Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa pot - Pdf 12


Báo cáo kết quả hoạt động
và định hướng cho 6 tháng tiếp theo
Dự án phát triển ngành hàng luồng (LDP) Thanh Hóa
(tháng 10/2007 – 4/2008)
Giai đoạn II
Tài liệu giới thiệu phiên họp số 7
BCĐ Dự án LDP Thanh Hóa
Ngày 18 tháng 4 năm 2008
Tổng hợp
Patrice Lamballe – Trưởng đại diện GRET
Chu Văn Sáu – Cán bộ quản lý Dự án LDP

Hợp phần I
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG LUỒNG

Nội dung chính
1. Khảo sát và xây dựng danh mục các cơ sở chế
biến luồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đào tạo cho các cơ sở chế biến luồng: chủ cơ sở,
cán bộ quản lí, kế toán.
3. Hỗ trợ HTX Sông Mã (X5).
4. Sản xuất than từ phụ phẩm của cây luồng
5. Trồng nấm trên mùn cưa cây luồng.

1. Khảo sát và xây dựng danh mục
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
a.Mục đích: cập nhật thông tin các cơ sở chế biến tre
luồng trong Tỉnh, lên danh mục và cung cấp trở lại cho
các đơn vị sản xuất, cơ quan quản lí và các nhà tài trợ.
b.Hoạt động và kết quả:


Kết quả khảo sát các cơ sở chế biến tre luồng

2. Đào tạo cho các chủ doanh nghiệp
a. Sự cần thiết triển khai đào tạo:
-
Các cơ sở chế biến chủ yếu hoạt
động mang tính tự phát, còn ít kinh
nghiệm quản lí và kinh doanh.
-
Nhu cầu trang bị các kiến thức về
quản lí và kinh doanh là rất lớn.
-
Hiện tại chưa có hoạt động đào tạo
nào trên địa bàn.
-
Cần có sự trao đổi và làm quen
giữa các đơn vị để tìm kiếm cơ hội
hợp tác sâu rộng hơn (ví dụ: X5)
=>Để doanh nghiệp phát triển các chủ xưởng cần được
trang bị tốt hơn về quản lí kinh doanh và hợp tác với nhau.

b.Các hoạt động và kết quả đạt được

Xác định nhu cầu của các cơ sở sản xuất, các doanh
nghiệp trên địa bàn

Thiết kế chương trình đào tạo và tổ chức lớp học đầu tiên
2 ngày 27-28/12/2007.


dựng tổ hợp tác tre luồng (quy mô nhỏ).

3. Hỗ trợ HTX Sông Mã (xưởng X5)
a. Thông tin cơ bản về HTX Sông Mã

Ngày chính thức đi vào hoạt động: 01/11/2007

Vốn LĐ: 500 triệu - Vốn CĐ: 1.100 tr. đồng: gồm đất,
nhà xưởng, thiết bị, trạm hạ thế, máy móc, xe tải

Số Thành viên: 7 người (X1; X2; X4).

Vốn vay từ OHK (qua GRET): 1.060 triệu đồng

Số lượng công nhân trực tiếp 25 người

Ổn định việc làm cho số lao động
ở 10 xưởng khác

Sản phẩm nan các loại:
nan bào xuất thô, nan bào luộc.

b. Sản xuất và thị trường

Lượng nan thô mua về : 1,5 triệu nan (3 tháng).

Tiêu thụ hết toàn bộ nan thô của 3 xưởng X và 7
xưởng khác (hợp tác mới) .

Hai thị trường đầu ra là TBF và Tiến Động đảm bảo

Tài chính hạn chế (để mở rộng quy mô sản xuất và đầu
tư công nghệ sản xuất các sản phẩm mới).

Đầu vào thanh toán ngay, đầu ra chậm trả (2 đơn vị TBF
và Tiến Động hiện tại đang nợ khoảng 350 triệu đồng)

Thị trường không ổn định (có thời điểm tồn xuất làm cho
nan bị mốc) và giới hạn.

d. Lí do cần tiếp tục duy trì sản xuất

Mang lại thu nhập cho HTX, tạo việc làm và thu nhập ổn
định cho lao động tại xưởng

Đảm bảo sự ổn định của 3 xưởng vệ tinh (X) và 7 xưởng
hợp tác mới.

Bình ổn thị trường đầu vào và giữ uy tín với khách hàng
tiêu thụ sản phẩm.

Có nhiều tiềm năng trong tương lai (vị trí sản xuất đẹp, có
nhiều nhà đầu tư muốn liên kết).

