BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ LIÊN QUAN
Ở ĐỘ TUỔI TỪ 30 TRỞ LÊN
TẠI MỘT PHƯỜNG VÀ MỘT XÃ
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2007 ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 4 THỜI GIAN THỰC HIỆN 30
CHƯƠNG 5 BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 1 CÁCH ĐO CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC 35
PHỤ LỤC 2 BỘ CÂU HỎI CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 37
1
PHỤ LỤC 3: CÁCH ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH ĐO HUYẾT ÁP 43
PHỤ LỤC 4 : CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ KẾT QUẢ BẤT THƯỜNG 462
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BMI
HA
HATT
HATTr
HAĐMTĐ
HAĐMTT
THA
VE
VM
WHR
WHO
95%CI
BODY MASS INDEX ( CHỈ SỐ KHỐI
Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý mạn tính, gây ra khoảng 4,5% gánh nặng
bệnh tật chung toàn cầu và là bệnh thường gặp ở các nước phát triển cũng như các
nước đang phát triển[1], [19]. Tỷ lệ THA trên thế giới năm 2000 là 26,4% (1 tỷ
người mắc) sẽ tăng lên 29,2%(1.5 tỷ người mắc) vào năm 2025[17], [20]. Tại Việt
Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh THA có xu hướng tăng: Tại Miền Bắc, năm 2002 là
16,3%[6], thành ph
ố Hà Nội Năm 2002 là 23,2%[6], thành phố Hồ Chí Minh năm
2004 là 20,5%[12], vùng đồng bằng Sông Cửu Long năm 1999-2000 là 18,26 %[7].
THA là một thách thức y tế cộng đồng, có tầm quan trọng trên toàn thế giới.
Bệnh THA gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, suy tim,
suy thận… đe doạ tính mạng hay để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh và
công tác chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, gây hao tốn về tài chánh, làm ảnh
hưởng đế
n sức lao động và gánh nặng cho xã hội. Tuy có nhiều yếu tố nguy cơ và
yếu tố liên quan bệnh THA thì một số yếu tố trong đó vẫn có thể phòng ngừa được.
Thực tế Việt Nam cho thấy THA và các biến chứng ngày càng tăng, tình trạng nhận
biết và nhận thức THA vẫn còn rất thấp, cần có chương trình kiểm soát THA mà
một trong những trọng tâm là đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ
cộ
ng đồng.
Đây là căn bệnh của các nước phát triển, Việt Nam trong những năm gần đây
có xu hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, tiểu đường, ung thư
và rối loạn tâm thần. Đứng đầu trong bốn nhóm bệnh nói trên là các căn bệnh liên
quan đến tim mạch và WHO cũng đang quan tâm hỗ trợ Việt Nam dự phòng bốn
nhóm bệnh này. Có nhiều yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy c
ơ tăng huyết
áp ở Việt Nam như người già đi thì mạch máu xơ cứng; căng thẳng trong cuộc sống;
chế độ ăn uống không hợp lý, rối loạn lipit máu, béo phì, Việc phát hiện các yếu
tố nguy cơ, các yếu tố liên quan có ý nghĩa rất lớn đến việc phòng chống THA trong
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TĂNG HUYẾT ÁP:
1.1.1 ĐỊNH NGHĨA: [14]
Theo tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội THA quốc tế:
- Huyết áp bình thường nếu huyết áp động mạch tối đa (HAĐMTĐ) dưới 140
mmHg (18.7kPa) và huyết áp tối động mạch tối thiểu (HAĐMTT) dưới
90mmHg (12kPa).
- THA nếu HAĐMTĐ ≥140mmHg và/hoặc HAĐMTT≥90mmHg
Trong đó:
- HAĐMTĐ còn gọi là huy
ết áp tâm thu (HATT), HAĐMTT còn gọi là huyết
áp tâm trương (HATTr).
- Huyết áp động mạch (HAĐM) không cố định mà thay đổi trong ngày
( thường ban đêm thấp hơn ban ngày), theo tuổi ( thường người già cao hơn
người trẻ), theo giới ( thường nữ thấp hơn nam).
