MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH XẺ ĐÁ Ở THANH HÓA - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu...............................................................................................................................3
Chơng I: ngành công nghiệp đá xẻ và các sản phẩm từ đá..............5
I.1. Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ và tiềm năng lợi thế của Thanh Hoá
về đá xẻ ..............5
I.2. Các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá...................................................................10
Chơng II: Thực trạng phát triển sản xuất đá Xẻ ở Thanh hoá.. .15
II.1. Khả năng sản xuất của ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá....................13
II.1.1 Nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.....................................13
II.1.2. Máy móc - Kỹ thuật, Công nghệ..........................................................16
II.1.3. Về mặt bằng sản xuất 18
II.2. Chính sách giá, chất lợng, dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành......19
II.2.1. về chất lợng sản phẩm đá xẻ................................................................19
II.2.2. về giá cả................................................................................................19
II.2.3. về dịch vụ marketing............................................................................20
II.2.4. về sản phẩm đá xẻ................................................................................21
II.3. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đá.................................................................21
II.3.1. Lợng tiêu thụ...................................................................................21
II.3.2. Nhóm khách hàng và khu vực thị trờng.........................................27
II.3.3. Phơng thức tiêu thụ..........................................................................27
II.4. Những nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển của ngành đá xẻ Thanh hoá.28
II.4.1. Nhóm nhân tố ngoài ngành..............................................................28
II.4.2. Nhóm nhân tố nội bộ ngành............................................................ 31
II.5. Những yếu kém cơ bản trong sản xuất và kinh doanh đá xẻ ở Thanh Hoá34
II.5.1 Vấn đề quy hoạch phát triển:...............................................................34
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II.5.2. Còn thụ động cha mở rộng thị trờng..............................................35
II.5.3 Đào tạo nhân lực:.................................................................................36
II.5.4. Môi trờng sống:................................................................................36

Chính điều này làm cho ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ ngày một phát triển về quy
mô số lợng đơn vị sản xuất, khối lợng đá khai thác và sản xuất......Các sản phẩm của
công nghiệp sản xuất đá xẻ trở thành một trong những sản phẩm chủ yếu của Tỉnh.
Giai đoạn hiện nay đợc đánh giá là thời kỳ phát triển của ngành đá xẻ sau nhiều năm
thăng trầm trớc đó.
Công nghiệp sản xuất đá xẻ phát triển đóng góp đáng kể cho tổng thu nhập
hàng năm của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động địa phơng....đang là
một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh. Tuy nhiên sự phát triển của công nghiệp
đá xẻ ở tỉnh Thanh Hoá mấy năm gần đây đã bộc lộ nhiều hạn chế về khai thác và sản
xuất, việc phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài cha tơng xứng với tiềm năng và
lợi thế của ngành trong tỉnh, việc quy hoạch, quản lý và tạo động lực thúc đẩy ngành
còn nhiều bất cập. Nhất là thị trờng tiêu thụ sản phẩm đá xẻ còn hẹp và cha đợc khai
thác tối u...Đây là những yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển trong tơng lai của công
nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá.
Việc nghiên cứu, phân tích để đề ra các giải pháp thúc đẩy sản xuất, phát triển
ngành công nghiệp đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong thời gian qua là một vấn đề thực sự
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cấp thiết. Do vậy tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu Một số giải pháp nhằm
phát triển ngành đá xẻ Thanh Hóa, với mong muốn góp phần tạo nên cái nhìn toàn
diện về ngành đá xẻ Thanh Hoá hiện nay và trong tơng lai, giúp chính quyền, các
doanh nghiệp kinh doanh đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong việc đánh giá và tìm ra hớng đi.
2. Đối tợng nghiên cứu của đề tài:
Khâu khai thác, sản xuất, tiêu thụ của Công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Toàn bộ ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá.
- Thị trờng các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá: Trong nớc: ( Hà Nội, Thanh Hoá,
Hải Phòng, Nam Định ). Nớc ngoài: ( EU, Mỹ, Nhật)
- Nguồn số liệu lấy từ 2001 2005.
4. Phơng pháp nghiên cứu của đề tài:

