BÀI THỰC HÀNH MÔN : QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC ĐỀ TÀI : CHỌN MỘT SẢN PHẨM VÀ MỘT THỊ TRƯỜNG CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO VỚI KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU HÀNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ - Pdf 12

CHỌN MỘT SẢN PHẨM VÀ MỘT THỊ TRƯỜNG

a. Gạo Tám thơm
b. Nếp cái hoa vàng
c. Bắc hương
d. Loại khác
Câu 5: Bạn thấy gạo Việt Nam như thế nào :
a. Rất tốt
b. Tốt
c. Bình thường
d. Không tốt
Câu 6: Khi mua gạo bạn quan tâm tới vấn đề gì:
a. Xuất xứ
b. Bao bì
c. Giá cả
d. Chất lượng
Câu 7: lý do bạn chọn gạo VN là :
a. Giá cả
b. Bao bì
c. Chất lượng
d. Lý do khác
Câu 8 :Bạn thuộc lứa tuổi nào :
a. < 15 tuổi
b. 15 => 25 tuổi
c. 25 => 40 tuổi
d. > 40 tuổi
Câu 9 : thu nhập của bạn so với mức trung bình của xã hội :
a. cao hơn
b. bằng
c. thấp hơn
Câu 10 : Bạn thích màu sắc nào nhất :
a. trắng

2.Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị truờng và những nội dung cần tập
trung tập huấn cho nhân viên điều tra
* Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị truờng
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tiếp thị
- Nhanh nhẹn, thật thà có khả năng làm việc độc lập
- Nhân viên phải biết cách thăm dò thị truờng để biết khách hang có những
ai và hiểu rõ nhu cầu của thị truờng đối với mặt hang mà mình định bán ra
- Người thăm dò thị truờng phải biết những động cơ tâm lý và phản tâm lý,
thái độ và mô thức hành động của khách hàng, sự trung thành của họ đối
với một nhãn hiệu để xem khái niệm quảng cáo nào ăn khách nhất có thể
làm chủ trụ cho chiến dịch quảng cáo.
- Kỹ thuật nghiên cứu tâm lý khách hang
- Yêu thích kinh doanh và có khả năng giao tiếp tốt
Trình độ ngoại ngữ và một số ngoai ngữ khác
*Nội dung tập huấn cho nhân viên điều tra thị trường
-Tham gia khoá đào tạo của công ty tổ chức
-Mời chuyên gia nổi tiếng về giảng dạy và học hỏi kinh nhgiệm về điều tra
thị truờng
-Tìm hiểu về văn hoá, ngôn ngữ và pháp luật của các nước cần thâm nhập thị
truờng
3. Lựa chọn phuơng pháp nghiên cứu thị truờng và giải thích lý do sử dụng
phuơng pháp nghiên cứu đó
- Phuơng pháp nghiên cứu thị truờng :
+ Phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi có cấu trúc
+ Phuơng pháp điều tra định lưọng
+ Phuơng pháp điều tra phẩm chất
+ Phuơng pháp điều tra thực tế khách hang
Trong 3 phương pháp trên lựa chọn phưong pháp phỏng vấn trực tiếp với
bảng câu hỏi có cấu trúc
Lý do sử dụng phưong pháp :

