Báo cáo nghiên cứu
khoa học:
"Thực trạng bệnh
đái tháo đường ở độ
tuổi từ 16 trở lên và
các chỉ số sinh học
liên quan tại một số
vùng dân cư thuộc
Nghệ An."
Nguyễn Thị Oanh Thực trạng bệnh đái tháo đờng ở độ tuổi , TR. 56-63 56
Thực trạng bệnh đái tháo đờng ở độ tuổi
từ 16 trở lên và các chỉ số sinh học liên quan
tại một số vùng dân c thuộc Nghệ An
Nguyễn Thị Oanh
(a)Tóm tắt. Điều tra thực trạng bệnh đái tháo đờng (ĐTĐ) ở độ tuổi từ 16 trở lên
và các chỉ số sinh học liên quan tại một số vùng dân c thuộc tỉnh Nghệ An (từ tháng
12/2007 đến tháng 08/2008) chúng tôi thu đợc: Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại khu vực
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Nam, nữ ở độ tuổi từ 16 trở lên gồm 3383 ngời thuộc 18 huyện và thành thị
tỉnh Nghệ An trong thời gian từ tháng 12/2007 đến tháng 08/2008.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp chọn mẫu
Sử dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, đơn giản, hệ thống và phơng
pháp dịch tễ học cộng đồng.
Nhận bài ngày 22/9/2008. Sửa chữa xong 20/10/2008. trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4A-2008 57
Tại các vùng chúng tôi chọn cỡ mẫu tơng đơng nhau cũng nh về số lợng
và sự đồng đều về độ tuổi tơng ứng.
Trong quá trình nghiên cứu, khi tiến hành khám lâm sàng và các chỉ số nhân
trắc học chúng tôi khám kết hợp với trung tâm y tế ở địa phơng tại mỗi vùng và sự
giúp đỡ về chuyên môn của y, bác sĩ Trung tâm Nội tiết tỉnh Nghệ An.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ: Theo tiêu chuẩn của ADA (American
Diabetes Assocoation) đợc WHO chính thức ban hành năm 1998 theo Zimmet.
+ Lâm sàng: Có 4 triệu chứng chính là ăn nhiều, sút cân, đái nhiều, uống nhiều.
+ Cận lâm sàng: Chỉ số đờng huyết sau khi uống 75g đờng glucose trong
250ml nớc 11,1mmol/l.
khám
Số
lợng
Tỷ lệ (%)
Số
lợng
Tỷ lệ (%)
1
Tp Vinh 293 39 13,3 65 22,2
2
Nghi Lộc 226 12 5,3 41 18,1
3
Diễn Châu 245 24 9,8 45 18,4
4
Quỳnh Lu 231 25 10,8 47 20,3
5
Yên Thành 242 22 9,1 38 15,7
6
Đô Lơng 211 15 7,1 32 15,2
15
Tơng Dơng 138 2 1,4 9 6,5
16
Tân Kỳ 175 9 5,1 20 11,4
17
Quỳ Châu 128 2 1,6 11 8,6
18
Nghĩa Đàn 185 10 5,4 17 9,2
Chung 3383 225 6,7 495 14,6
Từ số liệu bảng 1 cho thấy:
- Tỷ lệ bị bệnh ĐTĐ tại khu vực nghiên cứu trung bình là 6,7%, trong đó cao
nhất là thành phố Vinh chiếm 13,3%, thấp nhất là huyện Tơng Dơng
chiếm tỷ lệ 1,4%.
- Tỷ lệ RLDNG tại khu vực nghiên cứu là 14,6%, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất
là Thành phố Vinh 22,2%, thấp nhất cũng là huyện Tơng Dơng chiếm
6,5%.
