Báo cáo tổng hợp
Mở đầu
Ba mi nm qua năm qua là thời kỳ có nhiều diễn biến quan trọng
trong đời sống kinh tế, xã hội nớc ta, thời kỳ tìm kiếm và đặt nền móng cho
một quá trình chuyển đổi có tính cách mạng, thời kỳ đổi mới toàn diện của đất
nớc làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Để đáp ứng đòi hỏi sự nghiệp quản lý kinh tế của đất nớc, Trung ơng
Đảng và Chính phủ thấy cần phải có một cơ quan chuyên nghiên cứu, nhận xét
đánh giá một cách khách quan về quá trình xây dựng và phát triển kinh tế và
kiến nghị các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý nền kinh tế ngày một tốt hơn.
Do đó, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng đợc thành lập trên cơ sở
thừa hởng những kết quả và kinh nghiệm nghiên cứu của các tổ chức tiền thân
để đáp ứng những yêu cầu trên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2008, Viện Nghiên cứu Kinh tế Trung ơng đã tổ
chức Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Viện (1978-2008) và đón nhận Huân chơng
Độc lập Hạng Nhì ghi nhận sự phấn đấu, nỗ lực và những thành tích của tập thể
Lãnh đạo và cán bộ Viện trong nghiên cứu, đề xuất các chính sách đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế phù hợp ở từng giai đoạn phát triển của đất nớc. Tới dự lễ
Kỷ niệm có Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t Võ Hồng Phúc và các đồng chí đại
diện Văn phòng chính phủ,Văn phòng Trung ơng Đảng, Văn phòng chủ tịch n-
ớc, Bộ Kế hoạch - đầu t, và các thế hệ Lãnh đạo, cán bộ, viên chức của Viện.
Trong suốt 30 năm xây dựng và phát triển, Viện luôn nhất quán t tởng
đổi mới phát triền nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa của Đảng
và Nhà nớc. Các hoạt động của Viện luôn bám sát thực tiễn, giải quyết các vấn
đề quản lý kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đất nớc trong từng
giai đoạn lịch sử. Viện luộn chú trọng bám sát thực tiễn và tranh thủ hợp tác
với các tổ chức trong và ngoài nớc để học hỏi trao đổi kinh nghiệm, rút ra
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
1
Báo cáo tổng hợp
những bài học thành công và cha thành công của các nớc, trớc hết là các nớc
3
Báo cáo tổng hợp
Thực hiện chủ trơng của Đại hội trong lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và
phát triển kinh tế, Trung ơng Đảng và Chính phủ thấy cần phải có một cơ quan
riêng, không bị cuốn hút vào công việc điều hành, chuyên nghiên cứu, nhận
xét, đánh giá một cách khách quan về quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
cũng nh khuyến nghị các biện pháp, hữu hiệu nhằm quản lý nền kinh tế ngày
một tốt hơn.
Từ yêu cầu đó, Trung ơng Đảng và Chính phủ đã thành lập một số
nhóm, tổ gồm những cán bộ biệt phái từ các Bộ, ngành và sau này là Ban
nghiên cứu cải tiến quản lý kinh tế trực thuộc Ban Bí th và Chính phủ. Nhiều
đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Chính phủ đã trực tiếp phụ trách các tổ
chức nghiên cứu đó nh : Nguyên cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng, Phó Thủ tớng
Lê Thanh Nghị, Phó Thủ tớng Nguyễn Duy Trinh, ... Do đòi hỏi ngày càng bức
xúc của thực tiễn phải nghiên cứu có luận cứ về phơng thức quản lý kinh tế mới
nên đã thúc đẩy việc chuyển Ban Nghiên cứu cải tiến quản lý kinh tế thành
Viện.
Ngày 14-7-1977, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ơng (khoá 4) ra
Quyết định số 209-NQ-NS/TW thành lập Viện nghiên cứu quản lý kinh tế của
Trung ơng Đảng và Chính phủ và cử đồng chí Nguyễn Văn Trân làm Viện tr-
ởng, Đ/c Đoàn Trọng Truyến làm Phó Viện trởng. Tiếp đó, ngày 10-11-1977,
Ban Bí th ra Quyết định số 04/QĐ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế
công tác của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng. Theo đề nghị của
Hội đồng Chính phủ, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội đã ban hành Quyết định số
215-NQ/QHK6, ngày 17-4-1978 phê chuẩn việc thành lập Viện nghiên cứu
quản lý kinh tế TW, cơ quan ngang Bộ của Hội đồng Chính phủ.
Căn cứ vào Quyết nghị của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Hội đồng Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 111-CP ngày 18-5-1978 quy định về nhiệm vụ,
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
4
6. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí và tài sản của Viện theo
chính sách và chế độ chung của Nhà nớc.