tại các lãnh thổ không được tham gia bầu trực tiếp các viên chức liên
bang.
[46]
Chính phủ luôn bị chỉnh lý bởi một hệ thống kiểm tra và cân bằng
do Hiến pháp Hoa Kỳ định nghĩa. Hiến pháp Hoa Kỳ là tài liệu pháp lý tối
cao của quốc gia và đóng vai trò như một bản khế ước xã hội đối với nhân
dân Hoa Kỳ. Trong hệ thống liên bang của Hoa Kỳ, công dân Hoa Kỳ có ba
cấp bậc chính quyền, đó là liên bang, tiểu bang, và địa phương. Nhiệm vụ
của chính quyền địa phương thông thường được phân chia giữa chính quyền
quận và chính quyền khu tự quản (thành phố). Trong đa số trường hợp, các
viên chức hành pháp và lập pháp được bầu lên theo thể thức công dân bầu ra
duy nhất một ứng viên trong từng khu vực bầu cử. Không có đại biểu theo tỷ
lệ ở cấp bậc liên bang, và rất hiếm khi có ở cấp bậc thấp hơn. Các viên chức
nội các và toà án của liên bang và tiểu bang thường được ngành hành pháp
đề cử và phải được ngành lập pháp chấp thuận. Tuy nhiên có một số thẩm
pháp tiểu bang được bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu. Tuổi bầu cử là 18
và việc đăng ký cử tri là trách nhiệm cá nhân; không có luật bắt buộc phải
tham gia bầu cử. Phía bắc của Tòa Bạch Ốc, nơi cư ngụ và làm việc của Tổng thống Hoa Kỳ
Chính quyền của Liên bang gồm có ba nhánh quyền lực:
 Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện gồm có Thượng viện và Hạ viện đặc
trách làm luật liên bang, tuyên chiến, phê chuẩn các hiệp ước, có quyền
quyết định về ngân sách, và có quyền ít khi được dùng đến là truất phế mà
có thể bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệm của chính phủ.
 Hành pháp: tổng thống là tổng tư lệnh quân đội, có quyền phủ quyết
các đạo luật của ngành lập pháp trước khi các đạo luật trở thành luật, bổ
nhiệm Nội các và các viên chức khác giúp quản trị và thi hành chính sách
cũng như luật liên bang.

chấp thuận của ba phần tư tổng số các tiểu bang. Hiến pháp được tu chính 27
lần; mười tu chính án đầu tiên tạo nên Đạo luật Nhân quyền, và Tu chính án
14 hình thành cơ bản trọng tâm các quyền cá nhân tại Hoa Kỳ.
Chính trị tại Hoa Kỳ hoạt động dưới một hệ thống lưỡng đảng gần như suốt
chiều dài lịch sử Hoa Kỳ. Đối với các chức vụ được đưa ra bầu cử ở các cấp,
bầu cử sơ bộ do tiểu bang đảm trách sẽ được tổ chức để chọn ra các ứng cử
viên của từng đảng chính yếu để chuẩn bị cho tổng tuyển cử sau đó. Từ lần
tổng tuyển cử năm 1856, hai đảng có ảnh hưởng chi phối là Đảng Dân chủ
được thành lập năm 1824 (mặc dù nguồn gốc của đảng có thể lần tìm ngược
về năm 1792), và Đảng Cộng hòa thành lập năm 1854. Tổng thống đương
nhiệm, Barack Obama, là một người thuộc Đảng Dân chủ. Theo sau các
cuộc bầu cử giữa kỳ năm 2006 và cuộc tổng tuyển cử năm 2008, Đảng Dân
chủ kiểm soát cả Thượng viện và Hạ viện. Thượng viện Hoa Kỳ có hai
thượng nghị sĩ độc lập (không thuộc đảng nào) — một là cựu đảng viên của
Đảng Dân chủ, người kia là người tự cho mình là theo chủ nghĩa xã hội. Mỗi
thành viên của Hạ viện hiện tại hoặc là thuộc Đảng Dân chủ hoặc là thuộc
Đảng Cộng hòa. Đa số gần như tuyệt đối các viên chức địa phương và tiểu
bang cũng hoặc là thuộc Đảng Dân chủ hoặc là thuộc Đảng Cộng hòa. Trong
suốt chiều dài lịch sử, các cuộc bầu cử tổng thống ở Hoa Kỳ luôn luôn có
các ứng cử viên độc lập ra tranh cử tổng thống nhưng hầu hết đều không nổi
bật và hầu như không giành được phiếu đại cử tri nào (và cũng chỉ chiếm
một lượng rất nhỏ phiếu phổ thông). Tuy nhiên, trong một vài dịp hiếm hoi
cũng xuất hiện nhiều nhân vật thứ ba có ảnh hưởng lớn và có khả năng thách
thức tới vị thế của hai đảng Dân Chủ và Cộng Hòa. Năm 1892, lãnh đạo phe
xã hội cánh tả James Weaver giành được 8,5% phiếu phổ thông và 22 phiếu
đại cử tri. Điển hình nhất là trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1912, cựu
tổng thống Theodore Roosevelt thuộc đảng Cấp Tiến giành được 27,4%
phiếu phổ thông (88 phiếu đại cử tri), lãnh đạo cánh tả xã hội chủ nghĩa
Eugene V. Debs giành được 6,1% phiếu phổ thông. Năm 1924, Robert M.
La Follette, Sr. thuộc đảng Cấp tiến giành được 16,1% phiếu phổ thông (13