Bảng 2: Mối tơng quan giữa ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi
Tổng
số ĐTĐ RLDNG
Độ tuổi
ngời
khám
Số
lợng
1.5
2
8.7
8.2
7.7
11
3.8
10.5
15.8
16.9
16.2
24.4
0
5
10
15
20
25
30
16 - 26 27 - 37 38 - 48 49 - 59 60 - 70 > 70
Độ tuổi
Tỷ lệ %
ĐTĐ
RLDNG
Biểu đồ 1: So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo độ tuổi
Bảng 3: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ theo giới tính ở các vùng miền khác nhau
(%)
Thành phố 157 19 12,1
136 20 14,7
293 39 13,3
Ven biển 335 34 10,1
328 23 7,0 663 57 8,6
Đồng bằng 573 47 8,2 457 25 5,5 1030 72 7,0
Miền núi 758 40 5,3 639 17 2,7 1397 57 4,1
Tổng 1823 140
7,7 1560 85 5,4 3383 225 6,7
Bảng 3 cho thấy:
Tỷ lệ bị ĐTĐ chung cho hai giới chiếm cao nhất là ở thành phố (13,3%), sau đó
đến vùng ven biển (8,6%), vùng đồng bằng (7,0%) và thấp nhất là vùng miền núi
(4,1%), chung cho cả quần thể (6,7%).
Nguyễn Thị Oanh Thực trạng bệnh đái tháo đờng ở độ tuổi , TR. 56-63 60
5.3
8.2
10.1
X
SD
Nữ
(n = 88)
X
SD
Chung
(n = 225)
X
SD
P
Cholesterol (mmol/l) 4,29 1,53 4,58 1,70 4,40 1,60 P > 0,05
Triglicerides (mmol/l)
2,07 1,25 2,03 1,36 2,05 1,29 P > 0,05
HDL-C (mmol/l) 1,67 0,90 1,80 0,93 1,72 0,91 P > 0,05
LDL-C (mmol/l) 1,83 1,30 1,94 1,13 1,87 1,24 P > 0,05
Creatinin (à mol/l)
124,23 74,82
111,91 67,02
119,41 71,97
P < 0,001
Albumin (G/L) 38,13 9,35 38,82 9,31 38,40 9,32 P > 0,05
Glucose (mmol/l) 17,76 4,57 18,15 4,53 17,91 4,55 P < 0,001
động. Vì vậy cần quản lý, t vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt, ăn hạn chế đờng, ăn
nhiều chất xơ để giảm nguy cơ mắc bệnh và phát hiện sớm những ngời mắc bệnh để
điều trị và phòng tránh các biến chứng do bệnh gây nên.
Khi độ tuổi càng cao thì tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG càng lớn, đó là nhận xét qua
kết quả nghiên cứu của chúng tôi đợc thể hiện rõ nét qua bảng 2, biểu đồ 1. Kết
quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả của Tô Văn Hải và Cs khi điều tra 2017
ngời trên 16 tuổi năm 2000 và phù hợp với kết quả điều tra của Tạ Văn Bình và Cs
năm 2001 [4], [3]. Chính vì bệnh gia tăng theo độ tuổi nên việc phòng bệnh và đặc
biệt chú ý phát hiện bệnh ĐTĐ và RLDNG ở ngời cao tuổi là rất cần đợc mọi quốc
gia quan tâm.
Về tỷ lệ bệnh ĐTĐ theo giới tính ở các vùng miền khác nhau, ở đây chúng tôi
chỉ so sánh về tỷ lệ phần trăm bị bệnh ĐTĐ tơng ứng với số ngời khám chứ không
so sánh về cở mẫu nghiên cứu ở các vùng miền. Kết quả nghiên cứu ở bảng 3 của
chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Bình điều tra về tỷ lệ mắc
bệnh ĐTĐ của các khu vực miền núi, đồng bằng, trung du, thành phố và cả nớc
năm 2000 là (thành thị 4,4%; đồng bằng: 2,7%; cao nguyên-miền núi 2,1%; trung du
và duyên hải 2,2%) [2]. Kết quả này cũng cao hơn so với kết quả điều tra của Nguyễn
Văn Hoàn và Cs tại Nghệ An năm 2005 là (thành thị 5,5%; ven biển: 2,3%; đồng
bằng: 2,6%; miền núi: 2,2%) [5]. Qua đó chúng ta có thể rút ra một nhận định cơ bản,
đó là những thay đổi quá nhanh về thói quen ăn uống, dinh dỡng của ngời dân
trong các năm qua có một ảnh hởng lớn đến sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Nghệ An nói
riêng và cả nớc nói chung.