- Con số huyết áp không đánh giá được hoàn toàn mức độ nặng nhẹ của bệnh
(hai người có cùng một con số huyết áp, có thể có hiện tượng bệnh khác
nhau).
Theo WHO-1999:
- Tăng huyết áp: HA tâm thu ≥140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90
mmHg
- Tăng huyết áp tâm thu: HA tâm thu ≥140mmHg; HA tâm trương < 90 mmHg
- Tăng huyết áp tâm trương: HA tâm thu <140mmHg ; HA tâm trương ≥ 90
mmHg.
1.1.2.PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP:[14]
Trong THA có thể chia ra:
THA thường xuyên. Có thể phân biệt thành THA lành tính, THA ác tính.
- Cơn THA. Trên cơ sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có những
cơn cao vọt, vào những cơn này thường hay có tai biến.
Thụy Điển
Anh
Tây Ban Nha
Phần Lan
Đức
27.8
27.4
37.7
38.4
41.7
46.8
48.7
55.3
29.8
31.0
44.8
44.8
46.9
49.0
55.7
60.2
25.8
23.8
30.6
32.0
36.5
44.6
41.6
50.3
này là 15,74%. Trong vòng hơn 10 năm thì tỷ lệ THA đã thật sự tăng.
Theo nghiên cứu năm 2001 của nhóm sinh viên thực hiện tại Bạc Liêu[4]:
qua khả
o sát 998 đối tượng ở tuổi từ 15-70 có tỷ lệ THA là 14,4% cao hơn thống
kê cả nước. Độ tuổi càng cao thì THA càng gia tăng. Ở độ tuổi 40 trở lên tỷ lệ
THA là 12,4%, ở tuổi từ 50 trở lên tỷ lệ THA là 26,5%, ở tuổi từ 60 trở lên tỷ lệ
THA là 36,7%.
9
Theo nghiên cứu năm 2004 của sinh viên tại Thị xã Vị Thanh và Long Mỹ -
Hậu giang, tỷ lệ mắc bệnh THA ở độ tuổi 30-75 là 40,8%[7].
Tại thành phố Cần thơ năm 2005, tỷ lệ THA ở độ tuổi từ 25-64 là 30.3%[9],
đây là tỷ lệ cao và cần đáng lưu tâm tại một thành phố đang có quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng phát triển, sẽ kéo theo hệ quả làm thay đổi
mô hình bệnh lý tim mạch và chuyển hóa trong thời gian t
ới.
1.3 CÁC YẾU TỐ DỊCH TỂ LIÊN QUAN:
THA là một bệnh lý rất phức tạp, từng cơ thể có mức độ đáp ứng khác nhau
với bệnh. Trong lúc đi tìm nguyên nhân bệnh THA, người ta thấy có rất nhiều
yếu tố liên quan mật thiết đến bệnh lý này, có thể làm bệnh dễ xuất hiện hơn và
làm nặng hơn. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng lên sự hình thành bệnh và thường
xuyên tác động lẫn nhau, trong đó yếu tố môi trường và di truyền được đề cập
nhiều nhất.
Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến các yếu tố này để phòng chống bệnh
THA bằng cách loại bỏ các yếu tố tác động xấu. Vì vậy cần phải coi trọng và
nhìn nhận chính xác đầy đủ các yếu tố liên quan:
1.3.1 Tuổi: tuổi càng tăng thì tỷ lệ THA càng cao, đặc biệt là lứa tuổi từ 55 tr
ở
lên[6].
ăng cân nhiều hơn theo tuổi sẽ tăng nhanh huyết áp.
Đối với người châu Á, béo phì khi BMI≥25kg/m
2
, còn các vùng châu lục
khác thì béo phì khi BMI≥30kg/m
2
.
Đối với người béo phì thì tỷ lệ mắc bệnh THA là 33,3%, người không có
béo phì có tỷ lệ THA là 14,1%[5].
Tỷ lệ THA tăng theo nhóm có chỉ số BMI có trị số cao, BMI càng cao thì
nguy cơ THA càng tăng, đặc biệt khi BMI≥25kg/m
2
[10].