Có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao công nghệ
để sản xuất các công đoạn tiếp theo của ván sàn

4.Sản xuất than từ phụ phẩm cây luồng
a. Sự cần thiết cho việc triển khai XD
các lò than
- Xử lý nguồn phế phụ phẩm có giá trị thấp

Công/chu kỳ Công 20 18 12 23 25
SP.Than kg 600 400 350 750 1000
Tinh dầu lít 100 75 50 120 150
C.suất/ tháng Kg 1200 800 700 1500 2000

c. Khó khăn đang gặp

Khối lượng sản xuất hàng tháng quá ít : Không đáp ứng
đuợc nhu cầu của khách hàng xuất khẩu (tối thiểu là 6
tấn/tháng), để tham gia các hợp đồng xuất khẩu

Tiêu chuẩn chất lượng còn chưa cao để đáp ứng nhu
cầu của một số khách hàng về than hoạt tính cao cấp.

Giá thành sản xuất còn cao do kĩ thuật chưa hoàn thiện,
và sản xuất đơn lẻ, manh mún

Các cơ sở chế biến chưa sẵn sàng đầu tư do chưa nhìn
thấy thị trường chính thức

Chưa tìm được khách hàng tiêu thụ tinh dầu luồng.

d. Hiệu quả kinh tế của sản xuất than
(tính cho 1 chu kì sử dụng nguyên liệu rác nan lò X 6)
Diễn giải ĐVT KL Đ/giá (đ) Tiền (đ)
Chi phí 4.690.000
Nguyên liệu Kg 6.000 350 2.100.000
Củi (mắt luồng) Kg 2.500 300 750.000
Nhân công Công 25 40.000 1.000.000
Bao bì Bao 70 2.000 140.000

Thử nghiệm trồng nấm kết quả không kém mùn cưa
gỗ.

Thị trường tại chỗ và rất tiềm năng để mở rộng.

Tạo nghề mới để nâng cao thu nhập tại chỗ cho
người dân/mô hình mới trong kinh tế nông thôn.

b. Một số hoạt động và kết quả đến nay

16 buổi tập huấn, 167 lượt người tham dự.

Số hộ trồng nấm: đợt 1-10hộ, đợt 2-7hộ

Các loại nấm được trồng:
- Đợt 1: 3 loại (linh chi, nấm sò, mộc nhĩ)
- Đợt 2: 2 loại (linh chi, mộc nhĩ), do nấm sò không phù hợp với
thời tiết nắng, nóng.

Số bịch: đợt 1: 5.170 bịch, đợt 2: 6.000 bịch.

Số bịch nấm đạt tiêu chuẩn:
- Đợt 1: 77% mộc nhĩ, 36% linh chi, 88% nấm sò.
- Đợt 2: mộc nhĩ 92%, linh chi 94%

c.Chi phí sản xuất nấm (tính BQ/100 bịch)
Chỉ tiêu ĐVT Mộc nhĩ Linh chi Nấm Sò
Lán trại, dụng cụ
đồng 11.000 11.000 11.000
Nhiên liệu

Khẳng định 3 loại nấm sò, linh chi, mộc nhĩ trồng được trên
mùn cưa cây luồng và mang lại hiệu quả kinh tế.

Nấm mộc nhĩ có thể trồng quanh năm và phù hợp với điều
kiện hiện tại của người dân (kĩ thuật, thị trường).

SX quy mô trang trại / HTX là phù hợp để sử dụng mùn cưa
(40-50 tấn/năm) và mang lại hiệu quả đầu tư.

Có thể sản xuất được giống nấm cấp 2, cấp 3 tại chỗ để giảm
chi phí sản xuất.

Xây dựng mô hình điểm về phương thức phối hợp giữa các
nhà sản xuất (HTX/trang trại và hộ nông dân)

Định hướng về hợp phần 1 (thị trường, chế biến)
(1) Mở rộng quy mô tác động

Trên cơ sở danh mục đã xây dựng (đối
với hơn 30 xưởng chế biến phía Tây Bắc
tỉnh (đặt vấn đề hỗ trợ cả xưởng LC, QS)

Nắm bắt hoạt động, nhu cầu hỗ trợ và
hiệu quả kinh tế của nhiều xưởng
(1 đề tài sinh viên thực tập của ĐHNN1)

Tổ chức cuộc họp trao đổi giữa các
chủ xưởng

Tiếp tục các lớp đào tạo về quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status