TCNCYH 22 (2) - 2003
Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu
của kháng nguyên glycolipid trong chẩn đoán
huyết thanh học bệnh lao
Trần Hồng Vân
1
, Văn Đức Hạnh
2
,
Vũ Nguyệt Minh
3
và Lê Văn Phủng
1
1
Labo trung tâm, Đại học Y Hà Nội,
2
Sinh viên Y3 A,
3
Sinh viên Y3 D
Nghiên cứu này tìm hiểu độ nhạy, độ đặc hiệu và phản ứng chéo của 6 loại kháng nguyên
glycolipid tinh chế từ vi khuẩn lao bằng kỹ thuật ELISA trên 168 bệnh nhân. Số bệnh nhân này
đợc chia thành 3 nhóm: nhóm I gồm 62 bệnh nhân lao phổi BK (+); nhóm II gồm 53 ngời lành;
nhóm III gồm 53 ngời bị các bệnh nhiễm trùng khác ngoài lao.
Kết quả cho thấy: Ba loại kháng nguyên tốt nhất là cord factor (DT), trehalose monomycolate
(MT) và phenol glycolypid (PA); độ nhạy từ 66,1%- 74,2%, độ đặc hiệu 69%- 73,6%, phản ứng
chéo từ 22,6%- 39,6%. Các kháng nguyên khác đều có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp hơn và phản
ứng chéo cao hơn.
ứng dụng ngày càng rộng rãi là kỹ thuật xét
nghiệm phát hiện kháng thể kháng vi khuẩn lao
bằng kỹ thuật ELISA. Từ thập kỷ 70, đã có
nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả
nớc ngoài và gần đây có một số tác giả trong
nớc đã áp dụng kỹ thuật này để phát hiện
kháng thể kháng lao; giúp cho chẩn đoán, phát
hiện bệnh lao, đặc biệt là với các trờng hợp
lao ngoài phổi và lao phổi BK (-) .
Tuy vậy, vấn đề quan trọng nhất trong huyết
thanh học chẩn đoán lao là chất lợng kháng
nguyên; vì Mycobacterium tuberculosis có
nhiều loại kháng nguyên và có nhiều kháng
nguyên chéo với các Mycobacteria khác [1].
Nhờ những tiến bộ về kỹ thuật mà những kháng
nguyên của vi khuẩn cũng dần dần đợc tinh
chế tốt hơn để chẩn đoán bệnh lao.
11
TCNCYH 22 (2) - 2003
Đã có nhiều kháng nguyên đợc dùng để
chẩn đoán lao nh: Protein 38 kDa, protein 30
kDa, lipoarabinomannan (LAM), glicolipid
LDS, DAT, PGL Tb1, kháng nguyên A60 vv
với độ nhậy và độ đặc hiệu rất khác nhau [7].
Các kháng nguyên protein có độ nhạy và đặc
hiệu cao hơn các kháng nguyên glycolopid
nhng bảo quản khó khăn hơn, vì vậy không
đợc áp dụng rộng rãi trên thực tế.
Gần đây, phòng nghiên cứu vaccine BCG ở
Bộ sinh phẩm ELISA lao (BCG Lab,
Tokyo, Nhật Bản). Phiến nhựa 96 giếng có gắn
6 kháng nguyên tinh chế, bản chất hoá học là
lipid:
- Hàng A (P2): Phosphoinositomannoside
- Hàng B (DT): 6, 6 -dimycolyltrehalose
(cord factor)
- Hàng C (MT): Trehalose monomycolate
- Hàng D (PA): Phenol glycolipid
- Hàng E (MI): Glycolipid
- Hàng F (Co): Glycopeptide
- Hàng G: Làm nền (Background) cho kháng
nguyên DT và PA (hàng B và D).
- Hàng H làm nền cho kháng nguyên P2,
MT, MI và Co (các hàng A, C, E, F).
Ngời làm xét nghiệm không đợc biết bản
chất kháng nguyên của từng hàng.