năm 2005 chiếm 23 phần trăm tổng số nợ toàn thế giới.Tính theo phần trăm
tổng sản phẩm nội địa, nợ của Hoa Kỳ xếp thứ 30 trong số 120 quốc gia mà
số liệu sẵn có.
]

Phía cạnh tư nhân chiếm phần lớn nền kinh tế. Hoạt động kinh tế của chính
phủ chiếm 12,4% tổng sản phẩm nội địa.Nền kinh tế là hậu công nghiệp, với
khía cạnh dịch vụ đóng góp khoảng trên 75% tổng sản phẩm nội địa. Ngành
thương nghiệp dẫn đầu, tính theo tổng doanh thu là buôn bán sĩ và lẽ; theo
lợi tức khấu trừ là tài chánh và bảo hiểm. Hoa Kỳ vẫn là một siêu cường
công nghiệp với các sản phẩm hóa học dẫn đầu ngành sản xuất.Hoa Kỳ là
nước sản xuất dầu lớn hạng ba trên thế giới và nước tiêu thụ dầu đứng hạng
nhất.Đây là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của thế giới
cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, nhôm, sulfur, phosphat, và muối.
Nông nghiệp chỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp
của thế giới.Vụ mùa hái ra tiền dẫn đầu của Hoa Kỳ là cần sa mặc dù luật
liên bang nghiêm cấm trồng và bán cần sa.
[70]
Phố Wall là nơi có Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE)
Ba phần tư các cơ sở làm ăn tại Hoa Kỳ không có lập sổ lương bổng, nhưng
chúng chỉ chiếm một phần nhỏ giao dịch. Các hãng có sổ lương từ 500 hoặc
nhiều hơn chiếm 49,1 phần trăm tất cả các công nhân được trả lương; năm
2002, chiếm 59,1 phần trăm giao dịch.Hoa Kỳ xếp hạng ba trong danh sách
chỉ số thuận lợi làm ăn của Ngân hàng Thế giới.So với châu Âu, tài sản của
Hoa Kỳ và thuế lợi tức thu được từ các tập đoàn thông thường cao hơn trong
khi thuế tiêu thụ và nhân lực thấp hơn Sở Giao dịch Chứng khoán New York
lớn nhất thế giới theo giá trị đô la.

