Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Khác hẳn với các doanh nghiệp trong cơ chế kế hoạch hoá tập
trung, các doanh nghiệp trong thời mở cửa ngày nay luôn biết đặt mình
vào vòng xoáy kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Cho nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết chấp
nhận, tuân thủ khai thác các quy luật kinh tế.
Trong cơ chế mới này mục tiêu hàng đầu cao nhất của các doanh
nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi đó chính là điều kiện, là cơ sở cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Đó
còn là tiền đề cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng vị thế cạnh
tranh trên thị trường và khẳng định chỗ đứng trong xã hội chỉ khi doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả lợi ích kinh tế được đảm bảo thì lợi ích xã hội
mới được thực hiện.
Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu như
trên tất cả các mặt thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đem lại
động lực thúc đẩy sản xuất đi lên, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất xã hội, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp doanh nghiệp thoát khỏi nguy cơ phá sản và
chiến thắng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Đây đang là một
bài toán khó đối với tất cả các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp, trong thời thực tập tại nhà máy, vận dụng một
số lý thuyết đã học. Em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong
đấu thầu xây dựng ở Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng”
làm đề tài cho báo cáo thực tập của mình
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Xây dựng
và phát triển công trình hạ tầng
III. Nơi và năm thành lập: Công ty Cổ phần Xây dựng
và phát triển công trình hạ tầng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0103002580 ngày 31/07/2003 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội
cấp.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng.
Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
Giám đốc Công ty: Nguyễn Tuấn Hùng
Phó Giám đốc kinh doanh: Lê Quốc Bình
Phó Giám đốc VT-TB: Nguyễn Đình Hải
Các ngành nghề kinh doanh chính:
- Mua bán, cho thê máy móc, thiết bị xây dựng.
- Mua bán, sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình công nghiệp. công trình dân dụng, công
trình giao thông, công trình thủy lợi.
- San lấp mặt bằng
- Xử lý và tráng phủ kim loại
- Khoan phá bê tông
- Kẻ biển hiệu, quảng cáo
- Dịch vụ vệ sinh môi trường
- Mua bán thiết bị văn phòng
- Tư vấn về phần cứng
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Mua bán thiết bị viễn thông: máy điện thoại cố định, di động, máy
fax, tổng đài điện thoại, bộ đàm, linh kiện điện thoại, thiết bị điện tử điều
Phó Giám Đốc
Kinh Doanh
Giám đốc
Phó Giám Đốc
VT-TB
Phòng
Kinh
Doanh
Đội
Công
Trình
1
Phòng
KCS
Phòng
KH-KT
Phòng
TC-LĐ
Đội
Công
Trình
2
Xưởng
Kết Cấu
Thép
Xưởng
Cấu
Kiện Bê
Tông
Phòng
Phòng HCQT (hành chính quản trị): lưu giữ và quản lý tài liệu
liên quan đến công việc kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty:
- Máy móc thiết bị của Công ty:
STT Tên máy số lượng
1 Máy ủi 100CV 3cái
2 Máy đào 120CV 3cái
3 Ôtô 7-15 tấn 7 cái
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4 Ôtô tưới nước 5cm3 4 cái
5 Máy đầm cóc 5CV 6 cái
6 Máy trắc đạc 2 cái
7 Máy bơm nước 15CV 5 cái
8 Máy phát điện 50KVA 3 cái
9 Máy trộn bê tông 250 lít 5 cái
10 Máy đầm bàn 1-1.5KW 7 cái
11 Máy đầm dùi 1.5KW 6 cái
12 Máy hàn điện 23KW 2 cái
13 Máy trộn vữa 80 lít 2 cái
14 Máy ép cọc 3 cái
15 Máy nén khí 150cfm 2 cái
16 Cẩu nâng hạ 2.5 - 10 Tấn 1 cái
17 Bộ thí nghiệm bê tông 1 bộ
18 Máy cắt thép 2 cái
19 Cốt pha bê tông + gỗ 7500 m2
Nguồn: Phòng HCQT Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng
Nhìn chung, Công ty đã mua sắm thiết bị đầy đủ để phục vụ cho quá trình
nâng cao năng lực máy móc thiếu bị, tăng xác suất trúng thầu.
- Luôn hoàn thiện cơ cấu và chính sách quản lý, kích thích các thành
viên trong Công ty luôn nỗ lực cống hiến hết mình cho Công ty.
- Về nhân lực, Công ty luôn phấn đấu thực hiên phương châm làm đúng
ngay từ đầu, trú trọng ngay từ khâu tuyển dụng người tài, thường xuyên bồi
dưỡng và đào tạo lại nhân lực để kịp thời đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của
khách hàng Công ty.