Các hoá chất kèm theo: Đệm PBS (viên
nén)-T (Tween 20), đệm citrate-phosphate;
cộng hợp: (HRP- Goat Anti- Human IgG),
H
2
O
2
và o-phenylendiamine (OPD).
3. Phơng pháp
Huyết thanh: Lấy 2 ml máu tĩnh mạch,
không chống đông. Tách huyết thanh rồi giữ
trong tủ lạnh sâu -70 C cho đến khi làm phản
ứng.
mg/ml) có chứa sẵn H
2
O
2
0,06%, để 30 phút ở
nhiệt độ phòng.
- Dừng phản ứng: thêm 50 àl H2SO4 1N.
- Đọc kết quả ở bớc sóng 490/620 nm.
Xử lý số liệu:
Dùng chỉ số mật độ quang để so sánh (OD
này đã đợc trừ đi OD chứng), sử dụng toán
thống kê y học trên máy vi tính bằng chơng
trình Epi.Info 6.4. Công thức tính nh sau:
Số dơng tính thật (I) x 100
Độ nhậy = (%)
Tổng số nhóm bệnh (I)
Số âm tính thật (II) x 100
Độ đặc hiệu = (%)
Tổng số nhóm lành (II) Số dơng tính giả (III) x 100
Độ phản ứng chéo = (%)
Tổng số nhóm (III)
Giá trị ngỡng dơng tính đợc tính bằng giá trị OD thấp nhất trong bệnh lao (nhóm I) mà từ đó
trở lên tập trung 95% bệnh nhân lao.
III. Kết quả.
Bảng 1. phân bố OD ở 3 nhóm nghiên cứu.
Ba kháng nguyên DT, MT và PA có độ nhạy
cao nhất, đặc biệt là kháng nguyên DT cả hai
chỉ số nhạy và đặc hiệu đều cao nhất.
IV. Bàn luận
Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng 6 loại
kháng nguyên lipid tinh chế vi khuẩn lao, theo
thông báo của cơ sở sản xuất kháng nguyên, có
3 kháng nguyên đặc hiệu cho M. tubercubosis
(DT, MT và PA) và 3 kháng nguyên khác (P2,
MI và Co) thì ít đặc hiệu hơn. Chúng tôi đã lu
ý nhận xét này sau khi có kết quả nghiên cứu.
1. Kết quả xét nghiệm ELISA với 3 nhóm
đối tợng nghiên cứu
Nồng độ kháng thể của nhóm I tăng hơn
hẳn (
OD
= 1,315) so với nhóm II (0,35) và
nhóm III (0,236). Mặt khác, số bệnh nhân cho
kết quả ELISA dơng tính với từng loại kháng
nguyên cũng lớn và lớn nhất trong số 3 nhóm
nghiên cứu. Điều đó cho thấy, mức độ dơng
tính phụ thuộc vào kháng nguyên và kháng thể
dịch thể trong lao tuy không có vai trò tiêu diệt
vi khuẩn lao [1] nhng có giá trị để chẩn đoán
bệnh lao.
Bảng 2 đã chỉ ra 3 kháng nguyên có độ nhạy
cao nhất (DT, MT và PA) và các kháng nguyên
MI và Co có độ nhạy thấp nhất. Nh vậy, ba
loại kháng nguyên đầu có thể đợc chọn lọc
làm kháng nguyên cho chẩn đoán lao.
14
TCNCYH 22 (2) - 2003
miễn dịch chéo của cơ thể với các kháng
nguyên tơng đồng với Mycobacteria hoặc là
do đáp ứng với nhiễm lao từ trớc nh trong
nhóm II (ngời lành). Trong sáu kháng nguyên
đã thử, các kháng nguyên DT, MT và PA có tỷ
lệ phản ứng chéo thấp nhất.
4. So sánh độ nhậy, độ đặc hiệu của xét
nghiệm ELISA với các loại kháng nguyên
nghiên cứu
Kháng nguyên MI và Co có độ nhậy thấp
nhất (30,6-46,8%), độ phản ứng chéo cao nhất
(43,4%-49,1%) trong 6 loại kháng nguyên. Hai
loại kháng nguyên này đặc hiệu hơn cho M.
avium (thông tin cá nhân).