Tây phương phần lớn là sự đúc kết từ những truyền thống của các di dân từ
Tây Âu, bắt đầu là các dân định cư người Hà Lan và người Anh trước tiên.
Văn hóa Đức, Ireland, và Scotland cũng có nhiều ảnh hưởng. Một số truyền
thống của người bản thổ Mỹ và nhiều đặc điểm văn hóa của người nô lệ Tây
Phi châu được hấp thụ vào đại chúng người Mỹ.
]
Sự mở rộng biên cương về
phía tây đã đưa người Mỹ tiếp xúc gần đến nền văn hóa Mexico, và sự di
dân mức độ lớn trong cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 từ Nam Âu và Đông
Âu đã mang đến thêm nhiều yếu tố văn hóa mới. Sự di dân gần đây hơn từ
châu Á và đặc biệt là từ châu Mỹ Latinh có nhiều ảnh hưởng rộng lớn. Kết
quả sự trộn lẫn các nền văn hóa lại với nhau có thể có đặc tính như là một
cái nồi súp nấu chảy mọi thứ văn hóa thành một thứ văn hóa chung mà
người Mỹ thường gọi từ xưa đến nay là melting pot, hay là một khái niệm
mới salad bowl là một tô xà-lách trộn có đủ thứ rau, gia vị mà trong đó
những người di dân và con cháu của họ vẫn giữ các đặc tính văn hóa riêng
biệt của mình.
Trong khi văn hóa Mỹ xác định rằng Hoa Kỳ là một xã hội không giai
cấp,các nhà kinh tế và xã hội đã nhận dạng ra sự khác biệt văn hóa giữa các
giai cấp xã hội của Hoa Kỳ, làm ảnh hưởng đến xã hội hóa, ngôn ngữ, và các
giá trị.Giai cấp nghiệp vụ và trung lưu Mỹ đã và đang là nguồn của nhiều
chiều hướng thay đổi xã hội cận đại như chủ nghĩa bình đẳng nam nữ, chủ
nghĩa bảo vệ môi trường, và chủ nghĩa đa văn hóa. Sự tự nhận thức về bản
thân, quan điểm xã hội, và những trông mong về văn hóa của người Mỹ có
liên hệ với nghề nghiệp của họ tới một cấp độ cận kề khác thường.Trong khi
người Mỹ có chiều hướng quá coi trọng sự thành đạt về kinh tế xã hội nhưng
nếu là một người bình thường hoặc trung bình thông thường cũng được xem
là một thuộc tính tích cực. Phụ nữ, trước đây chỉ hạn chế với vai trò nội trợ,
bây giờ hầu hết làm việc bên ngoài và là nhóm đa số lấy được bằng cử
nhân.Vai trò thay đổi của phụ nữ cũng đã làm thay đổi gia đình Mỹ.

• Công suất: 1,500 – 2,000 tấn / ngày
Xưởng 3:
• Tổng diện tích: 2,500 m 2
• Sức chứa: 5,000 tấn
• Công suất: 250 tấn / ngày
Xưởng 9:
• Tổng diện tích: 5,000 m 2
• Sức chứa: 6,000 tấn
• Công suất: 500 tấn / ngày
- Lao động :
Công ty có lực lượng lao động có trình độ cao , lành nghề, nhiều kinh
nghiệm , chăm chỉ và tận tụy với công ty. Hệ thống phân xưởng có quy
mô lớn cùng với những trang thiết bị máy móc hiện đại. Công ty đã
sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nhu cầu
của khách hàng.
- Marketing :
Công ty có khách hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn là các đối tác
nước ngoài vìvậy công tác marketing và bán hàng của công ty tại thị
trường nước ngoài được thực hiện rất tốt.
- Khoa học công nghệ :
Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng,quyết định trong việc xây
dựng lợi thế cạnhtranh. Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ, công
ty luôn chú trọng đầu tư đổi mới, phát triển công nghệ sản xuất tiên
tiến hiện đại. Nhập khẩu các dây truyền máy móc,côngnghệ sản xuất
hiện đại. Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân,
hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản xuất.

6.Ma trận SWOT đối với công ty:
a.Điểm mạnh
- Điều kiện tự nhiên thích hợp cho việc trồng lúa gạo:

đất canh tác quý giá có sự đồng nhất giữa độ phì tự nhiên và độ phì thực tế.
Diện tích đất bồi tụ ở nước ta chiếm khoảng 28% diện tích tự nhiên. Đây là
điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển các loại cây lương thực, đặc biệt
là cây lúa nước.
Ngoài yếu tố thuận lợi về đất đai, điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở
nước ta nói chung thuận lợi đối với nghề trồng lúa. Cây lúa ở nước ta được
trồng từ lâu đời, phổ biến từ Bắc vào Nam, từ miền núi xuống đồng bằng.
Cây lúa phát triển tốt ở những vùng nhiệt đới ẩm điển hình, vùng nhiệt đới
ẩm không điển hình và cả vùng nhiệt đới núi cao nếu điều kiện đất và nước
cho phép. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành
mùa vụ và phương thức gieo trồng, nước ta có hai vùng trồng lúa lớn là
Đồng bằng bắc Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Với những đặc điểm thích ứng điều kiện tự nhiên như phân tích ở trên cho
thấy, nước ta có khả năng duy trì và phát triển nghề trồng lúa, bảo đảm cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu một cách bền vững. Nhiều chuyên gia nông
nghiệp của các tổ chức quốc tế công tác tại Việt Nam đã có nhận xét rằng:
điều kiện trồng lúa của Việt Nam vào loại thuận lợi nhất trên thế giới.