IV. Đánh giá tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng .
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ
năm 2003 đến nay
STT Tài sản Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản có 29385024 850000000 1646020018
2 Doanh thu 16138575
156000000
0 3780000000
3 Tài sản có lưu động 21059431 34215356 33246825
4 Tổng tài sản nợ 29385024 850000000 1646020018
5 Tài sản nợ lưu động 8967517 19520842 3510321
6
Lợi nhuận trước
thuế 436502 98392557 189285714
7 Lợi nhuận sau thuế 327376 27550000 53000000
8
Doanh thu so với
năm trước 96.66 2.42
9
từ 0.02 xuống 0.018 và 0.014. Điều này cho thấy, tỷ lệ chi phí đã tăng lên.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty từ 0.72 (năm 2004) xuống 0.04
(năm 2005), 0.02 (năm 2006), Công ty đang đi theo quan điểm tận dụng
nguồn vốn bên ngoài. Tuy có thể mang lại lợi nhuận cao cho Công ty nhưng
cũng có thể gây ra rủi ro lớn khi có thay đổi đột ngột.
Hệ số nợ giảm từ 0.31 (năm 2004) xuống 0.02 (năm 2005) và 0.00
(năm 2006). Đó là dấu hiệu sự an toàn trong cơ cấu vốn, Công ty đã cố gắng
giảm tỷ lệ nợ xuống rất thấp và gần như bằng 0 năm 2006. Tuy nhiên với tỷ lệ
nợ quá nhỏ như vậy, Công ty sẽ giảm tỷ suât lợi nhuận khi công việc kinh
doanh dựa trên chủ yếu của các cổ đông.
2. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với sản xuất kinh
doanh của Công ty hiện nay.
Khó khăn
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn không lớn, điều này ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả đấu thầu và xây dựng của Công ty, gián tiếp ảnh hưởng
tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
- Mức độ hiện đại của máy móc thiết bị chưa cao, giá trị còn nhỏ, thế
nên hiệu quả kinh doanh chưa cao, khó xây dựng hệ thống đồng bộ.
- Cường độ cạnh tranh trong ngành cao, có rất nhiều đối thủ rất mạnh
có quy mô, trình độ kỹ thuật… hơn Công ty cổ phần xây dựng và phát triển
công trình hạ tầng , nên Công ty cần phải nỗ lực cải thiện năng lực của mình
đồng thời phát triển thị trường ngách một cách hợp lý. Cuối cùng, xây dựng
thương hiệu mạnh cho Công ty, nâng cao uy tín cho công ty.
V. Mô tả và đánh giá các mặt hoạt động quản trị Công ty chủ yếu.
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Cơ cấu sản xuất của Công ty
- Công ty mới gia nhập ngành nên đi theo cơ cấu sản phẩm đa dang
hóa để giảm thiểu rủi ro.
ty ra quyết định có tham gia dự thầu hay không.
Nguồn thông tin Công ty thu thập đa dạng: do nhà đầu tư trực tiếp
gửi thư mời tới Công ty , hoặc lấy từ báo trí, đài phát thanh, lấy từ các cơ
quan Nhà nước, các Bộ, sở, ban, ngành có nhiều thông tin và có thẩm
quyền cung cấp thông tin về đấu thầu như: Bộ Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn, bộ kế hoạch và Đầu tư, bộ Xây dựng, sở giao thông công chính,
sở xây dựng… Đây là những nguồn thông tin quan trọng cung cấp những
thông tin chính xác, nhanh nhất và đáng tin cậy.
Phòng trực tiếp tiếp nhận thông tin về đấu thầu là phòng KH-KT của
Công ty.
Thông tin sau khi được xử lý sẽ được duyệt bởi Giám đốc Công ty.
2. Tham gia sơ tuyển và quyết định dự thầu
Sau khi biết thông tin về gói thầu, Công ty tiến hành nghiên cứu xem
gói thầu có phù hợp với khả năng của Công ty hay không, và tiếp tục thu thập
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thêm thông tin về chủ đầu tư. Nhiệm vụ này được giao cho cán bộ 2 phòng
KH-KT và phòng Kinh Doanh phối hợp.
Để đánh giá năng lực của chủ đầu tư, Công ty có thể đánh giá thông
qua ngân hàng để xem xét các khoản nợ của hợ, thông qua công ty bảo hiểm
đê đánh giá chế độ ưu đãi đối với người lao động, thông qua chi cục thuế
đánh giá tình hình đóng thuế cho Nhà nước, thông qua các dự án khác của chủ
đầu tư xem xét hiệu quả và lĩnh vực đầu tư.