Kháng nguyên DT, MT và PA có độ nhậy,
độ đặc hiệu cao tơng đối đồng đều, độ phản
ứng chéo có phần thấp hơn so với hai loại
kháng nguyên kể trên. Nghiên cứu của Steel
B.A và CS (1991) đã sử dụng 3 loại kháng
nguyên glycolipid LDS, DAT và PGLTb1 của
vi khuẩn lao để chẩn đoán lao phổi bằng
ELISA đợc độ nhậy 50- 60%, độ đặc hiệu
98% [9].
Chiang L. H (1996) nghiên cứu huyết thanh
của 507 bệnh nhân gồm lao BK (+), lao phổi có
vôi hoá, bệnh phổi không phải lao và nhóm
ngời khoẻ mạnh bình thờng ở Đài Loan sử
dụng kháng nguyên 38 kDa đạt độ nhậy 51%
glycolipid tinh chế từ vi khuẩn lao có thể sử
dụng để làm xét nghiệm ELISA chẩn đoán
bệnh lao là Cord factor DT, MT và PA. Các
kháng nguyên này có độ nhậy từ 66,1%-
74,2%, độ đặc hiệu 69,8%- 83,0% và phản ứng
chéo 22,6%- 39,6%. Hy vọng rằng, 3 loại
kháng nguyên này sẽ đợc nghiên cứu sâu hơn
để có thể thực sự đợc ứng dụng trong xét
nghiệm ELISA chẩn đoán bệnh lao.
Lời cảm ơn: Các tác giả xin chân thành cảm
ơn Labo BCG (Tokyo, Nhật Bản) đã cung cấp
các sinh phẩm cho phản ứng ELISA; Viện Lao
và Bệnh phổi, Bệnh viện Lao Hà Nội, Bệnh
viện Lao Quảng Ninh đã cung cấp huyết thanh
các bệnh nhân lao phổi BK (+).
Tài liệu tham khảo
1. Lê Huy Chính (2001), Họ
Mycobacteriaceae. Vi sinh y học. Nhà xuất
bản Y học, 207-214.
2. N.V Cồ, B.Đ Dơng, H.S Dỡng, Đ. Hứa,
N.T Hơng, N.N Lan, P.D Linh, P.T Quang,
P.T Thiệp, L.B Tung và L.N Vân (1996),
Hớng dẫn thực hiện chơng trình chống lao
quốc gia. Chơng trình chống lao quốc gia
Viện lao và bệnh phổi, Hà nội,
3. Bùi Đức Luận (1996), Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và miễn dịch học ở bệnh nhân
15
TCNCYH 22 (2) - 2003
10. World Health Organization (1998),
Epidemiological Review of tuberculosis in the
Western Pacific Region 1998. World Office for
the Western Pacific, Manila, 2-
Summary
sensitivity and specificity of glycolipid antigens
in serodiagnosis of tuberculosis
To find out specific antigens to M. tuberculosis, we searched for sensitivity, specificity and cross
reactions of 6 glycolipid antigens which were extracted and purified from M. tuberculosis with 168
sera by ELISA.
The 168 samples were divided into 3 groups: Group I: 62 lung tuberculosis patients with AFB-
smear positive; group II: 53 healthy persons and group III: 53 infectious other than tuberculosis
patients.
There were 6 glycolipid antigens were used in this study, they were Phosphoinositomannoside
(P2), 6, 6-dimycolyltrehalose (cord factor) (DT), Trehalose monomycolate (MT), Phenol
glycolipid (PA), Glycolipid (MI) and Glycopeptide (Co).
The sensitivity and specificity of DT, MT and PA antigens were 74.2; 66.1; 69, 4% and 83,0;
69,8%; 73.6%, respectively; cross reaction ranging from 22,6% to 39,6%. The sensitivity and
specificity of other antigens were lower and its cross reactions were higher than DT, MT and PA
antigens. ELISA with specific glycolipid antigens can be used to diagnose extra-lung tuberculosis
and lung tuberculosis with AFB (-). 16