả nghiên cứu rừng luồng ở Thanh Hoá chỉ cho thấy: Phân bố số bụi
theo đường kính gốc bụi, đường kính tán bụi đều có dạng đường cong một đỉnh.
Phân bố số cây theo đường kính trong từng thế hệ hoặc trong lâm phần cũng có
dạng một đỉnh cân đối hoặc hơi lệch, có thể mô phỏng bằng hàm Weibull. Đường
kính bình quân của các thế hệ cây về cơ bản xấp xỉ nhau và phù hợp với đường kính
bình quân toàn lâm phần. Nếu không tính thế hệ măng, thì tỉ lệ số cây các thế hệ
trong lâm phần là: 38% non, 32% trung niên, 30% già. Giữa các nhân tố: Thể tích,
đường kính, trọng lượng tươi, trọng lương khô thân cây luôn tồn tại mối quan hệ
chặt chẽ và phù hợp với hàm mũ Y = k.xb. Trên cơ sở các mối quan hệ này, biểu thể
tích và trọng lượng thân cây đã được xây dựng phục vụ cho công tác điều tra và
kinh doanh rừng luồng ờ Thanh Hoá [16]
1.2.4. Nhận xét chung
Nghiên cứu về các nhân tố sinh thái đã được nhiều tác giả đề cập trên quan
điểm nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa rừng và môi trường, giữa các sinh vật

185080’’ độ kinh Đông.
Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thái Nguyên có vị trí hết sức quan trọng về an ninh, quốc
phòng, kinh tế,… và đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của vùng
Trung du miền núi bắc bộ và của đất nước. Cần phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí
địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả, bền vững.
-

Phía Bắc giáp 02 huyện Chợ Đồn và Chợ Mới tình Bắc Kạn.

-

Phía Nam giáp huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.

-

Phía Đông giáp huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.

-

Phía Tây giáp 02 huyện Sơn Dương và Yên Sơn tình Tuyên Quang.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status