móc thô sơ, năng xuất lao động thấp, thị trờng nhỏ, hẹp, trải qua thăng trầm của
những năm 1990 thế kỷ trớc, thì ngày nay nó đã trở thành ngàng công nghiệp quan
trọng của tỉnh Thanh Hoá, là một trong ba ngành mũi nhọn có sản phẩm xuất khẩu
chủ yếu (Năm 2004 lợi nhuận về xuất khẩu đá chính ngạch đạt trên 9 triệu USD, còn
theo hạn tiểu ngạch, theo gián tiếp qua công ty Thơng Mại ớc tính khoảng 5 triệu
USD. Chiếm khoảng 13% giá trị xuất khẩu của cả tỉnh . Giải quyết trên 6100 lao động
nhàn rỗi tại địa phơng. Năm 2005 doanh thu giá trị xuất khẩu lên đến
16744.000USD). Mở rộng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh với nhiều hình thức khác
nhau với qui mô khác nhau, đợc tỉnh đánh giá là ngành công nghiệp trọng điểm của
tỉnh trong thời gian tới.
I.1.2.Đặc điểm của công nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá.
1.1.2.1. Nguồn nguyên vật liệu đá cho sản xuất không thờng xuyên:
Đặc thù của việc sản xuất sản phẩm đá phụ thuộc lớn ở nguồn nguyên liệu
đá,vì sản phẩm đá không giống các loại sản phẩm khác, giá trị của nó là ở độ cứng và
mầu sắc
Loại đá sản xuất chủ yếu là đá MARBLE, đá Bông Mai, Đá GRANIT.. với mầu
sắc đa dạng, song nguồn đá này thờng có lẫn tạp trong mỏ đá với các loại đá khác, do
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đó khi khai thác không phải liên tục gặp đợc vỉa đá cần cho sản xuất và với khối lợng
khai thác nhiều khi không đáp ứng đủ năng lực sản xuất và nhu cầu thị trờng về sản
phẩm đá của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đá, nên vẫn có tình trạng gián đoạn
trong quá trình sản xuất mặc dù năng lực khai thác và sản xuất đá với nhu cầu về sản
phẩm đá vẫn có. Lấy ví dụ: một số doanh nghiệp sản xuất đá ở Hà Trung liên tục từ
Tháng 12/2004 đến 2/2005 phải ngừng sản xuất do không khai thác đợc đúng nguồn
đá. Theo số liệu điều tra của tác giả thì có 23/40 doanh nghiệp cho rằng mỏ đá có tầm
quan trọng nhất đối với sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Công nghệ - kỹ thuật giản đơn và hao mòn máy móc thiết bị lớn.
Công nghệ và kỹ thuật trong công nghiệp sản xuất đá xẻ tơng đối đơn giản, là
ngành khai thác, sản xuất hàng loạt, cơ cấu máy móc thiết bị tham gia khai thác và

thời gian gián đoạn trong sản xuất lớn. Điều này đã tác động trực tiếp tới việc tăng giá
thành của sản phẩm đá xẻ.
1.1.2.3. Vốn đầu t ban đầu và trong quá trình sản xuất không lớn.
Do cấu máy móc thiết bị không nhiều, quy trình sản xuất đơn giản nên vốn ban
đầu cho khai thác và sản xuất không lớn để có thể tham gia ngành. Đầu t cho mặt
bằng sản xuất, máy móc, nhà xởng... với số vốn ít nhất là trên 200 triệu đồng để có
thể mở một cơ sở sản xuất nhỏ mang tính chất hộ sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên
theo điều tra của tôi trong thời gian qua ở Thanh Hoá rất nhiều ngời bỏ vốn tham gia
vào công nghiệp đá xẻ, số lợng các Doanh nhân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp với số
vốn từ 1-5 tỷ đồng có 6/40 doanh nghiệp ở 3 hình thức là : Công ty TNHH, Hợp tác
xã, Doanh nghiệp t nhân, Hiện tại có 47 doanh nghiệp tham gia Hiệp Hội sản xuất và
kinh doanh Đá xẻ Thanh hoá, còn lại có trên 60 cơ sở sản xuất đá xẻ có số vốn ban
đầu dới 1 tỷ đồng...tổng thể cả tỉnh Thanh Hoá có gần 120 doanh nghiệp và cơ sở sản
xuất lớn nhỏ, tập trung chủ yếu ở 4 địa phơng chính là Đông sơn, Hà Trung, TP.Thanh
Hoá và Vĩnh Lộc, ngoài ra có rải rác tại nhiều nơi trong tỉnh với quy mô rất nhỏ. Điều
này cho thấy công nghiệp đá xẻ ở Thanh Hoá ngày càng đợc mở rộng, tuy nhiên đang
còn mang tính manh mún, tự phát và có phần phân tán trong tỉnh và trong nội vùng
thuộc tỉnh. Đây cũng là mặt hạn chế của đá Thanh Hóa trong việc giữ gìn tài nguyên
cho sản xuất lâu dài và cũng không tránh khỏi việc một số doanh nghiệp Thơng Mại
lợi dụng các doanh nghiệp nhỏ để ép giá, ghìm giá bán với các doanh nghiệp lớn nên
gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
1.1.2.4. Điều kiện lao động nặng nhọc và nguy hiểm, công nhân không gắn bó
với nghề:
Nghề này có thể đợc coi là nghề nguy hiểm và nặng nhọc bởi tính chất công
việc đòi hỏi phải có sức khoẻ và lao động với còng độ lớn, dễ tiếp xúc với môi trờng
lao động độc hại gây các bệnh nghề nghiệp. Tính nguy hiểm trong quá trình khai thác
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đánh mìn, vận chuyển, quá trình sản xuất (xẻ, cắt...) dễ nguy hiểm đến tính mạng
công nhân. Các bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh do tiếng ồn, bụi do bột đá đợc thải

