Giáo trình Ms Word - Đại học Mở TPHCM potx - Pdf 12



TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TPHCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
  
III) ðịnh dạng ñoạn và các thao tác hoàn chỉnh văn bản: 15
Bài 4 - Trang Trí Cột Báo 17

I) ðánh dấu ñầu dòng - số thứ tự: 17
II) Chia cột báo: 18
III) Kẻ khung - Tô màu nền: 18
Bài 5 - Tab, Bảng Biểu, AutoShape 21

I) Nhập nội dung: 21
II) Canh Tab: 22
III) Bảng biểu: 22
IV) Auto Shape: 24
Bài 6 - Sơ ðồ Tổ Chức 26

I) Bài tập mẫu: 26
II) Chuẩn bị nội dung: 26
III) DropCap: 27

Trang 1
IV) Organization Chart: 28

Bài 7 - Trộn Thư và Một Số Thao Tác Hoàn Chỉnh Tài Liệu 30

I) Nhu cầu: 30
II) Trộn thư: 30
III) Một số thao tác khác: 32
IV) In ấn: 33
V) Bài tập mẫu: 35
VI) Bài tập yêu cầu số 1: 39
VII) Bài tập yêu cầu số 2: 40

Thanh công cụ
Standard
Thanh công cụ
Formatting
Thanh công cụ
Drawing
Thanh cuộn
dọc, ngang
Thước dọc,
ngang
Dòng trạng
thái
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 3
2- Thanh trình ñơn (Menu Bar):

a) File:
gồm các thao tác về tập tin : tạo mới (New), mở tập tin (Open), lưu tập tin ( Save
hay Save As), ñặt tham số cho trang (Page Setup), in ấn (Print)…
b) Edit:
gồm các thao tác sao chép (Copy), cắt (Cut), dán (Paste), và các thao tìm, xóa, sửa
nội dung văn bản ñang soạn thảo.
c) View:
gồm các thao tác về thay ñổi chế ñộ hiển thị ñến người sử dụng, bật tắt các thanh
công cụ.
d) Insert:
gồm các thao tác liên quan ñến việc chèn các ñối tượng như số trang tự ñộng,
hình ảnh, ngày tháng, … vào trong văn bản.
e) Format:
gồm các thao tác liên quan ñến vấn ñề ñịnh dạng văn bản như font chữ, chia

Tại vị trí con trỏ nhấp nháy, người sử dụng sẽ nhập văn bản theo quy tắc ngữ pháp của ngôn
ngữ ñang sử dụng.
Trong phần này người sử dụng dùng thước dọc và ngang ñể chỉnh trang, thanh cuộn dọc và
ngang ñể di chuyển nhanh trong trang hay giữa các trang của văn bản.
5- Dòng trạng thái:

Dòng trạng thái cho biết trang hiện hành, vị trí hiện hành của con trỏ, tính chất chế ñộ soạn
thảo cũng như tổng số trang của văn bản.
IV) Các thao tác cơ bản về tập tin:
1- ðóng tập tin:
Bạn hãy bấm vào nút Close Windows ở góc trên bên
phải (chữ x bên dưới) ñể ñóng tài liệu hiện tại. Ngoài ra
bạn cũng có thể thực hiện lệnh này bằng cách vào menu
File 

 Close.
2- Tạo mới tập tin:
Bấm vào nút New trên thanh Standard ñể tạo một tài liệu
mới.
Lưu ý: nếu bạn dùng cách tạo tài liệu mới bằng menu File