Đối với bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ typ 2 là thuộc nhóm có nguy cơ cao
bị xơ vữa động mạch, trong đó rối loạn lipoprotein đóng vai trò quyết định, việc chẩn
đoán sớm rối loạn lipoprotein lúc đói là một xét nghiệm cần thiết. Theo Hiệp hội xơ
vữa mạch châu âu năm 1991 (EAS), các chỉ số lipid huyết bình thờng là:
cholesterol toàn phần < 5,2 mmol/l; triglicerides < 1,7 mmol/l; HDL-C (nam: > 0,9
mmol/l; nữ > 1,1 mmol/l); LDL-C: < 3,4 mmol/l. Hiện tợng tăng cholesterol toàn
phần, triglicerides, HDL-C, LDL-C sẽ dẫn đến nguy cơ xơ vữa động mạch[9].
Kết quả thu đợc ở bảng 4 cho thấy, giá trị trung bình về chỉ số cholesterol là
thuộc vào hàm lợng đờng trong máu. Ngoài ra chúng tôi còn kết hợp với chỉ số
đờng huyết lúc đói và một số triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
V. Kết luận
1. Tỷ lệ bị bệnh ĐTĐ tại khu vực nghiên cứu chiếm 6,7% trong đó có sự phân
hóa giữa các vùng nghiên cứu. Vùng chiếm tỷ lệ cao nhất là thành phố Vinh (13,3%),
thấp nhất là huyện Tơng Dơng chiếm 1,4%.
2. ở các độ tuổi từ 16 trở lên, tỷ lệ mắc ĐTĐ và tỷ lệ RLDNG tơng quan
thuận với độ tuổi của các nhóm đối tợng nghiên cứu với mức tuyến tính chặt (hệ số
tơng quan tơng ứng r = 0,89; r = 0,84).
3. Tỷ lệ ĐTĐ chung cho cả nam và nữ thuộc các vùng miền có sự phân hóa rõ
rệt. Vùng chiếm cao nhất là thành phố (13,3%), sau đó đến vùng ven biển (8,6%),
vùng đồng bằng (7,0%) và thấp nhất là vùng miền núi (4,1%).
4. ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ, các chỉ số Cholesterol toàn phần, triglicerides,
HDL-C, LDL-C có biểu hiện nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch. Chỉ số Creatinin
của cả nam và nữ đều cao hơn so với chỉ số ở ngời bình thờng nên có nguy cơ biến
chứng về bệnh gan và thận.
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Y tế, Các giá trị sinh học ngời Việt Nam bình thờng thập kỷ 90-thế kỷ XX,
NXB Y học, 2003.
[2] Tạ Văn Bình, Bệnh đái tháo đờng, NXB Y học Hà Nội, 2000, tr. 3-78.
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4A-2008 63
related in many different areas in Nghe An province (from 12/2007 to 08/2008), the
study showed that: Diabetes rate of researched region average is 6,7%, in which the
highest rate is Vinh city (13,3%), the lowest rate is Tuong Duong district (1,4%). At
the ages from 16 and over diabetes rate is between 1,5% to 11,0%. The diabetes rate
in different regions is from 4,1% to 13,3%. Physiological indexes at diabetes group
are at risk of blood vessel, kidney etc go along with complication of diabetes.
(a)
Cao học 14, chuyên ngành Sinh học thực nghiệm, trờng Đại học Vinh.