Vì vậy, cần phải làm rõ hơn vai trò của yếu tố dinh dưỡng trong THA.
1.3.5 Rượu (Alcool)
Uống rượu quá độ là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với THA. Rượu gây
kháng thuốc điều trị THA và là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ.
Phụ nữ hấp thu nhiều rượu khi uống hơn nam giới và người nhẹ cân nhạy
cảm với tác dụng của rượu hơn ngườ
i nặng cân.
11
Hiện nay, vẫn chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào giải thích rõ quá trình
tác động lên huyết áp của rượu.
1.3.6 Thuốc lá:
Thuốc lá có chứa nicotin gây co mạch ngoại vi gây THA.
Hút 01 điếu thuốc: HATT tăng thêm 11mmHg và HATTr tăng lên 9mmHg
trong vòng 25-30 phút.
An Khánh (theo Nghị định số 11/2007/NĐ-CP ngày 16/01/2007 của Chính phủ).
Huyện Phong Điền có 11.948,24 ha diện tích tự nhiên và 102.699 nhân
khẩu, gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Tân
Thới, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long và thị trấn Phong Điền.
13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Tại 01 phường của quận và 01 xã của huyện tại thành phố Cần thơ.
2.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên người dân có hộ khẩu thường trú tại
thành phố Cần Thơ trong độ tuổi từ 30 trở lên tại một phường của quận và mộ
t xã
của huyện tại thành phố Cần thơ năm 2007.
Các trường hợp loại trừ: Các đối tượng nằm bệnh viện, bị giam giữ, rối loạn
tâm thần. Trường hợp phụ nữ có thai không tính chỉ số nhân trắc.
2.4. Chọn mẫu:
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Hùng Lực, Lê Minh Hữu [6], thì tỷ lệ
THA chung là 30.3% (n=1872, các đối tượng tuổi từ 25-64). Tôi chọn mẫu theo
công thứ
c:
2
2/1
2
)1(
d
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu:
2.6.1 Thời gian phỏng vấn là các ngày cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật), đến từng hộ
gia đình phỏng vấn và điều tra. Điều tra viên là 5 sinh viên Y5 được tập huấn kỷ bộ
câu hỏi và điều tra thử trước khi thu thập số liệu.
2.6.2 Đo huyết áp:
* Chuẩn b
ị dụng cụ:
• Huyết áp kế đồng hồ.
• Ống nghe.
• Phiếu ghi kết quả huyết áp đo được, viết.
* Tiến hành:
• Hướng dẫn đối tượng được đo những điều cần biết trước khi đo huyết áp:
trước đo 01 giờ đối tượng không uống càfê, trước đo 15 phút đối tượng
15
không hút thuốc lá, nghỉ ngơi từ 10-15 phút ( ít nhất 5phút ) trước khi được
đo huyết áp.
• Đối tượng ngồi hoặc nằm. Đối tượng nằm ngữa thẳng đầu, không gối, cánh
tay để hơi dạng ra. Hoặc nếu đối tượng ngồi, cánh tay được đo đặt ngang ở
mức tim.
• Cách đo theo hướng dẫn ở Phụ lục 3.
2.6.3 Đo các chỉ số nhân trắc: cân trọng lượng c
ơ thể, đo chiều cao, đo vòng eo, đo
vòng mông của đối tượng khảo sát.
Yêu cầu đối tượng phải nên mặc quần áo gọn gàng, tháo giầy hoặc quần áo
nặng ( như áo veston, áo gió…).
Yêu cầu đối tượng tháo giầy, vớ ra và bỏ mủ, khăn trùm đầu.
9 Người đo đứng ở một bên của đối tượng để chắc rằng thước dây được
giữ ở mặt phẳng ngang khi đo
9 Đối tượng đứng với hai chân sát nhau và không căng cơ mông
9 Chú ý :
- Đối tượng chỉ mặc quấn áo gọn gàng ( nếu đồ dày phải cởi ra )
- Người đo phải đọc ở ngang mức với thước dây để tránh sai số và đo ở mức
chính xác 0,1 cm.