Để thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Nghị định số 111-CP, cơ cấu tổ
chức của Viện gồm :
- Ban Nghiên cứu Tổng hợp;
- Ban Nghiên cứu quản lý công nghiệp (gồm cả XD-GTVT);
- Ban Nghiên cứu quản lý nông nghiệp (gồm cả Lâm-Ng nghiệp và
Thủy lợi);
- Ban Nghiên cứu quản lý lu thông phân phối;
- Ban Quản lý bồi dỡng cán bộ cao cấp;
- Văn phòng.
và Hội đồng khoa học có chức năng t vấn về khoa học quản lý kinh tế
cho Viện trởng.
Đến năm 1980, nhằm tạo thuận lợi cho việc thống nhất chỉ đạo, Ban Bí
th TW khóa IV đã quyết định để Viện thôi trực thuộc Ban Bí th, chỉ còn trực
thuộc Chính phủ, nhng chức năng nhiệm vụ của Viện vẫn giữ nguyên không
thay đổi.
Ngày 27-10-1992, Chính phủ ban hành Nghị định số 07-CP giao Uỷ ban
Kế hoạch Nhà nớc (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t) phụ trách Viện nghiên cứu
quản lý kinh tế TW. Căn cứ vào Nghị định số 75-CP ngày 1-11-1995 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ
Kế hoạch và Đầu t , Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t đã ban hành Quyết định số
17- BKH/TCCB, ngày 29-11-1995 quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của Viện nghiện cứu quản lý kinh tế TW, Viện đợc coi là cơ quan tơng đ-
ơng Tổng cục loại I và có tài khoản cấp I.
Theo Quyết định này, chức năng nhiệm vụ của Viện đợc quy định :
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
6
Báo cáo tổng hợp
1- Dới sự chỉ đạo của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t, phối hợp với các
ởng Bộ Nội vụ. Thủ tớng Chính phủ đã ra Quyết định số 233/2003/QĐ-TTg
ngày 13-11-2003 quy định chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW.
1. Vị trí và chức năng:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW là Viện cấp Quốc gia, trực thuộc
Bộ Kế hoạch và Đầu t, có chức năng nghiên cứu và đề xuất về thể chế, chính
sách, kế hoạch hoá, cơ chế quản lý kinh tế, môi trờng kinh doanh, cải cách
kinh tế; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế
và tổ chức hoạt động t vấn theo quy định của pháp luật.
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng là đơn vị sự nghiệp khoa
học, có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động tự chủ theo
quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Viện:
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án về thể chế kinh tế, đổi mới
quản lý kinh tế, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, kế hoạch hoá môi
trờng kinh doanh và những vấn đề khác thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế vĩ mô,
liên ngành theo sự phân công của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t;
2. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ Kế hoạch và Đầu t nghiên cứu và
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của
Viện theo sự phân công của Bộ trởng Bộ Kế hoạc và Đầu t;
3. Tổng hợp và đề xuất cơ chế, chính sách kinh tế cần bổ sung, sửa đổi
hoặc ban hành mới; tham gia nghiên cứu, thẩm định các cơ chế chính sách
thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo;
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
8
Báo cáo tổng hợp
4. Tổ chức triển khai thực hiện các chơng trình nghiên cứu khoa học về
lĩnh vực đợc giao và các lĩnh vc khoa học khác theo quy định của pháp luật;
5. Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn quản lý kinh tế trong nớc, kinh nghiệm
quốc tế; đề xuất việc thí điểm áp dụng những cơ chế, chính sách, mô hình tổ
Dới Viện là các Ban và Trung tâm (tơng đơng nh một Vụ) đứng đầu Ban
là Trởng Ban và có từ 1 đến 2 Phó ban và các cán bộ nghiên cứu làm việc theo
chế độ chuyên viên.
Từ khi thành lập đến nay, sau 3 lần thay đổi về cơ cấu tổ chức nhng
chức năng và vai trò cơ bản của Viện không thay đổi, đó là xây dựng và phát
triển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phù
hợp với yêu cầu thực tiễn kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn phát triển của
đất nớc. Tơng tự về cơ cấu tổ chức cũng không có gì thay đổi lớn, từ chỗ Viện
có 6 đầu mối khi thành lập, 7 đầu mối khi cơ cấu lại năm 1993 và đến nay là 9
đầu mối.
4. Công tác xây dựng Viện.
a. Đội ngũ cán bộ của Viện.
Từ chỗ chỉ có 22 cán bộ khi mới thành lập, sau 31 năm xây dựng và phát
triển, đến nay Viện đã có một đội ngũ cán bộ gồm 95 ngời, trong đó có 2 phó
giáo s, 15 tiến sĩ, 32 thạc sĩ và 36 cán bộ có trình độ đại học.