-Lao động nông thôn dồi dào:
80 % dân số Việt nam sống ơ vùng nông thôn. Trồng lúa đã trở thành nghề
nghiệp chính của những người nông dân.Với mật độ dan số cao như vậy và
số người trong độ tuổi lao động rất lớn nên chúng ta có lực lượng lao động
dồi dào , lành nghề ,chăm chỉ , cần cù . Tạo nên lợi thế trong sản xuất lúa
gạo của Việt nam.
-Chi phí sản xuất thấp tại khu vực đồng bằng sông Mekong:
Chi phí sản xuất ở Thái Lan là 4.575 baht/rai (1 USD = trên 30 baht Thái),
so với con số 2.464 baht/rai tại Việt Nam
Sản lượng cao:
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lượng lúa tăng thêm quy
ra gạo đạt 500.000 tấn (tính theo tỷ lệ quy đổi 57%). Vì vậy nếu lượng gạo

mua thiếu khoa học và còn nhiều thiếu sót cũng làm giảm chất lượng gạo.
Ngành công nghiệp chế biến còn lạc hậu, kho chứa không đảm bảo khiến
việc sản xuất gạo chưa đồng bộ và tương xứng với tiềm năng của nước ta.
Ngoài ra, các cơ sở vật chất khác phục vụ cho xuất khẩu như xếp hàng , cảng
cũng không được đầu tư đúng mức khiến cho chi phí cao , hoạt động không
hiệu quả , làm giảm sức cạnh tranh của gạo Việt Nam.
-Kênh marketing hoạt động không hiệu quả :
Hoạt động Marketing của chúng ta còn kém hiệu quả và chưa chuyên
nghiệp , và vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc quảng bá và tiêu thụ gạo xuất
khẩu . Các chính sách PR và xúc tiến bán hàng chưa hiệu quả và không xứng
với tiềm năng của chúng ta.
-Gạo xuất khẩu không có thương hiệu:
Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay chưa chú ý nhiều
đến việc tạo ra thương hiệu gạo Việt mà vẫn làm ăn theo kiểu nhỏ lẻ , mạnh
ai nấy làm nên cũng ảnh hưởng không ít tới thương hiệu gạo Việt Nam. Xuất
khẩu gạo nhưng chưa tạo ra được tương hiệu đây chính là thiếu sót và thiệt
thòi của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam.
C.Cơ hội
- Nhu cầu lương thực thế giới ngày càng tăng , điều này tạo ra cơ hội và hy
vọng cho xuất khẩu gạo của Việt Nam. Việc bùng nổ dân số hiện nay kéo
theo rất nhiều hậu quả nghiêm trọng , thiếu lương thực là một trong những
vấn nạn của hiện tượng này .Việt Nam có tiềm năng rất lớn để cung cấp ,
xuất khẩu gạo, góp phần đảm bảo an ninh lương thực thế giới .Vì vậy ,đây
chính là cơ hội của chúng ta, trong thời gian sắp tới , chúng ta cần đẩy mạnh
năng suất để phục vụ xuất khẩu , vì lợi ích quốc gia và toàn thế giới.
-Các giống mới
Công nghệ sinh học ngày càng phát triển tạo ra rất nhiều giống lúa mới
với năng suất cao , chất lượng tốt hơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất
lúa. Các giống mới góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng và làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường của chúng ta.