ợc đánh giá cao trên thị trờng, làm nên tiếng tăm cho sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá, mà
có lợi thế cạnh tranh lớn với các sản phẩm cùng loại khác ở các địa phơng khác.
- Đá Bông Mai : Chiếm tỉ trọng 2-5% trong tổng số đá sản xuất với mầu sắc
chủ yếu là trắng và vàng cũng là loại đá chủ yếu cho sản xuất đá ở Thanh Hoá
- Đá SPILIT GABRO( đá Hoa Cơng): Chiếm tỷ trọng còn lại, chủ yếu tập trung
tại Hà Trung ( khoảng 540.000 m3), Vĩnh Lộc, Đông Sơn và dải dác trên toàn tỉnh,
đây cũng là loại đá có giá trị kinh tế cao nh đá GRANIT đang đợc khai thác và sản
xuất song vơí số lợng không lớn nh đá MARBLE, với sản phẩm là đá lát nền, cầu
thang, tam cấp, ốp chân các công trình xây dựng nh : Tợng đài, viện bảo tàng, công
sở......
Tóm lại nguồn nguyên liệu đá Thanh Hoá phong phú, đa dạng trữ lợng khai
thác lớn, có loại Đá MARBLE là loại đá duy nhất chỉ có ở Thanh Hoá đang đợc thị tr-
ờng trong nớc và quốc tế a chuộng, có trữ lợng lớn nhất, phân bổ tập trung dễ dàng
cho việc khai thác và sản xuất đá.
1.1.3.2. Tên tuổi của Đá Thanh Hóa đã đợc khẳng định.
Nh đã trình bầy ở trên, tiếng tăm về các sản phẩm đá đã có từ rất lâu, từ những
năm 1980,1990 thế kỷ 20, trên thị trờng trong nớc và quốc tế. Trong tiềm thức của
nhiều ngời khi nói về đá xẻ luôn nghĩ tới đá xẻ Thanh Hoá, vả lại trên thị trờng quốc
tế sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá đã sớm có mặt ở các thị trờng lớn nh Đông Âu, Bắc Âu,
và đang có xu hớng phát triển trên thị trờng Mỹ và Tây ÂU, đây là điều kiện tốt cho
việc xây dựng thơng hiệu Đá xẻ Thanh Hoá trên thị trờng.

1.1.3.3. Những thuận lợi về giao thông vận chuyển.
Những vùng có nguồn nguyên liệu đá có đặc đIểm thuận lợi về giao thông vận
chuyển:
+ Gần đờng quốc lộ 1A bao gồm Hà Trung, thành phố Thanh Hoá.
+ Gần đờng Hồ Chí Minh bao gồm : Ngọc Lặc, Thọ xuân, Cẩm Thuỷ
+ Gần đờng Quốc lộ 217 nối liền đờng Quốc lộ 1A và đờng Hồ Chí Minh.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

