Thực trạng và giải pháp phát triển các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH Lê Phạm trong điều kiện hội nhập WTO - Pdf 12

Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
MỤC LỤC
NGHỊ ĐỊNH.....................................................................................................................71
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 AFTA
ASEAN Federation Of
Forwarders Association
Hiêp hội giao nhận các nước
ASEAN
2 Airlines Hàng không
3 Airmail Thư gửi bằng máy bay
4
Animals
anytary -
certificate
Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật
5 ASEAN
Association of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
6 Attached List Danh sách đính kèm
7 Bonded stores
Đồ dùng trên tàu được
miễn thuế
8 Booking note Giấy đăng ký gửi hàng

25
Decleration of
marinetime
health
Tờ khai y tế tàu
26
Decleration’s
provision
Bản khai đồ dự trữ
27 D/O Delivery Order Lệnh giao hàng
28 DRFT Draft Mớn nước
29 Dry Container Container khô
30 ETA Estimate time Arrival Thời gian dự kiến tàu đến
31 ETD Estimate time departure Thời gian dự kiến rời
32 EIR
Phiếu giao nhận nguyên
container
33 Export licence Giấy phép xuất khẩu
34 FCL Full Container Load Hàng nguyên container
35 Feeder Tàu lai
36 FIR Phân định vùng thông báo bay
37 FOB Free on board Giao hàng lên tàu
38 Forwarder Người giao nhận
39 GDP Gross Domestic Product Tổng sản lượng nội địa
40 GTGT Giá trị gia tăng
41 H.B/L House Bill of Lading Vận đơn nội bộ
42
Healthy
certificate
Giấy chứng nhận sức khoẻ

56 O.B/L Original Bill of Lading Vận đơn gốc
57 OPS Operations
Khai thác thời gian khi nào
tàu rời cảng được
58 Order Yêu cầu
59 Packing list Danh sách đóng gói
60 Passport Hộ chiếu
61 PGS.TS Phó giáo sư tiến sĩ
62 PORT Cảng
63 Port clearance
Giấy phép rời cảng của
cảng trước
64
Port of
Loading
Cảng xếp hàng
65
Reefer
Container
Container lạnh
66 S/A Shipment Advise Thông báo chất hàng
67 Sales Doanh số bán hàng
68 Seal Dấu chì niêm phong
69 Seaman’s book Sổ thuyền viên
70 Shipper Chủ hàng
71 Shipping Lines Người chuyên chở
72 Shipping mark Ghi chú của tàu
73 Shipping note Ghi chú của tàu
74 Ship store Đồ dự trữ của tàu
75 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Hình 1.2 Minh hoạ về lĩnh vực vận tải
Hình 1.3 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển
Hình 1.4 Minh hoạ về tàu biển
Hình 1.5 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển
Hình 1.6 Minh hoạ về lĩnh vực đại lý tàu biển
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh công ty năm 2006
Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh công ty năm 2007
Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh công ty năm 2008
69

Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính tất yếu của đề tài
Vói bờ biển dài tới 3.260 km, tức là cứ 100 km2 đất liền thì có 1 km bờ
biển,có 112 cửa sông lạch ,vùng biển rộng trên một triệu km2 ,lớn gấp 3 lần
diện tích đất liền , có gần một nửa số tỉnh, thành phố có biển. Điều này chứng
tỏ Việt Nam là một quốc gia có điều kiện hết sức thuận lợi về biển..Mặt khác
Việt Nam cũng nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển các dịch vụ về hàng hải khi
nằm trên đường đi của các tàu biển từ Châu Âu sang Mỹ. Đó là điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hàng hải của Việt Nam
có thể phát triển dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có này.
Khi Việt Nam gia nhập WTO , bên cạnh những thuận lợi các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam cung cấp các dịch vụ hàng hải cũng sẽ phải
găp những khó khăn hết sức to lớn bởi khi đó Việt Nam sẽ phải cam kết dỡ bỏ
các rào cản đối với các ngành dịch vụ này, đồng nghĩa với việc các doanh
nghiệp cung cấp các dịch vụ cung ứng tàu biển của nước ngoài với tiềm lực
tài chính hết sức to lớn của mình sẽ đổ xô vào Việt Nam và như vậy nguy cơ
các doanh nghiệp của Việt Nam bị đè bẹp trên sân nhà đã hiển hiện trước
mắt.Vì thế các doanh nghiệp của ta cần nhanh chóng củng cố cả về tiềm năng
tài chính củng như chất lượng nguồn nhân lực để không bị đè bẹp ngay trên

và tổng hợp thực tiễn thực trạng phát tri; phân tích và tổng hợp kinh nghiêm
quốc tế trong việc phát triển ngành dịch vụ hảng hải của công ty TNHH Lê
Phạm hiện nay.
2
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
5.Kết cấu chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được
trình bày gồm 3 phần :
Chương 1: Tổng quan về các dịch vụ hàng hải của Việt Nam hiện nay.
Chương 2: Thực trạng cung cấp các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH
Lê Phạm hiện nay.
Chương 3 : Giải pháp giúp công ty TNHH Lê Phạm phát triển các dịch
vụ hàng hải của Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO.