* Đo vòng eo:
• Dụng cụ: Thước dây không dãn
• Tiến hành:
9 Vị trí : Giữa bờ dưới xương sườn XII và mào chậu tại đường nách
giữa
9 Đo vào cuối thì thở ra bình th
ường với 2 cánh tay buông thõng
9 Tại đường nách giữa , xác định và đánh dấu bờ dưới của xương sườn
cuối và mào chậu bằng bút. Tìm điểm giữa bằng thước dây và đánh
dấu . Quấn thước dây qua điểm đã đánh dấu . Cẩn thận để chắc rằng
thước dây sẽ ngang qua lưng.
9 Người đo phải đọc số đo ở ngang mức th
ước dây để tránh sai số và
đo chính xác ở mức 0,1cm.
9 Yêu cầu đối tượng đứng hai chân sát nhau, đặt hai tay buông thõng
hai bên với mặt lòng hướng về trước và thở ra.
17
2.7 Phân tích số liệu: Các số liệu nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên
bản 13.0. Sử dụng các test thống kê phân tích mối liên quan.
2.8 Sai số, biện pháp khắc phục:
- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục
đích nghiên cứu. Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được
phép tiếp cận.
- Khi phát hiện đối tượng nghiên cứu bị bệnh, người nghiên cứu sẽ tư vấn
sức khoẻ cho đối tượng nghiên cứu, có thể điều trị trực tiếp hoặc giớ
i
thiệu đến cơ sở y tế phù hợp.
2.10 Một số định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu:
Tăng huyết áp: Trong nghiên cứu của chúng tôi: Những người được chẩn
đoán là tăng huyết áp khi trong thời điểm khảo sát huyết áp: (Tiêu chuẩn chẩn đoán
tăng huyết áp: Theo WHO) hoặc tiền sử tăng huyết áp (được nhân viên y tế chẩn
đoán) hoặc đang điề
u trị thuốc chống THA.
- Quá cân hay thừa cân : Để chỉ một người khi có chỉ số khối cơ thể (BMI) vượt
quá trị số chuẩn. Chỉ số BMI được tính bởi công thức : Theo WHO
Cân nặng (kg)
BMI =
[chiều cao (m)]
2
Chỉ số BMI: Theo WHO
Gầy: < 18,5
Bình thường: 18,5 – 22,9
Có nguy cơ: 23 – 24,9
Thừa cân: 25 – 29,9
Béo phì: ≥ 30
Số đo vòng eo: Có nguy cơ: ≥90 cm (Nam); ≥ 80 cm (Nữ): Theo WHO
19
- Trình độ học vấn
- Tình trạng hôn nhân
KIẾN THỨC
- Yếu tố nguy cơ
- Phòng bệnh THA
THÁI ĐỘ
- Kiểm soát cân
nặng
- Ăn mặn
- Ăn mỡ
- Uống rượu
- Hút thuốc
- Rèn luyện thể lực
HÀNH VI
- Kiểm soát cân nặng
- Ăn mặn
- Ăn mỡ
- Uống rượu
- Hút thuốc
- Rèn luyện thể lực
TĂNG
HUYẾT
ÁP
YẾU TỐ CƠ ĐỊA
- Tuổi
- Giới
Tổng
22 Bảng 3.3:Thành phần dân tộc và giới của đối tượng nghiên cứu
Tần số Tỷ lệ (%)
Kinh
Hoa
Khmer
Dân tộc
khác
Nam Giới tính
Nữ
2. Phân bố các yếu tố nguy cơ trong quần thể
Bảng3.4: Chỉ số khối cơ thể các đối tượng nghiên cứu
BMI Tần số Tỷ lệ (%)
Gầy
Bình thường
Có nguy cơ
Thừa cân
WHR
Không nguy cơ
tỷ lệ %
Bảng 3.6: Tỷ lệ THA các đối tượng nghiên cứu
Tăng huyết áp Tần số Tỷ lệ (%)
Có 164 45.6
Không 196 54.4
Tổng 360 100