Viện luôn quan tâm nâng cao trình độ cho cán bộ nghiên cứu, tạo điều
kiện thuận lợi để cán bộ của Viện tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài n-
ớc. Viện chủ trơng tìm các nguồn kinh phí từ quan hệ hợp tác quốc tế để cử cán
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
10
Báo cáo tổng hợp
bộ đi học ngắn han, dài hạn, trao đổi kinh nghiệm, tham gia các hội thảo quốc
tế nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của Viện. Nhiều cán bộ của Viện đã và
đang phát huy tốt truyền thống của Viện, từng bớc xây dựng và phát triển Viện
thành cơ quan nghiên cứu đầu ngành về đổi mới cơ chế, chính sách quản lý
kinh tế.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật thông tin phục vụ nghiên cứu:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW, có trụ sở tại 68 đờng Phan Đình
Phùng Hà Nội. Trong 31 năm qua từ một cơ sở nghèo nàn chật hẹp khi mới
thành lập, đến nay Viện cũng đã xây dựng đợc một khu làm việc khang trang
nghiên cứu chính sách đối với các khu kinh tế đặc biệt nh : Khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu; nghiên cứu thị trờng nh thị trờng lao động,
thị trờng bất động sản .
Đến tháng 12/2003, sau khi có Quyết định của Thủ tớng Chính phủ về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện thì Viện trởng
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng đã ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Viện. Trong đó Ban nghiên cứu
thể chế có nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc trong quản
lý nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa;
2. Nghiên cứu về bộ máy tổ chức quản lý nhà nớc về kinh tế, và phân
công, phân cấp quản lý nhà nớc về kinh tế;
3. Nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển vùng kinh tế và các khu kinh
tế đặc biệt;
4. Nghiên cứu cơ chế, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
12
Báo cáo tổng hợp
5. Nghiên cứu đổi mới công tác kế hoạch hoá;
6. Nghiên cứu thể chế thị trờng lao động và các chính sách phát triển
nguồn nhân lực;
7. Nghiên cứu các vấn đề khác liên quan đến thể chế và cơ cấu kinh tế.
Để thực hịên nhiệm vụ trên, đội ngũ trong ban gồm 6 ngời:
Trởng ban: Lờ Vit Thỏi
Phó trởng ban: Nguyễn Thị Kim Dung, Trn Th Hnh
Các thành viên khác: Lê Thanh Tùng, Trần Thị Thu Hơng,Trần Trung Hiếu.
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
13
Báo cáo tổng hợp
Chơng II: thực trạng hoạt động của Viện
nớc theo giá thoả thuận hoặc đợc lu thông tự do; nghiêm cấm các hính thức
ngăn sông cấm chợ; thu hẹp diện mặt hàng cung cấp theo định lợng, điều chính
giá bán lẻ một số mặt hàng tiêu dùng; Đồng thời giải quyết một bớc tăng lơng,
điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân c; điều chỉnh lại ngân sách nhà nớc.
Từ quan điểm đổi mới của Nghị quyết 6 khoá IV, tháng 3 năm 1980
Viện đã xây dựng và báo cáo về " công tác phân phối lu thông". Nghị quyết
này là điểm khởi đầu cho công tác cải tiến giá - lơng - tiền. Trong thời kỳ này
Viện đã đóng góp tích cực trong việc tham mu cho Chính phủ hình thành các
Văn bản thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong các nghị quyết Trung ơng Đảng
đối với từng lĩnh vực cụ thể.
Đối với sản xuất nông nghiệp, Viện đã tham gia tích cực dới sự chủ trì
của Ban Nông nghiệp Trung ơng nghiên cứu đề án và trình Ban Bí th Trung -
ơng ban hành Chỉ thị số 100-CP/TW ngày 13/1/1981 về cải tiến công tác
khoán, mở rộng khoán đến nhóm lao động và ngời lao động trong các hợp tác
xã nông nghiệp, đợc đánh giá là điểm khởi đầu đề ra giải pháp tình thế có tính
đột phá vào cơ chế quản lý cũ trong nông nghiệp.
Trong những năm đầu thập kỷ 80, khi tình hình sản xuất công nghiệp
và nông nghiệp lúc đó đều bị ách tắc, trì trệ, nhng nguy ngập hơn là tình hình
sản xuất công nghiệp thiếu nguyên liệu, nhiều nhà máy đóng cửa, công nhân
thất nghiệp, thị trờng xã hội khan hiếm, nhiều xí nghiệp " xé rào "... Viện đợc
Chính phủ giao chủ trì nghiên cứu tổng kết tình hình để xây dựng phơng án xử
lý. Đề án đợc Chính phủ xem xét và ban hành Quyết định số 25-CP và số 26-
CP ngày 21/1/1981 với nội dung cơ bản là sửa đổi và cải tiến cơ chế kế hoạch
hoá tập trung trên ba mặt chủ yếu: làm thay đổi kế hoạch truyền thống bằng kế
Đỗ Thị Ngọc Hà- KTPT B QN-K47
15
Báo cáo tổng hợp
hoạch ba phần, thay đổi cơ chế phân phối lợi nhuận trong xí nghiệp và tiêu thụ
sản phẩm, bớc đầu sử dụng cơ chế thị trờng. Về cơ bản quyết định này là đúng,
song vẫn còn một số sơ hở, do dó Viện tiếp tục đợc giao chủ trì xây dựng Nghị