2 triệu tấn gạo, phần nửa số này đã giao cho khách hàng. Dự định sản lượng
xuất khẩu sẽ tăng 34,57% so trong năm nay. Hiện nay Ấn Độ đang chi phối
thị trường gạo giá rẻ tại châu Phi và một số nước châu Á. Mới đây, ba công
ty của nước này đạt thoả thuận bán thêm 250.000 tấn gạo 15% tấm với giá
483 USD/tấn sang Indonesia. Ngoài ra, giá gạo Pakistan cũng đang ngang
giá gạo Ấn Độ nên được Trung Quốc và Malaysia quan tâm.
So với Ấn Độ và Pakistan, giá gạo Việt Nam cao hơn khoảng 100 – 150
USD/tấn, trong khi Thái Lan cao hơn 160 – 170 USD/tấn. Hiện chưa có dấu
hiệu nào cho thấy Ấn Độ và Pakistan chủ trương giảm sản lượng xuất khẩu
cũng như điều chỉnh giá tăng theo Thái Lan và Việt Nam. Khả năng cạnh
tranh của gạo Việt Nam, do đó hầu như không có, ít nhất là cho đến hết năm
nay.
“Đến hết tháng 11, doanh nghiệp xuất khẩu khoảng 6,7 triệu tấn gạo, kim
ngạch hơn 3,3 tỉ USD. Ước tính, sản lượng gạo xuất khẩu năm nay sẽ đạt 7
triệu tấn. Hiện nay, nông dân tiếp tục thu hoạch lúa thu đông và lúa mùa. Giá
lúa gạo đến hết năm dự báo sẽ không giảm sâu vì sản lượng thu hoạch
(khoảng 3 triệu tấn lúa) cơ bản để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa.
-Cạnh tranh từ những cây trồng sinh lợi nhiều hơn:
Các cây trồng sinh nhiều lợi nhuận hơn, ngắn ngày hơn đang khiến cho
diện tích trồng lúa bị thu hẹp. Do giá trị của cây lúa chưa thực sự cao vì vậy
người nông dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm mang lại hiệu quả cao
hơn. Điều này làm cho sản xuất lúa gặp khó khăn. Ngoài ra, việc đô thị hóa ,
công nghiệp hóa nhanh chóng cũng góp phần thu hẹp diện tích cây lúa, đe
dọa sản xuất lúa xuất khẩu của nước ta.
-Giá đầu vào tăng:
Các vật liệu đầu vào như phân bón , thuốc sâu ,… đều có xu hướng tăng
giá . Điều này không tốt cho sản xuất lúa vì sẽ đội chi phí lên cao và làm
giảm sức cạnh tranh về giá của gạo Việt Nam.

Phân tích SWOT

đầu tư cải tiến công nghệ, giống,
nghiên cứu
Các ưu tiên của Chính phủ trong việc
phát triển kĩ thuật xử lý sau thu
hoạch và chế biến, các dịch vụ
marketing.
Thách thức
Thiên tai (hạn hán, bão)
Cạnh tranh từ các nhà xuất khẩu
khác, đặc biệt từ Thái Lan, Trung
Quốc và Ấn Độ
Cạnh tranh từ những cây trồng sinh
lợi nhiều hơn
Giá đầu vào tăng
Sản lượng đang đạt mức trần, do đó
còn ít khả năng tăng thêm
Lợi nhuận cho người nông dân giảm

II> ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
1. Lựa chọn phương thức giao dịch và giải thích lý do chọn phuơng thức
đó
- Xuất khẩu sản phẩm gạo theo phương pháp giao dịch thông thuờng, công
ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội sẽ trực tiếp liên
hệ với
- Lý do lựa chọn :
+ Giao dịch thông thuờng các bên có điều kiện hiểu rõ nhau nên thực hiện
tốt hơn trách nhiệm của mình.
+ Công tác quản lý được thực hiện sâu xát hơn.
+ Không bị chia sẻ lợi nhuận.
2. Chuẩn bị đàm phán