Sau khi đã có đủ thông tin để có thể quyết định tham gia dự thầu hay
không thì Giám đốc Công ty sẽ là người ra quyết định duy nhất và cuối cùng.
Ra quyết định dự thầu là một bước quan trọng vì nó quyết định Công ty
có tham gia đấu thầu hay không. Nếu đưa ra quyết định sai lầm thì có thể khi
thm gia dự thầu, Công ty sẽ không trúng thầu, sẽ mất một khoản chi phí tham
dự thầu, mất cơ hội giành được dự án tốt, hoặc mất khoản lợi nhuận nếu Công
Cá nhân, phòng ban lập hồ sơ dự thầu.
Các bước:
Nghiên cứu hồ sơ mời thầu.
Điều tra dự án đấu thầu đòi hỏi phải nắm được tính chất quy mô, phạm
vi đấu thầu; mức độ phức tạp về kỹ thuật của công trình; yêu cầu tiến độ, thời
hạn hoàn thành hạng mục và hoàn thành tổng thể công trình; nguồn vốn;
phương thức thanh toán; uy tín, năng lực công tác của tổ chức giám sát.
Điều tra môi trường thi công: là việc điều tra các điều kiện
thi công, tự nhiên, kinh tế và xã hội của dự án, những điều kiện này ảnh
hưởng trực tiếp tới phương án thi công và cuối cùng là giá thành công trình.
Điều tra đặc điểm vị trí của hiện trường thi công như vị trí địa lý, điều
kiện địa hình, địa chất, giao thông vận tải thông tin liên lạc; điều kiện cung
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ứng vật tư nguyên nhiên vật liệu, giá cả, khả năng khai thác lao động phổ
thông; khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm.
Hàng loạt số liệu, thông tin cần điều tra xác định trong một thời gian
ngắn nói lên kết quả điều tra phụ thuộc vào tổ chức, trình độ chuyên môn,
phương tiện của đội ngũ cán bộ lập hồ sơ.
Lập phương án thi công
Giá dự thầu: yêu cầu chủ thầu; xây dựng giá từng
hạng mục công trình.
Biện pháp tổ chức thi công: kết quả nghiên cứu thực
địa; bố trí phương án.
Sau khi được lựa chọn qua giai đoạn sơ tuyển, Công ty sẽ nhận được tài
liệu mời thầu, chỉ dẫn để lập hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu bao gồm:
Đơn dự thầu theo mẫu của bên mời thầu.
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ nghề
hạn có hiệu quả của bộ HSDT đó.
Bảo lãnh dự thầu: là phần bắt buộc phải có trong HSDT. Phần
này xác nhận tên ngân hàng bảo lãnh cho Công ty; khoản tiền bảo lãnh và
thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu.
Thông tin năng lực:
Hồ sơ năng lực của Công ty thường tiến hành lập các bảng tóm tát có
nội dung chủ yếu sau:
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giới thiệu chung về công ty: lịch sử hình thành và phát
triển, các lĩnh vực Công ty kinh doanh, chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Trình bày tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm
gần đây nhất thông qua bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính hàng
năm.
Giới thiệu về kinh nghiệm của Công ty: trình bày số
năm kinh nghiệm của các ngành kinh doanh, các hợp đồng tương tự đã
thực hiện trong vài năm gần đây.
1.2. Thuyết minh các giải pháp kỹ thuật.
Đây là phần chiếm nhiều công sức nhất khi lập 1 HSDT. Trong bộ hồ sơ
này, phần thuyết minh gồm các phần sau:
Giới thiệu chung: Giới thiệu chung về gói thầu: địa điểm thực
hiện, nguồn vốn, quy mô và nôi dung xây dựng, những căn cứ để lập biện
pháp thi công.
Bố trí lực lượng thi công
Bố trí nhân lực: 1 Phó giám đốc (trưởng ban chỉ huy
công trường) điều hành toàn bộ tiến trình thi công trên công trường; 1 đội
trưởng (chủ nhiệm công trường): đội trưởng chịu trách nhiệm trước quyết
định về các mặt: kỹ thuật, kinh tế, chất lượng công trình, tiến độ, an toành
về người và tài sản; điều hành các tổ sản xuất trong đội.
được tính bằng tỷ lệ % giá trị dự toán xây dựng sau thuế.