phẩm đá xẻ thì đợc chia thành hai loại chủ yếu nh sau:
- Các sản phẩm trang trí nội thất:
Đối tợng khách hàng chủ yếu là: các khách sạn lớn, các trụ sở hoặc văn phòng
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, một số các công trình xây dựng dân dụng phù
hợp với khách hàng cần sự mạnh mẽ, quí phái, cổ điển và phải là đơn vị mạnh, có tài
chính lớn. Nhóm sản phẩm này phục vụ cho việc lát nền bằng đá đánh bóng, đá ốp
chân tờng, đá lát cầu thang ( chủ yếu là đá Granit, Marble.). đến đá mỹ nghệ trang trí
trong các phòng lớn, Các sản phẩm trong nhà vệ sinh, phòng tắm nh: bồn tắm, chậu
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
rửa mặt, đá ốp tờng . Hiện nay đối t ợng khách hàng chính với loại sản phẩm này là
thị trờng Tây Âu, Bắc Âu, và một số là thị trờng trong nớc.
- Các sản phẩm đá cho các công trình ngoài trời:
Chủ yếu đợc dùng để lát sân, nền công trình, hè phố, ốp chân các công trình
ngoài trời, ốp tờng bề mặt ngoài, làm các công trình bằng đá nh tợng, đài phun nớc
cho các công trình xây dựng, trụ sở, các công trình dân dụng hoạc công cộng. Với giá
thành cao, sản xuất hàng loạt. Đối tợng khách hàng chủ yếu là chủ các công trình xây
dựng nói trên của các thị trờng Tây Âu, Bắc Âu, Mỹ một số là thị tr ờng trong nớc
nhng rất hạn chế.
Một số sản phẩm đá xẻ tiêu biểu của đá Thanh Hóa.

( H1) Đá ốp tờng ( H2) Đá Chẻ

11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
( H3) Đá lát cầu thang ( H4) Bồn tắm, Lavaabo

( H5) ốp tờng trong phòng (H6)Đá ốp tờng ngoài trời

( H7) Đèn ( H8)

trung gian ngày một cao, tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô và sự phát triển của
doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ thì số lợng quản trị viên có trình độ cao ít, hầu
hết là cha qua đào tạo, làm ăn theo lối mòn truyền thống cha áp dụng chiến lợc trong
kinh doanh.
- Số lợng doanh nghiệp mà có các quản trị viên cấp cao có trình độ học vấn cha
cao, ảnh hởng tới tầm chiến lợc và phát triển của doanh nghiệp, lối c sử trong kinh
doanh có phần bị hạn chế.
- Với trình độ của các cấp quản trị nh trên thì việc yếu kém trong các nghiệp vụ
nh : quản trị kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị Marketing là đơng nhiên, điều
này dẫn đến khả năng hội nhập của các doanh nghệp đá xẻ Thanh Hoá còn nhiều hạn
chế.
*Nguyên nhân:
- Do tính tự phát của nhân dân khi tham gia ngành, phần lớn số lợng các quản
trị viên các doanh nghiệp xuất thân từ nông dân, thợ thủ công nhỏ, khi ngành đá mới
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ra đời và phát triển thì đổ xô vào ngành đá, nhiều năm liên tục chỉ tồn tại và phát triển
với quy mô nhỏ, vốn ít và bị lệ thuộc ở các doanh nghiệp lớn ở thị trờng đầu ra.
- Số lợng các doanh nghiệp lớn có trình độ của quản trị viên cấp cao ngày một
cao, là do phát triển từ những cơ sở sản xuất nhỏ, tồn tại có đợc đi học năng cao kiến
thức, hoặc do sự đầu t vào ngành ngay t ban đầu với số vốn lớn, nên trình độ của quản
trị viên quản trị số vốn này phải tơng đối lớn, VD: Công ty liên doanh VINASTONE,
Cty TNHH Đại Nam......
Bảng 3: Nhóm các công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp:
Đã qua đào tạo
Cao Học Đại học CĐ, Tr.Cấp,
ĐT nghề
Cha đào tạo
Thợ cơ khí, sửa chữa 0 1 7 60
Kỹ thuất sản xuất 0 0 3 72

nghiệp có lao động địa phơng chiếm trong khoảng 70-90% tổng lao động, số còn lại
có số công nhân địa phơng chiếm > 90% lao động. Điều này cho thấy mặt tích cực
của ngành sản xuất đá xẻ trong việc giải quyết lao động tại địa phơng, song cũng từ
thực tế các doanh nghiệp cho thấy, các công nhân địa phơng chủ yếu là nông dân, ý
thức về sản xuất công nghiệp còn rất kém, nhất là trong tác phong công nghiệp, ý thức
kỷ luật trong sản xuất nhiều công đoạn cha tốt, khả năng nắm bắt kỹ thuật còn hạn
chế, nên trong thao tác còn chậm.
*Nguyên nhân:
- Công nhân chủ yếu là nông dân, ý thức sản xuất của ngời nông dân còn hạn
chế so với ngời công nhân nhất là trong việc kỷ luật lao động.
- Tuy chúng ta thấy rõ nhiều điều thuận lợi nếu lấy lao đông tại chỗ, nhng với
số đông là nông dân địa phơng nghề nghiệp chính của họ là làm nông nghiệp, nghề
làm đá chủ yếu lúc nông nhàn và coi đó là nghề phụ do đó ảnh hởng tới tiến độ sản
xuất của doanh nghiệp. Công nhân này 100% là Công nhân áo nâu
- Đây là nghề Nặng nhọc và nguy hiểm do đó mức độ gắn bó với nghề của
công nhân là rất thấp, không coi nghề đá là nghiệp thay cho nghề Nông nghiệp mặc
dù nghề này có thu nhập cao hơn ( 100% Doanh nghiệp trả lơng cho Công nhân trung
bình trên 500.000VNĐ/1 tháng).
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Qua điều tra cũng cho thấy số lợng các doanh nghiệp có các tổ chức Đoàn thể
nh Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi hội phụ nữ là 6. Điều này cho thấy các doanh
nghiệp cha thấy hết vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc tạo sự gắn bó giữa
công nhân với doanh nghiệp, với nghề, tạo sự tin tởng và chỗ dựa tinh thần quan
trong cho công nhân yên tâm sản xuất.
II.1.2.Về Máy móc thiết bị , kỹ thuật công nghệ.
Máy móc thiết bị cho khai thác và sản xuất đá xẻ chủ yếu bao gồm: máy xẻ,
máy cắt, máy đánh bóng đá, tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm xẽ có các máy móc,
thiết bị chuyên dùng khác nhau, nh máy: bào, băm, đánh cạnh đá... Các phơng tiện
vận chuyển chủ yếu là : máy cẩu, xe tải...để tham gia sản xuất.

*Từ kết quả trên ta có thể đánh giá :
- Với các doanh nghiệp lớn thì độ hao phí sản phẩm ít hơn các doanh nghiệp
nhỏ.
- Số lợng các doanh nghiệp lớn ít hơn các doanh nghiệp nhỏ thể hiện lối sản
xuất manh mún, nhỏ lẻ, tự phát do nhu cầu thị trờng cha có sự quy hoạch cụ thể.
*Nguyên nhân:
- Doanh nghiệp đã đầu t vốn lớn bao giờ cũng có cơ cấu tổ chức sản xuất chặt
chẽ giữa các khâu, các bộ phận trong sản xuất do đó quản lý quá trình sản xuất có quy
củ, hệ thống làm giảm hao phí trong quá trình sản xuất hơn so với các doanh nghiệp
nhỏ và cực nhỏ bởi ở các doanh nghiệp này việc quản lý và tổ chức sản xuất thiếu quy
củ, không có các bộ phận chức năng quản lý quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp có vốn đầu t lớn đã đầu t đồng bộ hơn vào máy móc thiết bị
hiện đại, nhất là trong khâu vận chuyển đá từ Mỏ đến Cơ sở sản xuất, các khâu trong
quá trình sản xuất có máy móc hiện đại làm giảm hao phí, đồng thời do đợc đầu t máy
móc hiện đại nên doanh nghiệp có khả năng sản xuất tận dụng những phế liệu dùng
lại cho sản xuất chinh và một phần dùng cho sản xuất phụ, các phế liệu không dùng
lại của các cơ sở sản xuất nhỏ đợc thu gom làm nguyên liệu cho các doanh nghiệp
lớn, phế liệu không dùng lại của doanh nghiệp lớn chủ yếu dùng để san lấp mặt bằng.
- ở các mỏ khác nhau thì có chất lợng đá khác nhau do đó có sự khác nhau về
hao phí.
- Hiện tại ở các khu công nghiệp vấn đề sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết bị
còn hạn chế ( cha có cơ sở sửa chữa máy móc thiết bị ) chủ yêu là tự sửa chửa nên đáp
ứng nhu cầu sản xuất còn hạn chế.
II.1.3. Về Mặt bằng sản xuất:
Mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp tập trung chủ yếu là vấn đề về nơi làm
việc của các doanh nghiệp. Theo quyết định số 467/2003/QĐ-UB ngày 12/02/2003
của UBND tỉnh Thanh Hoá về ban hành quy định tạm thời một số chính sách khuyến
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khích phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc thực hiện

của đá đợc phản ánh ngay qua mầu sắc, độ cứng, độ bóng của đá, khách hàng có thể
nhận biết ngay khi nhìn thấy sản phẩm, riêng 2 yếu tố về độ cứng và mầu sắc không
thể tách rời. Với các sản phẩm khác nhau có màu sắc đặc trng khác nhau.
II.2.2. Về giá cả:
Cạnh tranh về giá cả chủ yếu sử dụng chiến lợc dẫn đầu về chi phí. Khác với
các sản phẩm khác về thành phần cấu tạo chỉ bao gồm các loại đá, qua quá trình công
nghệ sản xuất đá tạo nên sản phẩm mà không có nguyên liệu phụ, trong khi đó thuế
tài nguyên đá không cao. Điều này cho thấy chiến lợc giảm chi phí ở chỗ giảm các
nguồn đầu vào : lao động, vốn ... điều này lại rất phù hợp với các cơ sở sản xuất nhỏ,
lẻ... Một vấn đề đáng qua tâm hiện nay là : giá bán của đá xẻ ngày một giảm từ
20USD/1m2 tháng 9/2004 đến nay còn 7USD/m2 ( đá lát nền hè phố) và chính các cơ
sở sản xuất nhỏ chủ yếu là đơn vị gia công cho các doanh nghiệp lớn, vấn đề này do
mấy nguyên nhân sau:
+ Cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng một
vùng, không thống nhất về giá giữa các doanh nghiệp, kinh doanh theo kiểu mạnh ai
nấy làm, tranh giành khách hàng lẫn nhau, nên liên tục bị ép giá từ khách hàng khiến
giá trợt giảm nhanh chóng.
+ Do nguồn nguyên liệu đá đang còn dồi dào, kiểm soát về nguồn tài nguyên
kém, thuế tài nguyên thấp, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn các
doanh nghiệp lớn nên giá thành ở các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn ở các doanh nghiệp
lớn, do đó giá bán của doanh nghiệp nhỏ nhỏ hơn doanh nghiệp lớn. Điều này buộc
các doanh nghiệp lớn tăng cờng việc nhờ gia công ở các doanh nghiệp nhỏ, vô hình
chung đã tạo động lực cho việc sản xuát tự phát, manh mún, cạnh tranh của các doanh
nghiệp với nhau là cạnh tranh về cơ sở gia công, đôi khi là ngay chính đơn vị gia công
với doanh nghiệp nhờ gia công.
Việc cạnh tranh thiếu lành mạnh khiến giá giảm là điều không tốt cho sản
phẩm đá xẻ, bởi đây là sản phẩm mới ra thị trờng, cũng là sản phẩm đặc biệt do đó
chính sách Hớt váng đa giá cao là hợp lý hơn cả trong khi đó sản phầm đá xẻ ngay
từ đầu đã bị khách hàng coi nhẹ thì việc phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới
gặp nhiều khó khăn.

20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thì năm 2004 sản phẩm đá tiêu thụ là 2.300.000 tấn, doanh thu đạt 61 tỷ đồng nộp
ngân sách 519 triệu vnđ.
Điều này cho thấy mức độ tiêu thụ là tơng đối lớn, song lợi nhuận thu về nhỏ
bởi với năng lực tài chính hạn chế, hầu hết theo đơn đặt hàng thụ động của nớc ngoài
hoặc các nhà kinh doanh lớn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do đó cha chủ động
chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng sản xuất và tiêu thụ. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm đá
xẻ ta xem bản báo cáo về giá trị xuất khẩu và giá trị xuất khẩu, các mặt hàng xuất
khẩu, thị trờng xuất khẩu đá xẻ của một số doanh nghiệp trong mấy tháng cuối năm
năm 2005 nh sau:
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu của các
doanh nghiệp sản xuất Đá xẻ Thanh Hóa
Đơn vị: 1000USD
Tên đơn vị
Gtrị XK
2002
Gtrị XK
2003
Gtrị XK
2004
Đá Quí Hảo 165 195 72
DN Hải Sâm 114 177 117
Đông Lạnh Thành phố (XNK Tsản) 3137 1974 2902
Cty Thảo Hà 110 285
DN Hng Tùng 203 412 323
Cty Tân Thành 335 593 366
DN Anh Tuấn 171 186 132
DN Minh Hơng 962 1024 532
Cty Thanh Nghệ 94 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status