3
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI
CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1. Khái niệm và phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam
a. Dịch vụ đại lý tầu biển
Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo
ủy thác của chủ tầu :
1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền
2. Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu
tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên, xuống tầu
3. Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tầu,
hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành
khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng

d. Dịch vụ cung ứng tầu biển
Dịch vụ cung ứng tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây
liên quan đến tầu biển :
1. Cung cấp cho tầu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết
bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng
2. Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui
chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh,
chuyển đổi thuyền viên
e. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng
hàng hoá thực tế khi giao hoặc nhận với tầu biển hoặc các phương tiện khác
theo ủy thác của người giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển.
5
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
f. Dịch vụ lai dắt tầu biển
Dịch vụ lai dắt tầu biển là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai, kéo, đẩy
hoặc hỗ trợ tầu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước
liên quan đến cảng biển mà tầu biển được phép vào, ra hoạt động.
g. Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng
Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng là dịch vụ thực hiện các công việc sửa
chữa và bảo dưỡng tầu biển khi tầu đỗ tại cảng.
h. Dịch vụ vệ sinh tầu biển
Dịch vụ vệ sinh tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom và
xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tầu biển khi tầu neo, đậu tại cảng.
i. Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển
Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công việc
bốc, dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng.
1.1.2. Phân loại các dịch vụ hàng hải ở Việt Nam
Có rất nhiều các loại hình dịch vụ hàng hải đang được khai thác ở Việt
Nam hiện nay ,nhưng trên đây là một số loại hình dịch vụ hàng hải chính ở

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển
khi có đủ các điều kiện sau :
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm
trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển
2. Đại lý viên có đủ các điều kiện sau :
a) Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có
thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý vận tải đường biển tối thiểu
03 (ba) năm
7
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
b) Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý vận tải
đường biển của Hiệp hội Giao nhận kho vận
3. Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý vận tải
đường biển.
1.2.3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải khi có đủ
các điều kiện sau :
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm
trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ hàng hải
2. Nhân viên môi giới hàng hải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại
học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ hàng hải tối thiểu 03
(ba) năm.
1.2.4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển khi có
đủ các điều kiện sau :
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ
cung ứng tầu biển tối thiểu 02 (hai) năm
2. Nhân viên cung ứng tầu biển tốt nghiệp Trung cấp Hàng hải hoặc
Trung cấp Thương mại trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba)
năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển khi có đủ
các điều kiện sau :
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm
trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ vệ sinh tầu biển
2. Có đủ phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu theo quy định
của pháp luật.
9
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
3. Có phương án xử lý rác thải, dầu thải, chất thải và có báo cáo đánh giá
tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
1.2.9. Điều kiện kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá khi có đủ
các điều kiện sau :
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm
trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ bốc dỡ hàng hoá
2. Có phương tiện, thiết bị, công cụ bốc dỡ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn
kỹ thuật và có đội ngũ công nhân bốc dỡ đáp ứng với yêu cầu theo quy định.
1.3. Các cam kết của Việt Nam trong WTO về các dịch vụ hàng hải
Hàng hải là một trong những lĩnh vực sẽ gặp nhiều cạnh tranh nhất khi
Việt Nam (VN) chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO). Theo nhận định của các chuyên gia đàm phán gia nhập WTO của
Việt Nam thì các cam kết của ta về dịch vụ vận tải biển và hỗ trợ vận tải biển
khá chặt chẽ. Thời hạn chuyển đổi là 5 - 7 năm, đủ dài để các doanh nghiệp
trong nước tự điều chỉnh và vươn lên đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài.Sau đây sẽ là những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực hàng
hải và một số đánh giá của các chuyên gia trong ngành hàng hải trước những
khó khăn và thách thức của ngành này khi mở cửa thị trường. :
Trong WTO có 4 mức cam kết mở cửa thị trường hàng hải thì VN chọn
mức thứ 3. Đối với giới kinh doanh vận tải biển, điều này có nghĩa VN mở
cửa gần như hoàn toàn lĩnh vực hàng hải, với sự hiện diện của tổ chức đầu tư

vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu; Đàm phán và ký kết hợp đồng
vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa liên quan tới hàng hoá do công
ty vận chuyển.Theo cam kết của Việt Nam trong WTO, số lượng liên doanh do
các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia nhập
11
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
không được vượt quá 5. Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho phép thêm 3 liên
doanh. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, không hạn chế số lượng liên doanh.
Việt Nam cũng cam kết mở cửa hơn đối với các dịch vụ hỗ trợ vận tải
biển. Đối với dịch vụ xếp dỡ container, Việt Nam cho phép thành lập liên
doanh đến 50% vốn nước ngoài; dịch vụ thông quan cho phép liên doanh với
51% vốn nước ngoài ngay khi gia nhập WTO và sau 5 năm không hạn chế tỷ
lệ vốn trong liên doanh; dịch vụ bãi container cho phép liên doanh với 51%
vốn nước ngoài ngay khi gia nhập và sau 7 năm không hạn chế.
Theo đánh giá của các chuyên gia, cam kết của VN về vận tải biển là khá cao
so với cam kết của các nước đã gia nhập WTO trước đây, kể cả đối với Trung
Quốc. Đối với dịch vụ vận tải biển, Việt Nam cam kết “không hạn chế” ở
phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới đối với vận tải hàng hóa quốc tế,
nghĩa là các nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển nước ngoài thực hiện việc vận
chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cho thương nhân Việt Nam mà không có bất
cứ hạn chế gì.
Cam kết này tuy mở nhưng không ảnh hưởng nhiều đến các doanh
nghiệp vận tải biển của Việt Nam, vì theo thói quen mua bán hàng hóa quốc
tế của các doanh nghiệp từ trước đến nay thì việc vận chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu vẫn do các công ty vận tải biển nước ngoài thực hiện là chủ yếu.
Còn đối với phương thức hiện diện thương mại để cung cấp dịch vụ, cam
kết chia thành 2 loại khác nhau theo mục tiêu hoạt động của công ty. Sau 2 năm
kể từ khi gia nhập, Việt Nam cho phép nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành
lập công ty liên doanh để khai thác đội tàu mang quốc tịch Việt Nam với phần
vốn góp của nước ngoài không vượt quá 49% tổng vốn pháp định.

nội địa với mục tiêu: đến năm 2015 đạt trên 35% và năm 2020 đạt trên 45%
13
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
tổng sản lượng hàng hoá vận chuyển trong nước. Đồng thời, bảo đảm nhu cầu
lưu thông hàng hoá, hành khách giữa các vùng, khu vực ven biển và từ bờ ra
các đảo xa bờ.
+ Tham gia hiệu quả thị trường vận tải biển trong khu vực và thế giới
theo hướng tăng mạnh sản luợng vận tải quốc tế; tăng thị phần nhằm bảo đảm
hợp lý lợi ích kinh tế vận tải ngoại thương để đến năm 2015 đạt trên 25% và
2020 đạt trên 35% tổng sản lượng vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
của Việt Nam.
1.4.2. Phát triển kinh tế khai thác cảng biển
Đẩy mạnh phát triển kinh tế khai thác các cảng biển đầu mối tại những
vùng kinh tế trọng điểm: Đông Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Trung Trung bộ, Nam
Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nam bộ; các cảng, bến cảng, cầu cảng
chuyên dụng tại những khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển, trên đảo và
cảng trung chuyển quốc tế. Bảo đảm năng lực hàng hoá thông qua đạt trên
320 triệu tấn vào năm 2015 và trên 550 triệu tấn vào năm 2020.
Phát triển nhanh, đồng bộ, đủ năng lực cạnh tranh đối với các loại hình
dịch vụ bổ trợ khai thác cảng biển với mục tiêu đến năm 2020, doanh thu
chiếm trên 60% tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển
của cả nước. Theo Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và mục tiêu phát
triển kinh tế biển theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
đề ra ngành Hàng hải có vai trò, tiềm năng rất lớn và mang tính quốc tế hóa cao.
Giai đoạn III (2016 - 2020): hoàn thành việc xây dựng và ban hành các văn
bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (sửa đổi). Tổ chức rà
soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hàng hải hiện hành để đến năm
2020, pháp luật về hàng hải cơ bản được hoàn thiện theo hướng hiện đại.
+ Đến năm 2015 cần nghiên cứu, gia nhập các điều ước: Công ước lao
động hàng hải 2006; Công ước quốc tế về an toàn công-te-nơ 1972; Công ước

Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
1.4.3. Bảo đảm an toàn , an ninh , phòng chống thiên tai ,cứu hộ, cứu nạn
Xây dựng hoàn thiện pháp luật về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và gia nhập các điều ước quốc tế liên quan. Tăng cường hoạt động
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
Chú trọng triển khai các chương trình, dự án, đề án về bảo đảm an toàn giao
thông hàng hải, đặc biệt là những lĩnh vực: đăng ký, đăng kiểm tàu biển; đào tạo,
huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên và hoa tiêu hàng hải; quản lý
sử dụng, khai thác tàu biển; bố trí định biên thuyền bộ tàu biển Việt Nam; điều
kiện hoạt động của bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, cơ sở đóng mới.
Sửa chữa tàu biển, hệ thống báo hiệu và đài thông tin hàng hải.
Tăng cường triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tai nạn hàng hải, giảm
thiểu việc tàu biển Việt Nam bị lưu giữ ở nước ngoài; các chương trình tuyên
truyền, phổ biến pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt
Nam là thành viên; đào tạo, huấn luyện, tập huấn, hội thảo về an toàn hàng
hải và an ninh hàng hải.
Đẩy mạnh việc đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc thiết lập mới theo hướng
hiện đại nhằm tạo sự đồng bộ, hiệu quả trong ứng dụng công nghệ đối với các
hệ thống báo hiệu, kiểm soát giao thông và đài thông tin hàng hải. Tăng
cường quản lý các tuyến luồng hàng hải và tuyến vận tải thuỷ từ bờ ra các đảo
xa bờ, bảo đảm giao thông hàng hải thông suốt, an toàn.
Chú trọng kiện toàn tổ chức và hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn
hàng hải và tăng cường đầu tư trang bị đội tàu chuyên dụng phục vụ tìm kiếm
cứu nạn đủ mạnh, hiện đại; thiết lập cơ sở vật chất kỹ thuật của các Trung tâm
phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực, Trạm phối hợp tìm kiếm cứu
nạn hàng hải trên các đảo xa bờ, Trung tâm huấn luyện tìm kiếm cứu nạn
16
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
hàng hải.

17
Chuyên đề thực tập Vũ Ngọc Dương
hải phục vụ quản lý biển và phát triển kinh tế biển, kinh tế hàng hải.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HÀNG HẢI TẠI
CÔNG TY TNHH LÊ PHẠM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng cung cấp các dịch vụ hàng hải của công ty TNHH
Lê Phạm hiện nay
Ở Việt Nam hiện nay có khá nhiều loại hình dịch vụ hàng hải.Có thể kể
tên một số loại hình dịch vụ hàng hải như : Dịch vụ đại lý tầu biển ; dịch vụ
đại lý vận tải đường biển ; dịch vụ môi giới hàng hải ; dịch vụ cung ứng tầu
biển ; dịch vụ kiểm đếm hàng hoá ; dịch vụ lai dắt tầu biển ; dịch vụ sửa chữa
tầu biển tại cảng ; dịch vụ vệ sinh tầu biển ; dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng
biển... Ngoài ra còn rất nhiều ngành dịch vụ nhỏ lẽ khác cung cấp cho ngành
hàng hải . Về dịch vụ hàng hải, chất lượng dịch vụ của chúng ta còn ở mức
thấp, nhất là dịch vụ logistics. Do đó, có thể chỉ ra ngay những khó khăn
trước mắt: Đó chính là sự phụ thuộc vào phía đối tác nước ngoài trong liên
doanh, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước,
đặc biệt khi áp dụng chế độ đãi ngộ quốc gia, tình trạng không còn bao cấp…
Công ty TNHH Lê Phạm chỉ mới đi sâu vào cung cấp dịch vụ giao nhận ,xuất
nhập khẩu và đại lý tàu biển.Sau đây là quy trình cung cấp các dịch vụ của
công ty TNHH L ê Phạm :
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hoá
a. Giới thiệu về nghiệp vụ giao nhận hàng hoá bằng container
Trong thập niên vừa qua nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng
dẫn đến những dịch vụ trong ngoại thương cũng gia tăng. Trong đó nghành
nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu cũng đóng góp một phần quan
trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
18

+ Giảm thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, phương tiện vận tải quay vòng
nhanh hơn. Người ta đã tính toán trên một tuyến tàu định tuyến, nhờ sử dụng
container, chi phí xếp dỡ hạ từ 55% xuống 15% trong tổng phí kinh doanh.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status