MỤC LỤC
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..........................................................................1
PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO...................................2
I/ Nghèo khổ về thu nhập............................................................................2
II/ Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp).................................3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Chỉ số đánh giá......................................................................................3
III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo........3
1. Đặc trưng của người nghèo...................................................................3
2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo............................................................4
3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo......................................4
PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở TỈNH LÀO CAI..................................................................................5
I/ Tổng quan chung về Lào Cai..................................................................5
1. Vị trí địa lý............................................................................................5
2. Dân số - dân tộc.....................................................................................5
3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai...................................................6
II/ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai...........................7
1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai.................................7
a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai......................................................7
b) Nguyên nhân nghèo đói...................................................................9
2. Các chính sách xoá đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện ở tỉnh
Lào Cai....................................................................................................10
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo................10
b) Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010........................12
c) Chương trìng 135 giai đoạn 1, 2....................................................14
d) Chương trình 134..........................................................................22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
III/ Đánh giá chung về xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai...........................29
1. Kết quả đã đạt được.............................................................................29
2. Những tồn tại khó khăn.......................................................................30
xoá đói giảm nghèo.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO
I/ Nghèo khổ về thu nhập
- Khái niệm:
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng chogiai đoạn 2006-2010 quy định chuẩn nghèo
theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở từng vùng như sau:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ
200.000đồng/ngươì/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuồng là hộ nghèo.
+ Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ
260.000đồng/ngươì/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Cách tiếp cận:
Cách thông thường và đã được các nước đang phát triển và WB sử dụng là dựa
vào kết quả các cuộc điều tra về thu nhập (chi tiuêu) của hộ gia đình (phương pháp
thống kê). Những người đang sống trong nghèo khổ tuyệt đối là những người mà 4/5
chi tiêu của họ là dành cho nhu cầu về ăn mà chủ yếu là lương thực và một chút ít
thực phẩm (thịt hoặc cá); tất cả đều thiếu dinh dưỡng; chỉ khoảng 1/3 số người lớn
biết chữ; và tuổi thọ trung bình của họ vào khoảng 40 năm.
Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèo đói là chia
dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm). Nhóm 1/5 nghèo nhất là 20% dân
số, những người sống trong các hộ gia đình có mức thu nhập (chi tiêu) thấp nhất.
- Chỉ số đánh giá:
Dựa trên cách tiếp cận định nghĩa sự nghèo khổ nói trên, thước đo sử dụng phổ
biến hiện nay để đánh giá nghèo khổ về thu nhập là đếm số người sống dưới chuẩn
nghèo. Gọi là “chỉ số đếm đầu người” (HC – Headcount index).
Từ đó xác định tỷ lệ nghèo (tỷ lệ đếm đầu – HCR). Tỷ lệ nghèo được tính bằng
tỷ lệ phần trăm của dân số. Việc sử dụng chỉ số này là cần thiết để đánh giá tình trạng
nghèo và những thành công trong mục tiêu giảm nghèo của quốc gia và thế giới .
Để phản ánh được tính chất gay gắt của nghèo đói và để có chính sách cần thiết
+ Điều khái quát có thể nhận thấy trong các nhóm nghèo đại bộ phận là sống ở
khu vực nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Họ là các
nông dân thiếu các phương tiện sản xuất, đặc biệt là đất đai.
+ Ở thành thị, người nghèo thường tập trung ở các khu vực phi chính thức, nơi
mà họ nhận được thu nhập là do lao động tự tạo việc làm (những người buôn bán
nhỏ, bán hàng rong, trẻ đánh giầy).
+ Họ là những người không có vốn hoạc vốn rất ít và trình độ giáo dục thấp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Các quan sát thực tế cho thấy, nghèo đói ở những gia đìng do phụ nữ làm chủ
và nghèo đói của phụ nữ nhìn chung liên quan trực tiếp đến địa vị của họ. Họ ít được
học hành hơn, ít có cơ hội kiếm việc làm hơn và được trả lương thấp hơn nam giới.
2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo
+ Tập trung vào việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế với hy vọng tăng thu
nập quốc dân sẽ cải thiện mức sống cho những người rất nghèo.
+ Tấn công trực tiếp vào nghèo đói bằng các chính sách và kế hoạch tập trung
vào chống nghèo đói trong cả ngắn hạn và dài hạn.
3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo
Để đánh giá thành công trong giảm nghèo, người t thường xem xét mức độ
giảm tương ứng với mỗi % tăng trưởng kinh tế.
Theo nhận xét của WB, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 1% sẽ làm giảm
trung bình 2% tỷ lệ nghèo (đối với bộ phận dân cư sống dưới mức 1USD/ngày); tỷ lệ
giảm này sẽ là 1% nếu hệ số GINI là 0,6 và tỷ lệ giảm này sẽ tăng lên gấp đôi (3%)
nếu như hệ số GINI có giá trị là 0,2.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở TỈNH LÀO CAI.
I/ Tổng quan chung về Lào Cai
1. Vị trí địa lý
Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà
Nội 296km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, bản sắc văn hoá dân tộc riêng biệt,
truyền thống đấu tranh bền bỉ với thiên nhiên, cần cù lao động sáng tạo, đã tạo nên
bức tranh cuộc sống, phong phú, sinh động,chung cho bản sắc văn hoá các dân tộc
trong miền núi, rất thuận lợi cho việc giữ gìn, bảo tồn, khai thác và phát triển vốn văn
hoá bản địa trong tiến trình phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội và hội nhập của
tỉnh.
- Đơn vị hành chính: Gồm một thành phố Lào Cai và tám huyện là: Sa Pa, Bát
Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường Khương, Bắc Hà; với 164 xã
phường thị trấn, trong đó có 125 xã vùng cao, 26 xã biên giới.
- Tỉnh Lào Cai dược chia thành 3 khu vực:
+ KV 1: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH thuận lợi. Chủ yếu là các xã
ở vùng thấp, gồm chung tâm các huyện ở thành phố, giao thông và các dịch vụ xã hội
thuận lợi (15 xã).
+ KV 2: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH khó khăn. Phần lớn các xã
này ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội
cơ bản đã dược đáp ứng tương đối tốt (40 xã)
+ KV 3: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ở vùng
sâu, vùng biên giới xa các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt mạnh,
giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các dịch vụ xã hội còn hạn chế (108 xã).
3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai
- Tỉnh Lào Cai được tái lập năm 1991, sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng
thành, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã dành được những thắng lợi đáng trân trọng,
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và có những mặt
bền vững. Đặc biệt trong nhưng năm gần đây 2001 – 2007 đã có những bướctăng tốc
khá trên tất cả các lĩnh vực KT – XH, đối ngoại và quốc phòng an ninh.
- Số liệu cập nhật năm 2007:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 12,7 13,5 14
2. GDP bình quân đầu người/năm (tr đ) 5,08 5,8 6,6
Bắc Hà
Mường Khương
Văn Bàn
Bảo Yên
Bát xát
Sa Pa
Si Ma Cai
Thành phố Lào Cai
hộ nghèo 2003 (hộ) 13.418 3.082 1.714 1.938 1.641 1.105 1.274 1.134 1.131 399
Tỷ lệ % 12,2 13,66 19,02 22,97 13,09 7,72 11,13 16,02 26,44 1,97
Huyện Bảo Thắng có số hộ nghèo lớn nhất: 3.082 hộ, chiếm 23,36% tổng số hộ
nghèo toàn tỉnh, tám huyện thị cò lại đều dưới hai nghìn hộ nghèo, trong đó ba huyện
Bắc Hà , Mường Khương , Văn Bàn có trên 1500 hộ nghèo.
Về tỷ lệ hộ nghèo, có 2/9 huyện thị có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, 6/9 huyện tỷ lệ
trên mức trung bình toàn tỉnh, 3/9 huyện tỷ lệ dưới mức trung bình toàn tỉnh là: TP
Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bát Xát. Tuy một số huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhưng so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh thì chỉ chiến tỷ trọng thấp, như huyện Si Ma
Cai tỷ lệ hộ nghèo chiếm 26,44%, nhưng chỉ chếm 8,45 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh,
Sa pa tỷ lệ hộ nghèo 16,02% nhưng hỉ chiếm 8,43% tổng số hộ nghèo.
- Phân chia theo vùng:
Số hộ đói nghèo chủ yếu ở vùng nông thôn. Năm 2003 toàn tỉnh có 12.387 hộ
nghèo sống ở vùng nông thôn chiếm 92,32% tổng số hộ nghèo của toàn tỉnh, ở thành
thị chỉ có 1.031 hộ chiếm7,685 tổng số.Tỷ lệ hộ nghèo khá cao ở các xã đặc biệt khó
khăn, trong 125 xã đặc biệt khó khăn dân số chiếm 62% dân số toàn tỉnh nhưng
chiếm 78,48% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, 42 xã vùng thấp còn lạ dân số chiếm 38%
dân số toàn tinht nhưng hộ nghèo chỉ chiếm 21,53% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh.
- Phân chia theo các nhóm thu nhập :
Những hộ có mức thu nhập thấp bình quân đầu người dưới 55.000 đồng/
người/tháng còn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 có 3224 hộ chếm 24,02% tổng số hộ
13.418 5.151 2.112 2.032 1.872 997 443 163 152 15 483
Tỷlệ (%) 12,2 22,11 14,46 5,0 11,44 21,85 8,95 13,36 23,64 5,03 52,22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao chủ yếu rơi vào các huyện co nhiều người
Mông như huyện Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa. Nếu tính riêng từng
dân tộc thì chỉ có 3 dân tộc Kinh, Giáy và Tày có tỷ lệ số hộ nghèo thấp dưới mức
trung bình của toàn tỉnh. Tuy một số dân tộc như Khơ Mú, Phù Lá, Hà Nhì tỷ lệ hộ
nghèo cao nhưng số lượng chỉ chiếm khoảng trên dưới 1% tổng số hộ nghèo toàn
tỉnh.
b) Nguyên nhân nghèo đói
* Nguyên nhân chủ quan: Do người nghèo tự thừa nhận qua điều tra.
- Nguyên nhân chủ yếu của các hộ nghèo là thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm
ăn. Bên cạnh đó một số yếu tố về tự nhiên và xã hội có xu hướng tác động ngày càng
tăng lên. Những thay đổi về nguyên nhân đói nghèo của các hộ từ năm 2000 đến năm
2003 như sau:
Nguyên nhân nghèo đói ở Lào Cai
NGUYÊN NHÂN ĐÓI NGHÈO
Tỷ lệ %
Năm 2000 Năm 2003
1 – Do thiếu kinh nghiệm làm ăn hoặc không biết cách làm ăn 38,39 57,13
2 – Do thiếu vốn để sản xuất 68,78 32,58
3 – Do đông con và đông người ăn theo 17,57 20,58
4 – Do thiếu lao động 11,33 10,23
5 – Do gia đình có người ốm đau tàn tật 6,26 9,64
6 – Do gia đình có người mắc tệ nạn xã hội 2,82 4,44
7 – Do thiếu đất sản xuất 27,13 31,96
8 – Do bị gặp rủi ro bởi thời tiết thiên tai 2,56 2,49
- Ngoài các nguyên nhân đã nêu trên còn có nhiều nguyên nhân khác như: Do
phong tục tập quán lạc hậu, trình độ dân trí thấp, lười lao động, do địa bàn sinh sống
xa xôi cách biệt đi lại khó khăn,...Trên thực tế các nguyên nhân thường kết hợp đan
giữa nhóm hộ giầu và hộ nghèo.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2010.
- Phấn giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 22% năm 2005 xuống còn 10- 11% năm 2010
(trong 5 năm giảm 50% số hộ nghèo).
- Thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng 1,45 lần so với năm 2005.
- Phấn đấu 50% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
Đối tượng của chương trình
- Đối tượng là người nghèo, hộ nghèo xã đăc biệt khó khăn, xã nghèo; ưu tiên
đối tượng hộ nghèo mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dâmn tộc thiểu số, hộ nghèo có
đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt).
Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2010
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cơ bản
xây dựng đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định.
- Có 6 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi
- Thực hiện khuyến nông - lâm - ngư chyển giao kỹ thuật, hướng dẫn cách làm
ăn cho 4,2 triệu lượt người nghèo.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Miễn, giảm học phí cho 150 nghìn người nghèo
- 100% người nghèo được Nhà nước cấp thẻ BHYT, khi ốm đau đi khám, chữa
bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định.
- Miễn giảm, học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho 19 triệu lượt
học sinh nghèo, trong đó có 9 triệu học sinh tiểu học.
Tập huấn nâng cao năng lực cho 170 nghìn cán bộ tham gia công tác giảm
nghèo ở các cấp, trong đó 95% là cán bộ cấp cơ sở.
- Hỗ trợ để xoá nhà tạm cho 500 nghìn hộ nghèo
- Phấn đấu 98% người nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý miễn phí.
Các chính sách, dự án và hoạt động chủ yếu của chương trình.
* Nhóm chính sách, dự án để tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất,
tăng thu nhập, bao gồm:
chiến binh, đoàn thanh niên.
- Các trưởng thôn, trưởng ban.
* Quy trình triển khai, tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo như
thế nào?
Tiến hành theo 8 bước cơ bản sau:
- Điều tra, khảo sát, xác định thực trạng đói nghèo, tổ chức họp dân cư thôn bản
để bình xét, phân loại, lập danh sách hộ nghèo (đối với xã nghèo do huyện rà soát xác
định).
- Ban hành nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã về công tác xoá đói
giảm nghèo.
- Thành lập ban xoá đói giảm nghèo xã
- Xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo xã, bảo đảm có sự tham gia của
dân.
- Xây dựng kế hoạch xoá đói giảm nghèo hàng năm, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện các chính sách, dự án của chương trình.
- Tập huấn, nâng cao năng lực cán bộ xoá đói giảm nghèo xã, thôn, bản.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
- Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng.
b) Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010
Đề án được được phê duyệt tại Quyết định số 308/QĐ.UBND ngày 01/02/2007
của UBND tỉnh Lào Cai.
Mục tiêu của toàn bộ đề án:
* Mục tiêu tổng quát: Giữ vững và tăng tốc độ giảm nghèo cao hơn giai đoạn
trước, giảm tỷ lệ nghèo phát sinh, củng cố các thành quả giảm nghèo; kết quả giảm
nghèo bền vững toàn diện hơn, công bằng hơn và hội nhập tạo cơ hội cho hộ đã thoát
nghèo vươn lên khá giả, cải thiện một bước điều kiện sống và sản xuất ở các xã
nghèo, xã đặc biệt khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm hộ nghèo.
Tiếp tục phấn đấu rút ngắn khoảng cách chênh lệch tỷ lệ nghèo, mức thu nhập của
người nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng cao và vùng thấp, giữa các dân
tộc, giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo.
rộng mô hình xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ về y tế cho người nghèo và nhân dân xã
135, hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm
công tác xoá đói giảm nghèo và trợ giúp pháp lý cho người nghèo các cấp; tăng
cường công tác truyên truyền, truyền thông về công tác xoá đói giảm nghèo, nâng cao
năng lực về giám sát đánh giá thực hiện xoá đói giảm nghèo; tiếp tục đầu tư phát
triển hạ tầng thiết yếu ở 102 xã là các xã đặc biệt khó khăn, các xã có tỷ lệ hộ nghèo
từ 20% trở lên và các xã vùng II.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đề án :
Tổng nguồn vốn đầu tư cho đề án là 698,94 tỷ đồng, trong đó vốn tín dụng là
391 tỷ đồng (Ngân sách trung ương là 382 tỷ đồng, địa phương là 9 tỷ đồng), vốn đầu
tư từ ngân sách cho đề án là 280,64 tỷ đồng và vốn huy động từ cộng đồng, các
doanh nghiệp là 27,3 tỷ đồng.
