Thực trạng, giải pháp giảm nghèo ở Hải Phòng đến năm 2015 - Pdf 12

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI GIẢM
NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ .................. 3
1.1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ .................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 3
1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế ........................................................ 4
1.2. NGHÈO KHỔ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ..................... 5
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................... 5
1.2.2. Cách xác định giới hạn nghèo khổ .................................................... 6
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo ......................................................... 7
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIẢM NGHÈO
....................................................................................................................... 9
1.3.1. Khái niệm giảm nghèo .................................................................... 9
1.3.2. Vai trò của công tác giảm nghèo .................................................... 10
1.3.3. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và giảm nghèo .................... 11
1.4. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾNNGHÈO KHỔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGHÈO KHỔ ............................................................................................ 13
1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến nghèo khổ .................................................... 13
1.4.2. Đặc điểm của các hộ nghèo khổ ..................................................... 17
1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT
NAM ........................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM
NGHÈO Ở TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 ..................... 22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ
HỘI CỦA TP HẢI PHÒNG ..................................................................... 22
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 22
2.2.2. Tình Hình Kinh Tế Của Hải Phòng giai đoạn 2001 - 2007 ........... 29
2.1.3. Tình hình về văn hóa và xã hội của Hải Phòng ............................ 37

3.2.3. Phát triển ngành nuôi trồng và chế biến thuỷ sản để giam nghèo . 67
3.2.4. Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho
người nghèo ............................................................................................... 68
3.2.5. Phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, người nghèo tiếp cận
dịch vụ công ............................................................................................... 70
3.2.6. Phát triển các dịch vụ giáo dục, y tế và chương trình kế hoạch hoá
cho người nghèo ....................................................................................... 72
3.2.7. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội giúp đỡ người nghèo ............. 75
3.2.8. Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo ......... 76
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
KẾT LUẬN ........................................................................................... 79
TÊN TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 81
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
“Nước nhà dành được độc lập, tự do mà dân vẫn còn đói nghèo, cực khổ
thì độc lập, tự do phỏng có ích gì. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
(Trích lời Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Chính vì thế, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc thi đua ái quốc, kêu
gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất. Ngay từ ngày ấy, Người đã có tư tưởng
sâu sắc về giảm nghèo, từng bước phấn đấu cho đất nước phú cường, nhà nhà
hạnh phúc.
- Ngày nay, khi bước sang một thời đại mới CNH, HĐH nhưng chống
đói nghèo vẫn luôn là đề tài nóng bỏng, là vấn đề mang tính toàn cầu và đang
thu hút nỗ lực chung của cả cộng đồng quốc tế.
- Đối với Việt Nam, đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất.
- Hoà chung vào phong trào giảm nghèo của cả nước, Đảng Bộ và nhân
dân TP Hải Phòng sớm phát động việc thực hiện phong trào giảm nghèo, tập
trung phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững an ninh,
quốc phòng góp phần thực hiện tốt công tác giảm nghèo. Tuy nhiên sự phân

GNP/đầu người hay GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc
bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn,
sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà
trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH và kèm
theo đó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển
văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ
trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường, và
khả năng áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế-xã
hội.Với nội hàm rộng lớn trên đây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã
đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như đã biết, trong khoảng hơn hai thập
SV: Phạm Duy Thắng 3 Kinh tế phát triển 47B_QN
niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển
ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ở phạm vi từng
quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sự phát triển
của cả khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực kỳ phức tạp,
nan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại, ví dụ như:
môi trường sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ đó đòi hỏi
sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm
cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển.
1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế
Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức:
- Một là: sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng
thu nhập bình quân tên một đầu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình
biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật
chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển
- Hai là: Sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế. đây là tiêu thức
phản ánh đúng sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. Để phân biệt
các giai đoạn kinh tế hay dể so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà

SV: Phạm Duy Thắng 5 Kinh tế phát triển 47B_QN
1.2.2. Cách xác định giới hạn nghèo khổ
* Chuẩn nghèo quốc tế
- Ngân hàng Thế giới (WB) khuyến nghị áp dụng chuẩn nghèo 2
USD/người/ngày (sức mua tương đương) đối với các nước đang phát triển.
Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn nghèo thống nhất để đánh giá
tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu chí Quốc tế để so sánh.
*. Chuẩn nghèo theo bộ lao động thương binh xã hội
Chuẩn nghèo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 27/9/2001 trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc
gia Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau:
- Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng.
- Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng.
- Vùng thành thị là 150.000 đồng/tháng.
Đến hết giai đoạn 2001-2005, do mức sống của nhân dân ngày càng cao,
cùng với chủ trương chung là từng bước tiếp cận các nước đang phát triển
trong khu vực về XĐGN. Do vậy, ngày 8/7/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra
quyết định 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2006-2010. Theo quy định mới:
- Chuẩn nghèo dành cho khu vực nông thôn, áp dụng cho các hộ có mức
thu nhập bình quân đầu người là 200.000 đồng/người/tháng.
- Chuẩn nghèo dành cho khu vực thành thị, áp dụng cho các hộ có mức
thu nhập bình quân đầu người là 260.000 đồng/người/tháng.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xem xét điều
chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
SV: Phạm Duy Thắng 6 Kinh tế phát triển 47B_QN
hội đã phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư nghiên cứu đề xuất
phương án chuẩn nghèo trình Thủ tướng phê chuẩn đó là: Chuẩn nghèo điều
chỉnh giá năm 2008 sẽ bằng chuẩn nghèo hiện nay cộng với chỉ số giá CPI
trong 2 năm 2007-2008 (khi xây dựng đã ước tính chỉ số năm 2006 là 6,5%)

Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương.
Theo đó sự thiếu thốn “của cải” trong mối quan hệ với nhu cầu thiết yếu
của con người được xem xét là nghèo khổ tuyệt đối. Còn khi xem xét thực
trạng mức sống và vị trí (về kinh tế và xã hội) các nhóm hoặc các cá nhân
khác ở phương diện mức độ tiêu thụ và thu nhập của họ (quan hệ so sánh
bằng phương pháp phân tích so sánh) ta sẽ hình dung được nghèo khổ tương
đối. Từ cách hiểu chung này cần thấy sự khác biệt về mức độ nghèo khổ có
tính chất địa phương và khu vực (trong vùng trong một quốc gia, giữa quốc
gia này với quốc gia khác, giữa các quốc gia trong khu vực này với quốc gia
thuộc khu vực khác…).
SV: Phạm Duy Thắng 8 Kinh tế phát triển 47B_QN
Tóm lại, khi xem xét tình trạng hoặc mức độ đói nghèo chúng ta cần chú
ý mấy điểm:
Một là, xem xét hiện tượng đói nghèo trước hết phải xem xét ở lĩnh vực
kinh tế, đặc biệt chú ý những biểu hiện về mức sống, thông qua các nhu cầu
cơ bản, tối thiểu về đời sống vật chất.
Hai là, xác định tiêu chí mức độ đói nghèo dựa vào thu nhập bình quân
tính theo đầu người trong tháng hoặc năm theo hai khu vực nông thôn và đô
thị. Nó liên hệ mật thiết tiêu chí về dinh dưỡng, năng lượng (calo) trên đầu
người trong ngày.
Ba là, quy ra hiện vật, vật phẩm tiêu dùng được tính bằng gạo theo đơn
vị đầu người trong tháng hoặc quy thành giá trị, tính bằng tiền dùng làm
thước đo.
Bốn là, xem xét các khoản tiêu dùng từ thu nhập phản ánh mức độ thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu để xem xét đối tượng dân cư đói nghèo đã phải chi
cho ăn uống như thế nào, chiếm tỷ lệ ra sao trong cơ cấu tiêu dùng của họ.
Năm là, nhận dạng người nghèo, hộ nghèo và hiện trạng nghèo đói thông

nạn xã hội như trộm, cắp, mại dâm, đạo đức bị suy đồi gây rối loạn xã hội. Do
đói thực hiện tốt giảm nghèo giúp người dân an tâm trong sản xuất và đời
SV: Phạm Duy Thắng 10 Kinh tế phát triển 47B_QN
sống, góp phần giữ vững được ổn định, toàn vẹn lãnh thổ và phát triển đất
nước.
c. Giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá
- Việt Nam đang tập trung phát triển nền văn hoá truyền thống đậm đà
bản sắc dân tộc. Để thực hiện mục tiêu phát triển văn hoá, cần xác định rằng:
đói nghèo là một trong những nguy cơ tiềm ẩn kéo theo các vấn đề văn hoá xã
hội và sự kìm hãm xã hội, nó ăn sâu vào tiềm thức của từng hộ gia đình, từng
người trong cuộc sống sinh hoạt văn hoá. Ở một trình độ văn hoá thấp, đói
nghèo luôn là nỗi ám ảnh tư tưởng con người sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội,
làm thay đổi nhân cách con người đi vào lối sống buông thả, tự ti sùng bái
những tư tưởng lạc hậu, mông lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, phát
triển văn hoá và nhân cách con người.
Chính vì vậy, đầy nhanh công tác gảm nghèo là một yếu tố quan trọng
nâng cao đời sống người dân, làm cho nền văn hoá phát triển cùng nhịp độ
tăng trưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay.
1.3.3. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và giảm nghèo
- Giảm nghèo là một trong những mục tiêu của phát triển kinh tế. Như
chúng ta đã biết phát triển kinh tế không chỉ là sự tăng trưởng về mặt lượng
của nền kinh tế hay sự biến đổi về cơ cấu nên kinh tế theo hướng tích cực mà
nó còn là sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội, đó chính là việc
nâng cao phúc lợi xã hội cho con người. Con người sống trong một xã hội có
nền kinh tế phát triển thì phải có một cuộc sống được đáp ứng đầy đủ những
nhu cầu cần thiết về vật chất và tinh thần. Một quốc gia có tỷ lệ nghèo khổ
cao không thể là một quốc gia phát triển, Vậy, muốn phát triển kinh tế cần
thực hiện tốt công tác giảm nghèo.Ngược lại để có thể giảm nghèo tốt thì một
SV: Phạm Duy Thắng 11 Kinh tế phát triển 47B_QN
quốc gia sẽ phải thực hiện việc tăng trưởng nhanh và tạo ra khối lượng của cải

NGHÈO KHỔ
1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến nghèo khổ
a. Đói nghèo do hạn chế của chính người nghèo và gia đình họ
*. Gia đình đông con ít lao động
Quy mô hộ gia đình rất quan trọng có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân
của các thành viên trong hộ, đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của
nghèo khổ. Hộ nghèo không có điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khoẻ
sinh sản, chưa có kế hoạch hoá gia đình. Quy mô gia đình lớn làm cho tỷ lệ
người ăn theo cao và điều này đồng nghĩa với việc rất thiếu nguồn lực lao
động nên dẫn đến thiếu lao động.
* Thiếu vốn hoặc không có vốn để kinh doanh,chi tiêu không đúng
Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn
quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực nên không thể đầu tư vào nguồn vốn
nhân lực, điều này cản trở họ thoát khỏi đói nghèo. Người nghèo thiếu khả
năng tiếp cận các nguồn tín dụng do không có tài sản thế chấp để vay. Mặt
khác đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng
nguồn vốn vay không đúng mục đích. Nguồn thu nhập bếp bênh, tích luỹ kém
nên họ khó có khả năng chống chọi với các biến cố xảy ra trong cuộc sống.
SV: Phạm Duy Thắng 13 Kinh tế phát triển 47B_QN
Bên cạnh đó đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ
sản xuất như khuyến nông khuyến ngư , bảo vệ động thực vật.Nhiều chi phí
đầu vào sản xuất như : điện …
* Do trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định.
Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm
được việc làm tốt nên mức thu nhập chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tối
thiểu, không có điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát
nghèo. Học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định về giáo dục, sinh đẻ, nuôi
dưỡng con cái…Điều đó không những ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà còn
ảnh hưởng thế hệ tương lai.suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ

rủi ro như thiên tai mất việc làm
* Bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ
em
Bất bình đẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo khổ trên tất cả các
mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữa và trẻ em phải chịu đựng do
bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình
Phụ nữa chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỉ
lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp.Mặc
SV: Phạm Duy Thắng 15 Kinh tế phát triển 47B_QN
dù vậy ,nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khóa khuyến nông về
chăn nuôi , và 10 các khóa khuyến nông về trồng trọt
Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ , tín dụng và đào tạo thường
gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình ,thiếu quyền quyết định
trong hộ gia đình và thường trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một
loại việc .Phụ nữ có học vấn thấp dẫn tới tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao
hơn
b. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên
- Xa trung tâm kinh tế của tỉnh, giao thông đi lại khó khăn.
- Đất đai cho nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, diện tích
bình quân trên đầu người cao
- Đất đai cằn cỗi, chưa chủ động hoàn toàn về nước
- Thời tiết khác nghiệt bão lụt thiên tai
c. Các yếu tố xã hội tác động
* Hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế
Xuất phát điểm về kinh tế thấp kết hợp với chiến tranh lâu dài, gian khổ,
cơ sở vật chất bị tàn phá, nguồn lực bị giảm sút do mất mát trong chiến tranh.
Đồng thời trải qua nhiều cuộc khủng hoảng dẫn đến kiệt quệ về kinh tế ảnh
hưởng đến sự phát triển.
* Sự tham gia của cộng đồng
- Nhà nước:

chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh.Việc chuyển
đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực nhà nước dẫn đến dôi dư lao
động làm cho điều kiện sống càng ngày càng khó khăn hơn.Người nghèo đô
thị phần lớn sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng kém , khó có điều kiện tiếp
cận với các dịch vụ cơ bản
- Hộ nghèo dễ bị rơi vào hoàn cảnh gia đình ko hạnh phúc dẫn đến con
cái còn nhỏ phải đi lao động hoặc lang thang trên các thành phố để kiếm sống
- Tỉ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm những dân tộc ít người ,mặc dù dân
số dân tộc ít người chiếm khoảng 14% tổng số dân nhưng số hộ nghèo lại
chiếm tới 19% trong tổng số nghèo
1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM
a.Tình Hình nghèo khổ ở Việt Nam
Sau hơn 20 năm đổi mới với cơ chế quản lý kinh tế theo hướng phát triển
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã có sự
chuyển biến rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng GDP cao và tăng đều qua các năm,
bình quân khoảng 8.5% nhờ đó đời sống nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên
Việt Nam vẫn xếp trong nhóm 40 nước có thu nhập bình quân đầu người thấp
nhất thế giới. Trong 10 nước ASEAN, Việt Nam vẫn đứng thứ 7. Tỷ lệ hộ
nghèo còn khá cao, cụ thể từ đầu những năm 1990 tỷ lệ các hộ ở mức rất cao,
bình quân khoảng 35-40%, năm 1998 còn 37,4%, năm 2002 là 28,9%,2004 là
19,5%, 2006 là 19%.
SV: Phạm Duy Thắng 18 Kinh tế phát triển 47B_QN
Biểu 1: Phân bổ hộ đói nghèo theo vùng năm 1998-2006
Tỷ lệ nghèo phân theo vùng %
1998 2002 2004 2006
CẢ NƯỚC
Tỷ lệ nghèo chung 37.4 28.9 19.5 19.0
Phân theo vùng
Đồng bằng sông Hồng
Tỷ lệ nghèo chung 29.3 22.4 12.1 8.8

1. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông để giảm nghèo trên diện rộng:
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đảm bảo sản xuất
phù hợp nhu cầu và khả năng tiêu thụ của thị trường.
- Mở rộng đào tạo nghề cho người dân nông thôn
- Thực hiện chính sách tín dụng phù hợp điều kiện người nghèo.
2. Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người
nghèo:
- Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh.
- Khuyến khích người nghèo ở đô thị tự thoát nghèo với sự hỗ trợ của
nhà nước và cộng đồng dân cư
SV: Phạm Duy Thắng 20 Kinh tế phát triển 47B_QN
- Tăng cường hệ thống dịch vụ giới thiệu việc làm cho người nghèo.
- Xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch đô thị, ưu tiên
dành quỹ đất cho người nghèo.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo,
người nghèo tiếp cận các dịch vụ công:
- Phát triển mạng lưới các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
- Nhà nước hỗ trợ vốn hoặc cho vay tín dụng với lãi suất thấp và ưu đãi.
4. Xây dựng nền giáo dục công bằng hơn, chú trọng nâng cao chất lượng
giáo dục cho người nghèo:
- Hoàn thiện thể chế chính sách tạo điều kiện công bằng và chất lượng
trong giáo dục
- Đầu tư hệ thống giáo dục cho xã nghèo, vùng nghèo
- Miễn giảm hoặc hỗ trợ cho trẻ em nghèo trong lĩnh vực giáo dục.
- Tăng nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo.
5. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội cho người nghèo:
- Chính sách trợ giúp cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn
- Phát triển trung tâm bảo trợ cho vùng nghèo, xây dựng hệ thống cứu
trợ xã hội đột xuất.
SV: Phạm Duy Thắng 21 Kinh tế phát triển 47B_QN

08'36' Vĩ độ Bắc và từ 107
0
42'20' - 107
0
44'15' Kinh độ
Đông.
SV: Phạm Duy Thắng 22 Kinh tế phát triển 47B_QN

Trích đoạn Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho Phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, người nghèo tiếp cận Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status