 New (Ctrl+N), khi ñó tài liệu không ñược tạo ra ngay mà
chương trình sẽ cung cấp một số lựa chọn cho bạn, bạn phải
bấm vào lệnh Blank Document ñể tạo tài liệu mới.
Với con trỏ soạn thảo ñang nhấp nháy trong vùng nhập văn
bản, bạn hãy thử nhập một ñoạn văn bản tiếng Việt không dấu
như sau:
“Vi chung ta chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan
tieng Viet khong dau. De go chu hoa, ban hay giu Shift va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =

bạn ñã xuất hiện trên thanh tiêu ñề.
ðây là lần lưu ñầu tiên nên bạn phải thao tác
như vậy, nếu trong thời gian sử dụng tập tin này,
bạn có nhu cầu bổ sung thêm nội dung hay xóa sửa
nội dung, bạn chỉ việc bấm vào nút
chương
trình sẽ tự ñộng lưu vào ñúng tập tin của bạn mà
không hỏi bất kỳ một thông tin nào nữa.
ðể thử phần này, bạn hãy gõ thêm vào văn
bản của mình một dòng nữa như hình bên: “Bo
sung them noi dung, roi luu lai.”. Sau ñó, bạn
bấm nút
(Ctrl+S) ñể lưu lại thay ñổi vừa
thực hiện.
4- Lưu có lựa chọn:

Trong quá trình sử dụng, bạn sẽ có nhu cầu lưu một tập tin
với tên khác ñể không làm thay ñổi tập tin gốc. Chẳng hạn,
chúng ta muốn lưu thêm một tập tin có nội dung giống y tập
tin Tieng Viet khong dau nhưng ñược ñặt tên là Van ban
dau tien. Sau ñó, những thay ñổi bạn thực hiện cho Van ban
dau tien sẽ không ảnh hưởng gì ñến Tieng Viet khong dau.
ðể làm ñược như vậy, bạn hãy vào menu File 

 Save As,
hộp thoại lưu xuất hiện, bạn hãy nhập vào ô File name tên:
Van ban dau tien, và nhớ bấm Save ñể lưu.
Tóm lại, nếu chỉ muốn lưu nội dung thôi thì ta bấm Save, còn nếu muốn tạo một bản sao của
tập tin (có thể ñặt tên khác, lưu ở vị trí khác) thì bấm Save As.
Trước khi kết thúc thao tác này bạn hãy gõ thêm vào cuối văn bản Van ban dau tien câu

V) Những thao tác về chọn khối:
ðể thực hành phần này bạn hãy mở tập tin Van ban dau tien, chúng ta sẽ làm quen với một
số thao tác chọn khối.
1- Chọn ký tự:

Ví dụ chúng ta muốn sửa từ “ta” ở ñầu văn bản
thành từ “toi”, như vậy bạn chỉ cần thay chữ “a”
thành “oi” là ñược. Bạn click con trỏ chuột vào
giữa ký tự “t” và ký tự “a”, sau ñó kéo rê sang phải
cho ñến khi có một khối ñen bao quanh ký tự “a”.
Nếu không muốn chọn nữa bạn chỉ việc bấm trỏ
sang vị trí khác.
Ngoài ra, bạn có thể thực hiện thao tác này bằng bàn phím như sau: gõ tổ hợp Ctrl+Home ñể
ñưa con trỏ về ñầu văn bản. Sau ñó, gõ phím mũi tên sang phải nhiều lần cho ñến khi con trỏ
nằm giữa chữ “ta”. Muốn chọn ký tự “a”, bạn giữ Shift, gõ mũi tên sang phải một lần sẽ ñược
kết quả tương tự lúc nãy.
Khi khối ñen ñang chọn ký tự “a”, bạn chỉ việc gõ chữ “oi”, nội dung sẽ ñược thay vào như
yêu cầu. Bấm nút
ñể lưu nội dung vừa thay ñổi.
2- Chọn từ:

Ví dụ bạn muốn làm ñậm từ “Shift” trong ñoạn ñầu tiên, bạn có thể sử dụng cách vừa làm ñể
chọn từ này, tuy nhiên chúng ta có cách làm khác. Bạn hãy bấm ñúp chuột vào giữa từ “Shift”,
thế là xong. Ngoài ra, các bạn cũng có thể dùng phím bằng
cách click con trỏ ở ñầu từ “Shift”, sau ñó giữ Shift và Ctrl
ñồng thời, gõ mũi tên qua phải. Sau khi chọn ñúng, bạn hãy
bấm vào nút
(Bold) trên công cụ ñịnh dạng ñể làm ñậm
chữ này. Bấm vào nút
(Italic) ñể làm nghiêng, và bấm

cung, …tiep theo.” bằng cách chọn dòng như minh họa rồi
bấm nút
(Cut-Ctrl+X), rồi xuống cuối văn bản bấm dán.
5- Chọn hết văn bản:

Nếu bạn có nhu cầu chọn hết văn bản thì bạn dùng tổ hợp phím Ctrl+A. Sau ñó, bấm vào nút
(Justify) trên thanh ñịnh dạng ñể canh ñều hai bên, nếu bạn làm ñúng tất cả các thao tác thì
kết quả cuối cùng như sau:
Vi chung toi chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan
tieng Viet khong dau. De go chu hoa, ban hay giu Shift
va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =
A, NEU MUON VIET HOA LIEN TUC, BAN HAY GO NUT CAPSLOCK DE BAT CHE DO
GO CHU HOA, muon ket thuc che do chu hoa, ban lai go Capslock mot lan nua.
De xuong dong, ban hay go phim Enter tren ban phim, do la dau hieu de chuong trinh biet
ban muon ket thuc mot doan van. De xoa ky tu go sai, ban hay dung phim Backspace nhu
chung ta da biet trong phan can ban.
Chuc ban thanh cong voi van ban dau tien cua minh.
Bo sung them noi dung, roi luu lai.
Dong nay chi van ban nay moi co, ben Tieng Viet khong dau se khong co.
Vi chung toi chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan
tieng Viet khong dau. De go chu hoa, ban hay giu Shift
va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =
A, NEU MUON VIET HOA LIEN TUC, BAN HAY GO NUT CAPSLOCK DE BAT CHE DO
GO CHU HOA, muon ket thuc che do chu hoa, ban lai go Capslock mot lan nua.
Cuoi cung, ban hay luu tap tin nay lai de chung ta se su dung trong thao tac tiep theo.

Bạn hãy Save kết quả này lại rồi ñóng tập tin.

Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 8

sắc huyền

hỏi ngã nặng
Dấu râu
(Ă, Ơ, Ư)
Â Ê Ô ð
IV) Thiết ñặt bộ gõ:
Dùng chức năng Search của Windows ñể tìm ñến thư mục Vietkey hay Unikey trên máy tính
của bạn, kích hoạt file vknt
hay unikey , khi ñó
chương trình sẽ tạo biểu tượng tự ñộng trên thanh tác vụ
bên dưới desktop. Hay khi mở máy, bạn có thể sẽ thấy
chương trình ñược mở sẵn (ở góc dưới bên phải màn hình),
nếu thấy biểu tượng
thì máy của bạn ñang dùng
Vietkey, còn thấy biểu tượng
thì máy của bạn ñang
dùng Unikey.
1- Thiết ñặt chế ñộ tiếng Anh - tiếng Việt:

Nếu chương trình ñang ở chế ñộ
thì bạn không thể
gõ tiếng Việt vì ñây là chế ñộ tiếng Anh, muốn ñưa về
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 9
tiếng Việt bạn chỉ cần bấm chuột trái lên biểu tượng chương trình, khi đó chương trình sẽ
chuyển về chế độ gõ tiếng Việt
.
2- Thiết lập các tùy chọn khác:



Bạn hãy tạo văn bản mới bằng cách bấm vào
nút
trên thanh cơng cụ chuẩn. Gõ Ctrl+A để chọn tồn bộ văn bản. Click vào ơ Font trên
thanh định dạng, sau đó kéo rê con trượt bên phải danh sách xuống phía dưới để chọn phơng
Vni-Times.
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 10
Tiếp theo, để thiết đặt bộ gõ, bạn bấm phải chuột vào biểu tượng chọn “Gõ kiểu VNI”,
tiếp theo bạn lại bấm chuột phải vào biểu tượng vừa rồi 1 lần nữa, chọn (bảng mã) Vni
Windows.
ðến đây, bạn có thể bắt đầu nhập đoạn thơ vừa rồi vào theo ngun tắc gõ Vni như sau:
Sao anh kho6ng ve62 cho7i tho6n Vi4?(Enter)
Nhin na81ng hang2 cau, na81ng mo7i1 le6n,(Enter)
Vu7o7n2 ai mu7o7t1 qua1 xanh nhu7 ngoc5(Enter)
La1 truc1 che ngang ma85t chu74 d9ie6n2.(Enter 2 lần để tạo 1 dòng trống)
Bấm FileSave để lưu, chọn vị trí lưu là MyDocuments, file name là DayThonViDa.
Bạn hãy nhập đoạn kế tiếp theo kiểu gõ TELEX, như sau: bấm phải vào biểu tượng Unikey
, chọn “Gõ kiểu TELEX”
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay…
Thuyền ai đậu bến Sông Trăng đó,
Có chở trăng về kòp tối nay?
Gios theo loois gios, maay dduwowngf maay
Dongf nuwowcs buoonf thiu, hoa bawps lay…
Thuyeenf ai ddaauj beens Soong Trawng ddos,
Cos chowr trawng veef kipj toois nay?
Như vậy, tùy thích bạn có thể gõ kiểu VNI hay TELEX cũng được nhưng thiết đặt kiểu nào
thì phải gõ theo ngun tắc của kiểu ấy, kiểu VNI thì dễ nhớ nhưng kiểu TELEX thì gõ nhanh
hơn do khơng dùng các phím số.

Sau ñó, bạn hãy ñưa con trỏ quay về ñầu văn bản, lại kích hoạt chức năng tìm kiếm, lần này
bạn bấm vào nút More ngay trước nút Find next ñể truy cập các tính
năng nâng cao.
o Match case: phân biệt chữ hoa-chữ thường, khi bạn chọn
chức năng này, chương trình chỉ tìm cho bạn chữ “gió” thứ hai, còn muốn tìm
ñược chữ “Gió” thứ nhất bạn phải gõ từ khóa là “Gió”.
o Find whole words only: chỉ tìm từ hoàn chỉnh, giả sử ngoài từ “gió”, trong văn
bản của bạn còn có từ “gióng”, khi ñó chương trình sẽ không báo từ “gióng”
trong danh sách kết quả nếu bạn có chọn tính năng này, còn bình thường khi
chúng ta chưa sử dụng tính năng này, chương trình sẽ báo luôn từ “gióng” vì nó
cũng có chứa từ “gió”.
o Use wildcards: sử dụng ký tự thay thế, khi ñó chương trình cho phép bạn sử
dụng dấu “?” thay cho 1 ký tự bất kỳ, và dấu “*” thay cho một chuỗi ký tự bất kỳ
(tương tự windows). Ví dụ, bạn có thể dùng từ khóa “a?h” ñể tìm từ “anh”,
“xanh”, hay dùng từ khóa “D*g” ñể tìm từ “Dòng”.
2- Thay thế:

• Về ñầu văn bản, vào Edit

Replace (hay Ctrl+H)
• Chỉ chọn Find Whole Words Only, gõ từ “ai” và “em” vào 2 ô
tương ứng như hình minh họa rồi bấm Replace, khi ñó chương trình sẽ thay từ “Vườn
ai” thành “Vườn em”. Bấm Replace một lần nữa, “Thuyền ai” sẽ thay bằng “Thuyền
em”. Trong trường hợp văn bản dài và có nhiều từ cần thay, bạn bấm Replace All ñể
thay tất cả cùng một lúc.
VII) Di chuyển trong văn bản:
Trong quá trình soạn thảo, bạn luôn có nhu cầu di chuyển nhanh ñến vị trí cần thao tác. Cách
ñơn giản nhất là dùng con trỏ chuột click vào vị trí mong muốn, ở ñây chúng tôi giới thiệu thêm
với các bạn những phím hỗ trợ cho các bạn thích di chuyển bằng bàn phím.
- Enter: kết thúc một ñoạn văn, xuống dòng.