c) Chương trìng 135 giai đoạn 1, 2
Những thuận lợi khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện:
* Thuận lợi:
- Đảng và Nhà nước có chủ trương chính sách cụ thể về phát triển kinh tế xã hội
các xã vùng cao, biên giới, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, sự quan tâm chỉ đạo
sát sao của Bộ, ngành Trung ương đặc biệt sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, sự giám
sát của HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh đã cụ thể hoá các quy định của Trung ương bằng việc ban hành hệ
thống văn bản hướng dẫn từ tỉnh đến cơ sở;
- Sự tham gia của các cấp, ngành trong tỉnh và sự nhiệt tình ủng hộ của nhân
dân;
- Sự thống nhất cao trong Ban chỉ đạo Chương trình 135 của tỉnh, huyện, xã;
* Khó khăn:
- Chương trình triển khai thực hiện liên quan trực tiếp đến người dân, đến từng
thôn, bản, yêu cầu đảm bảo công bằng, dân chủ, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức. Do
đó để triển khai dự án đạt hiệu quả, đúng theo quy định và trình tự đòi hỏi phải có lực
lượng cán bộ huyện, xã tham gia tích cực; trong khi đó lực lượng cán bộ tại các
trình.
Chương trình 135 gia đoạn I:
- Toàn tỉnh Lào Cai có 40/125 xã đặc biệt khó khăn cơ bản hoàn thành mục tiêu,
trong đó nổi bật là hai xã Tả Phời và Hợp Thành của TP Lào Cai tự nguyện rút khỏi
danh sách sớm nhất.
- Nhìn chung đến nay các xã 135 có những bước phát triển đáng kể trên 3 mặt:
+ Hạ tầng cơ sở được xây dựng làm thay dổi diện mạo nông thôn.
+ Sản xuất và đời sống của nhân dân được nâng cao dần. Tập quán canh tác một
vụ lưu cữu đã có sự hay đổi.
+ Số đông cán bộ cơ sở đã được nâng cao trình độ quản lý, phát huy tính năng
động dám chịu trách nhiệm.
Chương trình 135 giai đoạn II:
Hiện nay tỉnh Lào Cai đang tích cực triển khai giai đoạn II của chương trình
135. Qua kết quả rà soát,phân định 3 vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ
phát triển, tỉnh Lào Cai tiếp tục đề nghị Trung ương đầu tư theo chương trình 135 cho
101 xã và 200 thôn bản KV II.
Công tác tuyên truyền về Chương trình 135
- Công tác tuyên truyền đã được quan tâm sâu, rộng trên địa bàn toàn tỉnh. Hình
thức đa dạng, phong phú như: biên tập các văn bản quy định, hướng dẫn của Trung
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ương, của tỉnh cấp phát đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, trên địa bàn toàn tỉnh.
Ngoài ra các phương tiện thông tin đại chúng như Báo, Đài phát thanh, Đài truyền
hình, các Bảng tin (Tuyên giáo, Dân vận, Dân tộc tỉnh uỷ, Xoá đói giảm nghèo, tin
nông nghiệp) của địa phương cũng luôn dành thời lượng đáng kể để đưa tin, tuyên
truyền về Chương trình 135, đồng thời tuyên truyền thông qua các lớp đào tạo tập
huấn. Đến nay phần lớn người dân, không chỉ ở những xã thuộc chương trình mà ở
các xã khác cũng biết về các nội dung Chương trình 135 giai đoạn II., hàng tháng
Báo Lào Cai có 2 số báo để đưa tin tuyên truyền. Ngoài ra cơ quan thường trực 135
tỉnh còn cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các phóng viên; Thông tấn xã Việt
Nam, báo Dân tộc và Phát triển, để tham gia tuyên truyền việc triển khai thực hiện