Bảng tính giá dự thầu:
Khoản mục chi phí Cách tính
Kết
quả
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí vật liệu
vl
vlj
j
j
CLxDQ +
∑
=1
VL
Chi phí nhân công
)1(
1
nc
jnc
j
j
KxxDQ +
∑
=
công x ( 1+ T
XD
GTGT
) G
XDLT
Trong đó:
j
Q
: khối lượng công tác xây dựng thứ j
jmjncjlv
DDD ,,
: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây
dựng của công tác xây dựng thứ j.
nc
K
: Hệ số điều chỉnh nhân công (nếu có)
mtc
K
: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)
P: Định mức chi phí chung (%) được tính theo quy định
TL: Thu nhập chịu thuế tính trước được quy định trong thông tư.
G : Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phù trợ, tạm phục vụ thi công
trước thuế.
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
G
XDCPT
: Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phù trợ, tạm phục vụ thi
công sau thuế.
Nhìn chung trình độ trung bình lao động trong Công ty còn ở mức thấp.
3. Máy móc thiết bị:
STT Tên máy số lượng
1 Máy ủi 100CV 3cái
2 Máy đào 120CV 3cái
3 Ôtô 7-15 tấn 7 cái
4 Ôtô tưới nước 5cm3 4 cái
5 Máy đầm cóc 5CV 6 cái
6 Máy trắc đạc 2 cái
7 Máy bơm nước 15CV 5 cái
8 Máy phát điện 50KVA 3 cái
9 Máy trộn bê tông 250 lít 5 cái
10 Máy đầm bàn 1-1.5KW 7 cái
11 Máy đầm dùi 1.5KW 6 cái
12 Máy hàn điện 23KW 2 cái
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13 Máy trộn vữa 80 lít 2 cái
14 Máy ép cọc 3 cái
15 Máy nén khí 150cfm 2 cái
16 Cẩu nâng hạ 2.5 - 10 Tấn 1 cái
17 Bộ thí nghiệm bê tông 1 bộ
18 Máy cắt thép 2 cái
19 Cốt pha bê tông + gỗ 7500 m2
20 Bộ thí nghiệm đất 2 bộ
Nguồn: Phòng HCQT Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công
trình hạ tầng .
Trình độ máy móc thiết bị chưa hiện đại, giá trị thấp, do đó khó có
thể có phương án đồng bộ trong thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
động 21059431 34215356 33246825 52150650
4
Tổng tài
sản nợ 29385024 850000000 1646020018 3025684000
5
Tài sản
nợ lưu
động 8967517 19520842 3510321 8235420
6
Lợi
nhuận
trước
thuế 436502 98392557 189285714 375602650
7
Lợi
nhuận
sau thuế 327376 27550000 53000000 132000000
8
Doanh
thu so
với năm
trước 96.66 2.42 1.65
9
Lợi
nhuận
sau thuế
so với
năm
trước 84.15 1.92 2.49
10 hệ số nợ 0.31 0.02 0.00 0.00
Nguồn: Phòng HCQT Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng
Cơ cấu tài sản, tỷ lệ tăng qua các năm: tổng tài sản từ năm 2004
đến năm 2006 tăng từ 20385024 VNĐ lên 1646020018 VNĐ, và tỷ trọng tài
sản lưu động giảm chứng tỏ tỷ lệ tài sản cố định tăng, giá trị máy móc thiết bị
tăng .
Phạm Bá Lợi Lớp: Công nghiệp 46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ số nợ tài sản lưu động giảm từ 0.31 (năm 2004) xuống 0.02
năm (2005). Hệ số thanh toán nhanh cũng giảm, có thể suy luận logíc tỷ trọng
vốn vay dài hạn tăng.
Vòng quay vốn: tăng từ 0.55 (năm 2004) lên 1.84 (năm 2005) và
2.3 (năm 2006), đó là đấu hiệu khả quan về tình hình kinh doanh của Công ty.
Công ty đã tăng doanh thu trên một đồng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh cho Công ty.
5. Mối quan hệ với chủ đầu tư và kinh nghiệm của Công ty.
Loại hình công trình xây dựng
số năm kinh
nghiệm
I. Xây dựng dân dụng 4
II. Xây dựng chuyên dụng (chuyên ngành)
1. Đào đắp nền đường 4
2. Xây dựng cống kè, tuy nen 4
3. Thi công mặt đường thấm nhập nhựa, cấp phối 4
4. Thảm mặt đường 4
5. Phun cát tẩy rỉ, sơn cầu thép 4
6. Công trình cây xanh công viên, vỉa hè đô thị 3
Nguồn: phòng HCQT Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng