Giáo trình Ms Windows - Đại học Mở TPHCM - Pdf 12



TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TPHCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
  

I) Thay ñổi ngày-giờ (Date and Time): 21
II) Regional and Language Options: 21
III) Thay ñổi thiết ñặt màn hình (Display): 22
IV) Fonts: nạp thêm các Font chữ mới 23
V) Users Account : xem thông tin về tài khoản 23
I) Paint: 24
II) Defragment: 27
III) Windows Explorer: 28
IV) WinRar: 28
V) ðịnh dạng (Format) ñĩa mềm: 29
VI) Chép tập tin ra ñĩa mềm, ñĩa USB: 29
VII) Bài tập mẫu: 31
VIII) Bài tập yêu cầu số 1: 36
IX) Bài tập yêu cầu số 2: 38
X) Bài tập yêu cầu số 3: 40
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 2

Là “nền móng” của một chiếc máy tính, thường ñược
gọi là cơ sở hạ tầng của máy tính, tất cả các thiết bị còn
lại trong máy tính ñều ñược kết nối với thiết bị này cách
trực tiếp hay gián tiếp.
THI

T B

VÀO

(Input device)
Bàn phím, chuột…
KHỐI XỬ LÝ (CPU)
+ khối ñiều khiển
+ kh

i tính toán s

h

c

B

NH

(Memory)

Bộ nhớ trong (Internal Memory)
+ ROM: bộ nhớ chỉ ñọc. (Read Only Memory)

o Spacebar (phím dài nhất): dùng ñể tạo một khoảng trắng giữa các từ.
o Backspace: xoá ký tự bên trái con trỏ.
o Delete (Del): xoá ký tự ngay tại vị trí con trỏ.
o Enter: thực thi một lệnh hoặc xuống hàng mới trong soạn thảo văn bản.
o Escape (Esc): hủy bỏ một lệnh ñang thực thi hay thoát khỏi một chương trình.
o PrintScreen: in màn hình hiện hành vào bộ nhớ hay ra máy in.
o CapsLock: bật tắt chế ñộ gõ chữ thường/chữ hoa.
− Nếu ñèn Capslock bật: chế ñộ gõ là chữ hoa.
− Nếu ñèn Capslock tắt: chế ñộ gõ là chữ thường.
o NumLock: bật tắt việc dùng nhóm phím số ở góc phải bàn phím.
o Shift: gõ 1 chữ hoa (bằng cách giữ Shift và gõ chữ) hay dùng ñể ñánh ký tự bên
trên của phím (ñối với các phím có chứa 2 ký tự).
− Ví dụ 1: (giữ) Shift + A (Ký tự chữ): nếu ñèn CapsLock tắt thì sẽ
hiện chữ “A”. Ngược lại, nếu ñèn CapsLock bật thì sẽ hiện chữ “a”.
− Ví dụ 2: (giữ) Shift + phím số 6 sẽ hiện chữ ^.
• Chuột máy tính (Mouse): cho phép tương tác với máy tính một cách trực
quan thông qua các thao tác: bấm trái chuột bằng ngón trỏ, bấm phải
chuột bằng ngón giữa, bấm ñúp (bấm nhanh trái chuột hai lần liên tiếp),
kéo-thả (bấm trái, giữ, kéo chuột ñến vị trí khác rồi thả ngón trỏ).
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 5
c) Các thiết bị Ra:
• Màn hình (Monitor):là thiết bị Ra thông dụng, có 2 loại chính:
CRT: màn hình ống tia âm cực

LCD: màn hình tinh thể lỏng

• Máy in (Printer): cho phép xuất dữ liệu ra giấy. Hiện có các loại máy in thông dụng:
máy in kim, máy in laser, máy in phun mực.
d) Một số thiết bị khác:

10
= 1024)
Các con số trong hệ nhị phân ñược biểu diễn chỉ bằng hai chữ số là 0 và 1, và ñược tính quy
ñổi ra hệ thập phân như sau:
10100100 = 1x2
7
+ 0x2
6
+ 1x2
5
+ 0x2
4
+ 0x2
3
+ 1x2
2
+ 0x2
1
+ 0x2
0

= 128 + 0 + 32 + 0 + 0 + 4 + 0 + 0
= 164
• Bộ nhớ trong:
là nơi chứa chương trình và dữ liệu ñang tương tác, gồm 2 phần:
o RAM: (Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là nơi lưu
trữ tạm thời hệ ñiều hành và các chương trình ñang thực thi) cho phép các thao
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 6
tác ñọc và ghi dữ liệu, chương trình. Khi mất ñiện thì dữ liệu lưu trữ trên RAM


3- Phần mềm (Software):

là các chương trình chỉ thị cho máy tính làm việc, gồm 4 loại chính: phần mềm hệ thống,
phần mềm ứng dụng, ngôn ngữ lập trình và phần mềm tiện ích.
a) Phần mềm hệ thống:

gồm hệ ñiều hành và các chương trình ñiều khiển thiết bị.
• Hệ ñiều hành: là hệ thống các chương trình dùng ñể ñiều khiển, phối hợp các hoạt ñộng
của máy tính, các thiết bị của máy tính. Hệ ñiều hành phải ñược thực hiện ñầu tiên khi
máy tính khởi ñộng. Sau ñó các chương trình khác mới có thể chạy trên máy tính. Mỗi
một máy tính bắt buộc phải có hệ ñiều hành mới có thể sử dụng ñược. Thông dụng nhất
hiện nay là hệ ñiều hành Windows của hãng Microsoft.
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 7
• Các chương trình ñiều khiển thiết bị giúp cho các thiết bị phần cứng ñược nhận diện và
làm việc tốt với hệ ñiều hành.
b) Phần mềm ứng dụng:

là các phần mềm phục vụ các yêu cầu cụ thể trong thực tế như: phần mềm soạn thảo văn bản,
phần mềm xử lý bảng tính, phần mềm ñồ họa, phần mềm quản lý dữ liệu …
c) Ngôn ngữ lập trình:

là các phần mềm cho phép các nhà chuyên môn dùng ñể thiết kế các phần mềm ứng dụng vào
những tình huống cụ thể.
d) Phần mềm tiện ích:

là những phần mềm giúp tối ưu quá trình hoạt ñộng của máy tính, ví dụ: phục hồi các dữ liệu
bị mất, diệt virus, nén dữ liệu…


Quy ñịnh chung về tên ñầy ñủ của mỗi tập tin gồm 2 phần, cách nhau dấu chấm:
Têntậptin.Kiểutậptin
Têntậptin có ñộ dài tối ña 256 ký tự. (các hệ ñiều hành Window 9x, 2000, XP).
Kiểutậptin ñược dùng phân loại tập tin, thông dụng có các kiểu sau:
• doc, txt, rtf: các tập tin văn bản.
• exe, bat: các tập tin chương trình.
• html, htm: các tập tin siêu văn bản (sử dụng trên các trang web).
• sql, mdb: các tập tin chứa cơ sở dữ liệu.
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 9
• wav, rm, mp3, dat, cda: các tập tin chứa âm thanh, video.
• gif, jpg, bmp: các tập tin hình ảnh.
Ví dụ: các tên sau là hợp lệ:
VAN BAN.DOC, SO YEU LY LICH.TXT
2- Thư mục (Folder):
dùng ñể chứa các tập tin và các thư mục con, khái niệm thư mục ñược
ñưa ra nhằm mục ñích phân cấp cho dễ quản lý hệ thống tập tin trên ñĩa.
3- Ổ ñĩa (Drive): ñược ký hiệu bởi các ký tự:

A,B: dành cho ổ ñĩa mềm
C,D,E , …Z: dành cho các ổ ñĩa khác như ñĩa cứng, ñĩa CDROM,
4- ðường dẫn (Path):
dùng ñể chỉ ñường ñi ñến tập tin mà ta muốn truy xuất.
Ví dụ: ta có cây thự mục như sau trên ổ ñĩa C:

Trang 10

PHẦN 2
WINDOWS-XP
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 11
Bài 1 - Hệ ðiều Hành Windows XP
I) Khởi ñộng và giới thiệu màn hình Windows XP:
ðể sử dụng Windows XP, bạn cần có một tài khoản
(account), gồm tên người sử dụng (user name, vd:
hoang phi hong) và mật khẩu (password, vd: hph). Sau
khi chọn ñúng tên tài khoản, nhập password, gõ Enter
ñể ñăng nhập. (Lưu ý: tùy theo thiết ñặt, có thể
windows sẽ không yêu cầu phần này).
ðể ñưa màn hình Windows XP về dạng giao
diện truyền thống (Classic), bấm chuột phải lên
thanh tác vụ (TaskBar) nằm ở cuối màn hình
nền (Desktop). Trong thực ñơn lệnh (menu)

iii/ Search: dùng ñể tìm kiếm tập tin, thư mục, một máy tính
ñang tham gia mạng, …
iv/ Run: cho phép chạy các chương trình ứng dụng của hệ
ñiều hành Windows hay hệ ñiều hành MS-DOS.
v/ Log off: kết thúc sử dụng nhưng không tắt máy tính.
vi/ Turn Off: dùng ñể tắt hay khởi ñộng lại máy tính ñang
dùng.
II) Giới thiệu về cửa sổ trong Windows XP:
1- Các thành phần của một cửa sổ:

2- Các thao tác về cửa sổ:

a) Phóng to cửa sổ:

• Cách 1: click vào nút Maximize ở góc phải trên của cửa sổ.
• Cách 2: double click (nhấn ñúp) vào thanh tiêu ñề của cửa sổ.
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 13
b) Thu nhỏ cửa sổ : click vào nút Minimize ở góc phải trên của cửa sổ.
c) Phục hồi cửa sổ:
click vào nút Restore (khi cửa sổ ñang chiếm hết màn hình thì nút
maximize ñổi tên thành restore) ở góc phải trên của cửa sổ (thao tác này thu cửa sổ về kích
thước chiếm một phần màn hình ñể có thể thay ñổi kích thước cửa sổ).
d) ðóng cửa sổ:
click vào nút Close ở góc phải trên của cửa sổ.
e) Di chuyển cửa sổ:
ñưa mũi tên chuột vào thanh tiêu ñề của cửa sổ. Sau ñó, rê và thả ñến
vị trí mới (khi cửa sổ chiếm hết màn hình thì không di chuyển ñược).
f) Thay ñổi kích thước cửa sổ:
ñưa mũi tên chuột ñến cạnh biên của cửa sổ

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 14
+ Dạng Tile Windows Horizontally: các cửa sổ lợp ngang màn hình.
+ Dạng Tile Windows Vertically: các cửa sổ lợp dọc màn hình.

- Muốn thu nhỏ cửa sổ MyDocuments thành một nút trên thanh Taskbar,
bạn hãy bấm vào nút Minimize của cửa
sổ này. Lúc ñó, hình dạng Desktop sẽ
như hình minh họa. Muốn trả cửa sổ về kích thước như
cũ, bạn hãy bấm vào nút bấm nhanh trên thanh
Taskbar như hình bên.
- Muốn ñóng cửa sổ MyComputer,
bấm vào nút Close.
- Muốn ñóng
cửa sổ MyDocuments, bấm chuột phải vào nút bấm
nhanh trên thanh Taskbar như hình bên, trong thực
ñơn xuất hiện, chọn lệnh Close.


• Bấm vào thư mục MayTinh (hay dấu
cộng phía trước tên thư mục) ở cây thư
mục bên trái màn hình ñể xổ thư mục con
của thư mục này ra, chúng ta sẽ thấy 2 thư
mục con vừa tạo ñược là: PhanCung và
PhanMem.
• Chọn thư mục PhanCung và thực hiện tương tự các bước trên ñể tạo 3 thư mục con là:
Cpu, Keyboard và Mouse.
• Tương tự, tạo 2
thư mục con của
thư mục
PhanMem: Excel,
Word.
• Chọn thư mục
Word ñể tạo 3 tập
tin bên trong nó:
bai tap, bao cao,
cong van.

• Bấm phải lên phần cửa sổ trống bên phải màn hình, chọn
New /Microsoft Word Document, gõ tên “bai tap”.
• Tương tự, tạo tiếp hai tập tin baocao, congvan.
• Thao tác tiếp theo, chúng ta sẽ ñổi tên thư mục Mouse
thành thư mục Monitor: chọn thư mục PhanCung trên
cây thư mục ñể thấy ñược thư mục Mouse, bấm phải lên
thư mục Mouse, chọn lệnh Rename, gõ “Monitor”.
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 16
• Tiếp theo, chúng ta sẽ ñổi tên tập tin congvan trong thư mục Word thành tập tin anpham.
Có thể thực hiện theo cách tương tự vừa rồi, hay chọn tập tin congvan, bấm phím F2

Sau ñó, hãy thu nhỏ cửa sổ bằng tổ hợp phím
+M (nút  nằm giữa nút Ctrl và Alt trên
bàn phím). Lúc này, chúng ta sẽ thấy biểu
tượng Shortcut của thư mục Word trên Desktop,
có thể ñúp
chuột vào
biểu tượng này ñể vào thẳng thư mục Word mà không cần
mở MyComputer trước.(Dĩ nhiên, sau ñó, ñể mở cây thư
mục, chúng ta phải bấm vào nút Folders trên thanh công
cụ).

Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 17
2- Sao chép, cắt dán trong windows:
• Hãy ôn lại kiến thức ñã học qua thao tác tạo
thư mục QuyII trong thư mục Word.
• Nhiệm vụ
tiếp theo,
chúng ta
phải tạo
một bản sao
của tập tin anpham và cho vào thư mục QuyII mới
tạo: bấm phải vào tập tin anpham, chọn lệnh Copy
(sao chép), sau ñó bấm
phải vào thư mục
QuyII, chọn lệnh Paste (dán). Sau bước này, chúng ta có
2 tập tin anpham giống hệt nhau, một bản nằm trong thư
mục Word, bản còn lại trong thư mục QuyII.
• Làm lại quá trình vừa rồi cho tập tin baitap, nhưng thay vì
dùng cặp lệnh

không ảnh hưởng gì ñến tập tin kia. Chúng ta sẽ học cách xóa bớt 2 trong số 3 tập tin này
ở bước tiếp theo.
3- Xóa tập tin, thư mục:

• Chọn tập tin anpham trong thư mục PhanMem, ñể xóa tập tin này, có thể bấm phím
Delete (gần phím Enter) trên bàn phím (hay có thể bấm phải chuột lên tập tin anpham ñể
tìm lệnh Delete). Khi ñó, sẽ xuất hiện hộp thoại Confirm Delete, bạn chọn Yes ñể khẳng
ñịnh muốn xóa tập tin.
• Bạn hãy thực hiện tương tự ñể xóa tập tin anpham trong thư mục Word, khi ñó chỉ còn
một tập tin anpham duy nhất trong thư mục QuyII.
• Nếu muốn khôi phục lại những tập tin này, bạn hãy thu nhỏ các cửa sổ bằng tổ hợp phím
+M , ñúp vào biểu tượng
RecycleBin trên Desktop, chọn chế
ñộ View/Details như hình minh họa,
bạn sẽ thấy có hai tập tin anpham
với thông số OriginalLocation (thư
mục trước khi bị xóa). Thí dụ, ở ñây
chúng ta muốn khôi phục tập tin
anpham của thư mục Word, bấm
phải vào tập tin này, chọn lệnh
Restore (khôi phục). Khi ñó, tập
tin này sẽ ñược trả về thư mục
Word như cũ.
ðối với những tập tin bí mật hay vì
một lý do nào ñó bạn muốn khi bấm
Delete tập tin sẽ bị xóa hẳn (chứ không
phải ñược chuyển vào RecycleBin), thì
trong khi bấm Delete, bạn phải giữ thêm
phím Shift. Tuy nhiên, phải thận trọng với thao tác này vì ñối tượng bị xóa sẽ không thể phục
hồi lại ñược.

- Look in: bạn chọn ổ ñĩa D:.
- All or part of the file name: hãy gõ tên tập tin cần
tìm (*.doc). Có nghĩa là bạn muốn tìm tất cả các tập tin
có ñuôi là “.doc”(là loại tập tin document của Word).
Bấm Search ñể nhờ Windows tìm giúp tất cả các tập tin
Word trong ổ D: cho bạn.
6- Sử dụng lệnh Run:

• Lệnh Start/Run cho phép chúng ta khởi ñộng các ứng dụng trong Windows một cách
nhanh chóng: chọn Start/Run, gõ “calc”, gõ Enter ñể khởi
ñộng chương trình máy tính bỏ túi. Có thể sử dụng chương
trình này một cách dễ dàng nhờ vào vùng phím số bên phải
bàn phím nhưng phải ñảm bảo ñèn Numlock trên bàn phím
ñang sáng.
• Bạn cũng có thể thử gõ “winword” ñể khởi ñộng
MicrosoftWord, hay “excel” ñể khởi ñộng MicrosoftExcel.
• Ngoài ra, bạn cũng có thể truy cập vào lệnh Run này bằng
tổ hợp phím +R.
7- Tắt máy:
• Sau khi khảo sát qua các chức năng cơ bản trong
Windows XP, nếu muốn tắt máy, chọn lệnh
Start/TurnOffComputer:
• Sau ñó chọn chức năng bạn cần:
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 20
o Hibernate: chép trạng thái hiện tại vào ổ cứng trước khi tắt máy ñể lúc mở máy
lại ñược nhanh hơn.
o Turn Off: tắt máy bình thường.
o Restart: khởi ñộng lại máy.
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản

(lý do là ñồng hồ trên máy tính hoạt ñộng một thời
gian sẽ sinh ra một khoảng sai số nhất ñịnh), dĩ
nhiên máy tính của bạn phải kết nối ñược với
Internet.
II) Regional and Language Options:
Bấm chọn Customize ñể khảo sát một số thông số
liên quan ñến việc hiển thị số và ngày tháng trong
Windows, ví dụ:
Gíáo trình Tin học A Phần 1 – Tin học căn bản
Trang 22
- Number: quy ñịnh các ñịnh dạng về số như dấu thập phân, dấu phân cách phần nghìn, …
- Currency: dạng tiền tệ
- Time: dạng thời gian hiển thị
- Date: dạng ngày tháng.
(Ở ñây, chúng ta chỉ khảo sát qua, việc thực hiện những thay ñổi cụ thể sẽ ñược tiến hành khi
chúng ta khảo sát MicrosoftExcel).
III) Thay ñổi thiết ñặt màn hình (Display):
Thực hiện các thay ñổi về hình nền, bộ bảo vệ màn hình,
ñộ phân giải màn hình…Ngoài ra, cũng có thể truy cập cửa
sổ này bằng cách bấm phải chuột vào Desktop, chọn
Properties.
a) Themes:
chọn các bộ ñịnh dạng màn hình có sẵn
của Windows XP gồm: hình nền, hình dáng biểu
tượng, âm thanh…
b) Desktop
: thay
ñổi hình nền.
c) Screensaver:


IV) Fonts: nạp thêm các Font chữ mới
Vào menu File/InstallNewFont:
- Drives: chọn ổ ñĩa chứa font mới.
- Folders: chỉ thư mục nơi chứa font mới.
- List of fonts: chọn những font cần cài.
V) Users Account : xem thông tin về tài khoản
Có 2 loại tài khoản trong Windows XP : tài khoản
người dùng toàn quyền (Administrator Account) và tài
khoản người dùng có giới hạn (Limited account).
 Tài khoản người dùng toàn quyền (Administrator Account) : cho phép thực hiện tất cả
các quyền trên máy tính như : cài ñặt, gỡ bỏ một chương trình hay một thiết bị phần
cứng, thay ñổi các thông số hệ thống, thay ñổi mật khẩu (password) hay loại tài khoản
của các tài khoản người dùng khác, thiết lập quyền cho các tập tin, thư mục, …
 Tài khoản người dùng có giới hạn (Limited account) : chỉ cho phép sử dụng các
chương trình, tài nguyên ñã cài sẵn trên máy, chỉ có thể thay ñổi mật khẩu của chính
mình.
Một số thao tác thông dụng trong mục này :
1 – ðổi mật khẩu : bấm
chuột vào account cần thay
ñổi mật khẩu. Chọn Change
the password. Nhập mật
khẩu mới trong mục Type a
new password rồi nhập lại
mật khẩu mới một lần nữa
trong mục Type the new
password to confirm. Bấm
chuột vào nút Change
Password.
2 - Tạo mới một
account : bấm chuột vào

• Mở tập tin ñã lưu: File/Open(Ctrl+O).
c) Chức năng các công cụ vẽ:

• Thanh công cụ:
Select

Fill with Color

Magnifier

Brush

Text

Curve

Polygon

Rounded Retangle

Free Form Select

Eraser/ Color Eraser

Pick Color

Pencil

Airbrush


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status