kín ý định thực sự của mình.
* Dự kiến các điều kiện cho việc thoả thuận
Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity)
Điều 2: Số lượng/ Khối lượng ( Article 2: Quantity/ weight)
Điều 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)
Điều 4: Giá cả ( Article 4: Price).
Điều 5 : Giao hàng (Article 5 – Shipment/ Delivery)
Điều 6: Thanh toán Ar (ticle 6: Settlement/payment)
Điều 7: Chứng từ giao hàng (necessary documents/document
requirement/negotiation documents)
Điều 8: Bao bì và ký mã hiệu (Article 8 Packing and marking)
Điều 9 – Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9 – Penalty)
Điều 10 – Bảo hiểm (Article 10 – Insurance)
Điều 11 – Khiếu nại (Article 11 – Claim):
Điều 12 – Trọng tài (Article 12 – Arbitration)
Điều 13– Bất khả kháng (Article 13 – Force Majeures)
Điều 14 – Kiểm tra (Article 14 – Inspection)
Điều 15 – Điều khoản chung/Điều khoản khác (Article 15 – Other
Claus/Generalities)
Điều 16 – Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì ( Article 16 – Guarantee)
Điều 17 – Đào tạo (Article 16 – Tranning)
Điều 18 – Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu (Article 18 – Installation – Test
run – Commissioning)
Điều 19 – Bảo mật (Article 19 – Confidentiality)
Điều 20 – Vi phạm bản quyền (Article 20 – Patent right)
Điều 21 – Chấm dứt hợp đồng (Article 21 – Termination of the contract )


Fax:
Email:
Website:
Chân thành cảm ơn quý công ty!

b. Chào hàng
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2011
THƯ CHÀO HÀNG
Kính gửi: Quý công ty
Đầu tiên, công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà
Nội xin gửi tới quý công ty lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và thành
đạt. Rất cảm ơn quý công ty đã quan tâm đến công ty chúng tôi. Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội chuyên kinh doanh các
sản phẩm gạo tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam, phụ phẩm (tấm, cám….):
Công ty chúng tôi có chào bán các sản phẩm gạo với đơn giá như sau:
STT Tên sản phẩm Đơn giá
Gạo 15% tấm TCXK Việt Nam



c. Hoàn giá
Ngày 19 tháng 12 năm 2011
Kính gửi: Quý công ty
Công ty chúng tôi đã nhận được thư chào hàng của quý công ty ngày
18 tháng 12 năm 2011 về các sản phẩm gạo của quý công ty. Cảm ơn quý
công ty đã báo giá cho công ty chúng tôi. Công ty chúng tôi đã bàn bạc,
tham khảo giá thị trường và đã đưa ra kết luận cuối cùng. Công ty chúng tôi
sẽ mua sản phẩm của quý công ty với mức giá sau:
STT Tên sản phẩm Đơn giá
1

Gạo 15% tấm TCXK Việt Nam

2

Gạo 25% tấm TCXK Việt Nam

3

Gạo 20% tấm TCXK Việt Nam

4

Gạo 10% tấm TCXK Việt Nam

5

Gạo Jasmine


- Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn), công văn
phê duyệt cho mở L/C trả chậm của NHCTVN (trường hợp mở L/C trả
chậm).
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)
- Bản giải trình mở L/C do phòng Tín dụng của Chi nhánh lập được Giám
đốc chi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt (trường hợp
ký quỹ dưới 100% trị giá L/C).

Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại Chi nhánh
bản phôtô có đóng dấu treo của doanh nghiệp. Riêng các chứng từ sau sẽ
phải lưu bản gốc:

- Cam kết thanh toán
- Hợp đồng vay vốn
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ
- Đơn xin mở L/C của khách hàng
- Bản giải trình mở L/C Mẫu mở LC :
YÊU CẦU PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Kính g
ửi: Ngân h
àng Agribank

Chi Nhánh Agribank Hà Nội

Ngày nh
ận : _ _ /_ _ / _ _ _


Irrevocable



Transferable



Confirmed


Others________

Letter of Credi
t
issued b
y

Mail


Telex/SWIFT

(2)

Expiry Date & Place



CIF No.

Full name & address
(6)
Beneficiary
Account N
o.

Full name & address
(7)

Currency

(ISO) ___Amount

_______

% More or Less Allowed ____in words:

(8)

Allowed

Not allowed



Allowed

Not allowed

(10)
Shipment
Port of taking in charge Port of loading Port of discharge Port of final destination
_______
(11)
Shipping Terms (INCOTERMS 2000)

 FOB  CPT  FCA  CIF  CFR  EXW  CIP 
Other

____________________

 Documents must be issued in English
 The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C.
(15) Charges:
Issuing bank’s charges for the account of Other banks’ charges for the account of
Applicant


Beneficiary

Applicant
Beneficiary(16) Period for presentation:
21 days after shipment date


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status