ðể nhập tiêu đề bài thơ, bấm Ctrl+Home để đưa con trỏ về đầu văn bản, gõ Enter 2 lần để
đưa bài thơ xuống 2 dòng, lại bấm Ctrl+Home để đưa con trỏ về đầu văn bản, nhập tiêu đề (chữ
thường): ðây thơn vĩ dạ. Lưu nội dung.
2- Change Case:

Chọn dòng tiêu đề, vào menu FormatChange Case, chọn UPPERCASE (VIẾT HOA
HẾT), OK. Ở đây, chúng ta còn thấy một số định dạng khác:

Sentence case Viết hoa chữ cái đầu câu
lowercase viết thường
Title Case Viết Hoa Chữ Cái ðầu Mỗi Từ
tOGGLE cASE đẢO nGƯỢC tRẠNG tHÁI hIỆN tẠI
Style
Italic

Border

Underline

Font

Size

Bold

Left

Right

Font

Bấm Ctrl+A ñể chọn hết văn bản, lưu ý lúc này ô Font chữ sẽ ñể trống do bạn ñang chọn
vùng văn bản có nhiều font chữ khác nhau. Kế bên ô font chữ là ô Font Size, bạn hãy bấm vào
tam giác màu ñen của ô này ñể chọn size 16 cho toàn bộ văn bản.
Ví dụ bạn muốn áp dụng size 19 cho tên tác giả, size này không
có trong danh sách kiệt kê sẵn, vì vậy bạn hãy chọn tên tác giả, gõ
vào ô size số 19 và bấm Enter ñể áp dụng.
Ngoài ra chúng ta cũng có phím tắt ñể áp dụng size chữ là
Ctrl+[ ñể giảm size (hay Ctrl+] ñể tăng size). Hai nút (ñóng mở
ngoặc vuông) này nằm gần phím Enter. Chọn dòng tiêu ñề, và gõ
Ctrl+], bạn thấy mỗi lần chữ tăng một size, bạn hãy tăng size chữ
ñến 30.
Ngoài ra, phím tắt này còn hữu ích khi bạn muốn thay ñổi cùng lúc nhiều khối chữ có size
khác nhau. Ví dụ, bạn muốn giảm toàn bộ bài thơ này xuống 2 size, nghĩa là tiêu ñề còn 28, các
khổ thơ còn 14 và tên tác giả còn 17. Hãy bấm Ctrl+A ñể chọn hết, bấm Ctrl+[ 2 lần.
5- Bold, Italic, Underline:

ðể quan sát ñoạn thơ ñược dễ dàng, bạn hãy bấm vào ô
Zoom nằm cuối thanh Standard, chọn ñộ phóng ñại bằng
75%.
ðặt con trỏ ở lề bên trái, kéo chọn cả 3 khổ thơ, bấm nút
ñể in ñậm, bấm ñể in nghiêng. Sau ñó, chọn tên tác
giả, bấm
ñể gạch dưới.
Lưu ý, cá biệt có một số font không tác dụng với chức năng in ñậm, in nghiêng, chẳng hạn
dòng tiêu ñề trong ví dụ này.
6- Tô màu chữ:

Chọn dòng tiêu ñề, bấm vào nút
và chọn màu bạn thích ñể tô. Tương tự, bạn có thể tô cả
bài thơ tùy ý.

số như hình minh họa để thiết đặt các lề
trang. Bấm Ctrl+A để chọn hết văn bản,
chọn font Vni-Times 12, nhập đoạn văn
bản sau vào tài liệu mới tạo:

Một số thủ thuật với Microsoft Word
Microsoft đã rất cố gắng nhằm hoàn thiện và bổ sung thêm nhiều tính năng mới tiện dụng
hơn cho bộ phần mềm Microsoft Office. Nhưng phần lớn “sức mạnh tiềm ẩn” của MS
Office - những lựa chọn ẩn, những tính năng chưa hề được biết đến hay những shortcuts -
đều gần như không được biết đến hay không được sử dụng.
Vẽ một đường thẳng
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đơn.
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi.
Chèn các phím mũi tên
Bạn gõ liên tiếp 2 dấu bằng (=) và dấu > sẽ có .
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 15
Bạn gõ dấu < và liên tiếp 2 dấu bằng (=) sẽ có .
Bạn gõ dấu < , dấu bằng (=) và dấu > sẽ có .
Canh lề đoạn văn bản
Ctrl – L : canh lề trái (Left).
Ctrl – E : canh giữa (Center).
Ctrl – R : canh lề phải (Right).
Ctrl – J : canh đều hai biên (Justify).
Sao chép, cắt, dán
Ctrl – C : sao chép (Copy).
Ctrl – X : cắt (Cut).
Ctrl – V : dán (Paste).
Sau đó hãy lưu tập tin này vào ổ (D:) với tên baitap01.

2- Khoảng cách lề ñoạn:(Indentation)
Cũng trong hộp thoại
Paragraph, vào phần
Indentation, ô Left (Right)
quyết ñịnh khoảng cách từ lề
trái (phải) của ñoạn văn ra khung chứa chữ, bạn hãy gõ vào hai ô này số
0.5cm. Bạn sẽ thấy lề ñoạn văn thụt vào bên trong, ñồng thời, các tay nắm
ñiều khiển trên thanh thước cũng lùi vào theo. Vì vậy, bạn cũng có thể dùng
trỏ kéo trực tiếp trên thanh thước ñể chỉnh lề ñoạn văn.
Lưu ý: muốn chỉnh cho một ñoạn bạn chỉ việc ñặt con trỏ nhập văn bản
trong ñoạn ấy, còn muốn chỉnh cho nhiều ñoạn, bạn phải bôi ñen các ñoạn ấy.
Ngoài ra, phần này còn ô Special quyết ñịnh khoảng thụt ñầu dòng, có
2 dạng FirstLine (dòng ñầu thụt vào bên phải), Hanging (dòng ñầu lùi về
bên trái). Bạn có thể áp dụng cho ñoạn thứ 2 trong ví dụ hiệu ứng
FirstLine (0.5cm) ñể ñạt kết quả như hình vẽ.
3- Khoảng cách ñoạn, dòng:

Bấm Ctrl+A ñể chọn hết các ñoạn, sau ñó bạn lại vào hộp thoại
Paragraph, lần này bạn sẽ sử dụng ô Spacing ñể thay ñổi khoảng cách giữa các ñoạn, hãy gõ
vào ô Before số 6 ñể thiết ñặt
khoảng cách giữa mỗi ñoạn
với ñoạn liền trước nó là 6
point (ñơn vị ñể ño size chữ).
Ngoài ra, phần này còn có
ô After ñể thiết ñặt khoảng cách của một ñoạn với ñoạn liền sau nó.
Trong phần này còn có ô LineSpacing ñể thiết ñặt khoảng cách các dòng trong cùng một
ñoạn, bạn hãy chọn ñoạn thứ hai, vào lại hộp Paragraph, gõ vào ô At con số 1.1 ñể thiết ñặt
khoảng cách giữa các dòng của ñoạn hai là 1.1 (bình thường là 1).
4- Chèn biểu tượng:


giống ví dụ. Tuy nhiên, chúng ta lại ñang cần một biểu tượng
bàn tay, nên chúng ta sẽ không sử dụng dấu mặc ñịnh.
Vào menu FormatBullets and Numbering, trong hộp
thoại xuất hiện có rất nhiều dấu khác nhau nhưng vẫn không có dấu chúng ta cần, vì vậy bạn
phải bấm vào nút Customize ñể thiết ñặt tùy ý. Trong cửa sổ xuất
hiện, hãy bấm chọn nút Character, khi ñó cửa sổ Symbol sẽ xuất
hiện (phần này bạn ñã biết), bạn cũng chọn font Windings, và
chọn vào biểu tượng bạn ñang tìm
, sẽ
ñược kết quả như hình.
Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn cách
dời dấu ñầu về phía bên trái ñể các ñoạn
này không cách quá xa lề. Lưu ý bạn vẫn ñang chọn 3 ñoạn. Nếu bạn
kéo nút số 1 trên thanh thước, biểu tượng bàn tay sẽ di chuyển theo, nút
số 2 quyết ñịnh vị trí của dòng ñầu tiên của mỗi ñoạn theo sau Bullets,
nút số 3 lại quyết ñịnh vị trí của tất cả các dòng còn lại trong ñoạn trừ dòng ñầu tiên. Tuy nhiên
trong trường hợp này, bạn sẽ không thấy nút số 3 có tác dụng vì
cả 3 ñoạn ở ñây mỗi ñoạn chỉ có một dòng. Theo hình vẽ, bạn hãy
kéo các nút này về vị trí phù hợp. Nhớ kéo nút 3 về trùng với nút
2 là chế ñộ thông dụng.
ðể áp dụng tương tự cho các ñoạn khác, bạn bấm con trỏ vào
một vị trí bất kỳ trong các ñoạn vừa làm ñể xác ñịnh vị trí lấy
mẫu. Bấm ñúp vào công cụ FormatPainter
, sau ñó ñến ñầu
dòng cần áp dụng Bullets sao cho con trỏ hiện hình chiếc chổi
như hình vẽ, bạn click chuột ñể áp dụng, cây chổi vẫn còn tác
dụng và bạn có thể bấm tiếp tục ñể áp dụng cho tất cả các ñoạn còn lại bên dưới trừ những ñoạn
ñã in ñậm. Khi không muốn sử dụng cây chổi bạn chỉ việc bấm Esc.
2- Số thứ tự:


cột, bạn kéo rê con trỏ bên trái các
ñoạn từ dòng “Ctrl+V…” lên ñến
dòng “1- Vẽ một ñường thẳng”, lưu ý không ñược chọn 2 dòng trống ở
cuối văn bản bạn mới tạo ra, bạn có thể chọn theo chiều xuôi từ trên
xuống cũng ñược.
Vào menu FormatColumn, chọn kiểu Two ñể chia hai cột bằng
nhau, trong ô Spacing, nhập 1 ñể ñịnh khoảng cách giữa 2 cột là 1cm,
chọn vào ô Line Between ñể vẽ một ñoạn thẳng giữa 2 cột, OK.
III) Kẻ khung - Tô màu nền:
Phần này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo khung viền
và tô màu nền cho ñoạn 2 trong văn bản như hình
minh họa.
1- ðịnh dạng khung - nền:

Chọn ñoạn 2, vào menu FormatBorders and
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 19
Shading, chọn thẻ Borders, bên trái chọn dạng Box, trong ô Style, kéo
xuống gần cuối danh sách chọn dạng ñường như hình minh họa, bạn có thể
chọn một màu tùy ý trong ô Color.
Chọn tiếp sang thẻ Shading, lựa chọn màu nền, OK. Bạn sẽ ñạt ñược yêu
cầu.
2- Kẻ khung tự do:
Trong thực tế, nhiều ñề thi sẽ yêu cầu bạn tạo các khung viền
tự do, ví dụ dạng hình chữ nhật bo tròn góc như hình bên, khi ñó
bạn không thể ñịnh dạng mà phải vẽ mới có.
Trước khi vẽ, bạn phải ñảm bảo ñã tắt chế tạo khung vẽ tự
ñộng của Word bằng cách: vào menu Tools Options
General: tắt tùy chọn Automatically create drawing
canvas.

Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 20
thẻ ColorsAndLines, chọn màu Fill là trắng, màu Line là ñen, Style là ñường kẻ ñôi, Weight
là dày 3pt.
Lưu ý, khi bạn chèn hình vào, nội dung chữ sẽ bị ñẩy
xuống, như vậy bạn phải thay ñổi kích thước khung viền
ñoạn văn ñể phù hợp với nội dung mới. Muốn vậy, bạn
click lên ñường viền khung lớn ñể các nút thay ñổi kích
thước xuất hiện, nắm nút giới hạn dưới ñể tăng kích thước.
Nếu bạn làm ñúng, kết quả sẽ như thế này:

Nhớ lưu kết quả làm ñược.
Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 21
Bài 5 - Tab, Bảng Biểu,
AutoShape
Trong bài này, bạn sẽ thực hành với ví dụ sau:


Lưu ý, muốn xóa tab, bạn chỉ việc nắm kéo dấu tab khỏi thanh thước, còn muốn di chuyển
dấu tab, bạn kéo rê nó qua lại trên thước ngang.
Bước tiếp theo, bạn sẽ ñẩy các ñoạn nội dung ñến vị trí tab tương ứng.
Bấm con trỏ về vị trí ñầu văn bản, gõ dấu Tab trên bàn phím 1 lần, cho dù có vẻ không có gì
thay ñổi, bạn vẫn không ñược tự ý gõ thêm. ðưa con trỏ ñến trước chữ “Cộng…”, gõ Tab 1 lần.
Tương tự, gõ Tab ở chữ “TRUNG ” 1 lần, ở chữ “ðộc…” 1 lần và ở chữ “Tel:…” 1 lần. Nếu
bạn làm ñúng, kết sẽ như thế này:

Lợi ích của việc sử dụng dấu Tab là bạn dễ canh chỉnh chính xác. ðể thử phần này, bạn có
thể sẽ muốn giảm khoảng cách giữa hai cụm tiêu ñề bằng cách cho chúng tiến vào giữa trang
như sau: ñứng trỏ ở lề trái, chọn hết 3 dòng ñầu tiên, kéo Tab Center từ vị trí 4.5cm ñến vị trí
5cm, kéo Tab Right từ vị trí 17cm về vị trí 16.5cm ñể thấy sự thay ñổi.
III) Bảng biểu:
1- Tạo bảng:
ðưa con trỏ về cuối văn bản, Enter 2 lần, chọn lại size 12,
chúng ta ñang cần 1 bảng có 4 cột, 7 dòng, vào menu
TableInsertTable, trong ô columns, gõ 3, trong ô rows, gõ 8,
OK, ta thử làm dư-thiếu ñể biết cách khắc phục.

Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Trang 23
2- Xóa bảng:
Vào menu TableDeleteTable.
ðể tạo lại bảng vừa rồi, bạn có thể thử thao tác với nút Insert Table trên thanh Standard
bằng cách bấm vào công cụ rồi kéo rê xuống dưới ñể mở rộng số lượng ô ñến khi ñạt yêu cầu
(8x3).
3- Thêm cột:

Vào menu TableInsertColumns, ở ñây có 2 dạng Columns to the Left (chèn cột phía
bên trái vị trí con trỏ), Columns to the Right (chèn cột phía bên phải vị trí con trỏ).

mỗi lần chỉ làm ñược 1 ñường. Khi không muốn kẻ nữa, bạn bấm vào công cụ viết chì ñể bỏ
chọn công cụ này.
8- Màu nền ô:

ðể tô màu nền ô cho dòng ñầu tiên như
hình, bạn bấm vào công cụ tô màu số 7 ñể
lựa màu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status