Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
Lời nói đầu
Trong thực tiễn hiện nay ở nớc ta và nhiều nớc trên thế giới đói nghèo
đang là vấn đề bức xúc và nóng bỏng. Thời gian qua nhờ thực hiện các cơ chế
chính sách có hiệu quả, công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam đạt đợc
nhiều thành tựu đáng kể. Tốc độ tăng trởng kinh tế Việt Nam 10 năm
1991-2000 khá cao, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bình quân 7,5%; nhờ
tăng trởng kinh tế nhanh, công cuộc xoá đói giảm nghèo đã đạt nhiều kết quả
to lớn; sau 10 năm, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia đã giảm 2/3 so với năm
1990, tính theo chuẩn quốc tế tỷ lệ hộ nghèo giảm một nửa.
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang là một nớc nghèo, có mức thu nhập bình
quân đầu ngời thuộc loại thấp (GDP bình quân đầu ngời năm 2002 là 414
USD). Tỷ lệ hộ nghèo còn lớn, theo kết quả điều tra mức sống dân c (theo tiêu
chuẩn nghèo của quốc tế), tỷ lệ đói nghèo năm 2000 vào khoảng 32% ; nếu
tính theo chuẩn đói nghèo về lơng thực, thực phẩm thì năm 2000 đợc ớc tính
là 13%. Theo chuẩn nghèo của Chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia mới,
đầu năm 2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm 17,2% tổng số hộ trong cả
nớc.
Trớc vấn đề trên, trong lời tựa cho cuốn Chiến lợc toàn diện về tăng tr-
ởng và xoá đói giảm nghèo do Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân soạn thảo;
TTCP Phan Văn Khải nhận định Chính phủ Việt Nam coi vấn đề xoá đói
giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển của đất nớc. Xoá
đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và phát triển
bền vững
Vì vậy, chuyên đề Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá
đói giảm nghèo ở Việt Nam đi vào nghiên cứu một cách tổng hợp và có hệ
thống những vấn đề lý luận và thực tiễn xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong
thời gian qua; tìm hiểu những thành tựu đã đạt đợc, những vấn đề còn tồn tại
Sinh viên: Phạm Anh Đức
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B

thiểu để ngời dân có thể tồn tại đợc, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có
thể mua sắm đợc những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các
nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành. Tại hội nghị bàn về xoá đói
giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9.1993 đã đa ra
khái niệm về nghèo đói nh sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân c
không đợc hởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời đã đợc xã
hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của các địa phơng.
Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nớc khác nhau là
khác nhau. Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới có
khoảng 1,3 tỷ ngời sống dới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ
em.
1.2. Một số chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển
xã hội đợc dùng phản ánh cho vấn đê đói nghèo ở các quốc gia.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
Để so sánh tốc độ tăng trởng kinh tế của các nớc, Liên Hợp Quốc và
Ngân hàng Thế giới sử dụng chỉ tiêu GNP/ngời, GDP/ngời biểu hiện mức thu
nhập bình quân đã đợc điều chỉnh theo biến sự biến động của dân số, phản ánh
khả năng đảm bảo nhu cầu vật chất cho ngời dân. Tuy nhiên, cả hai chỉ tiêu
này đều cha thể hiện tất cả các kết quả hoạt động của ngời dân vì còn rất nhiều
các hoạt động kinh tế không đợc tính vào GDP hay GNP. Cho nên, để thể hiện
đợc sự biến đổi về mặt xã hội của con ngời trong các quốc gia thì ngời ta dùng
thêm các chỉ số tổng hợp để phản ánh mức độ phúc lợi xã hội:
Chỉ số chất lợng vật chất của cuộc sống (PQLI)
Chỉ số này đợc tính căn cứ trên 3 yếu tố: tỷ lệ chết yểu, tỷ lệ biết chử và
tuổi thọ trung bình. Tỷ lệ trẻ em chết yểu thể hiện chất lợng của công tác y tế,
chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ, sự trong sạch của môi trờng, mức độ sẳn có
của nớc sạch Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung. Tỷ lệ

III ++
Trong đó:
I
tuoitho
: chỉ số về tuổi thọ, đợc tính theo tuổi thọ bình quân thực tế,
giá trị tối thiểu (25) và tối đa (85) của tuổi thọ.
I
giaoduc
: chỉ số về giáo dục, đợc tính dựa vào tỷ lệ biết chử của ngời
trên 15 tuổi, tỷ lệ nhập học chung, số năm đi học bình quân.
I
thunhap
: chỉ số thu nhập, đợc tính theo thu nhập bình quân thực tế,
thu nhập tối thiểu (1000USD), thu nhập tối đa (40.000USD).
Các nhu cầu thiết yếu( BNA)
Cách tiếp cận các nhu câù thiết yếu nhằm vào việc cc tiểu hoá vấn đề
ngời đói thay vì tối đa hoá sản lợng. Những ngời theo hớng tiếp cận này cho
rằng tăng trởng kinh tế là không hiệu quả nếu nó không có những chơng trình
tập trung trực tiếp vào đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của 40-50% dân số
nghèo nhất. Theo họ, những nhu cầu thiết yếu này gồm có:
- Nhu cầu dinh dỡng: đợc tính thông qua chỉ số lợng calo/nghèo/ngày.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
- Nhu cầu về giáo dục: đợc tính thông qua: (i) tỷ lệ biết chử của ngời tr-
ởng thành (tính cho ngời 15 tuổi trở lên), (ii) tỷ lệ nhập học thô và ròng, (iii) số
năm đi học bình quân, (iv) chi tiêu của Chính phủ dành cho giáo dục.
- Nhu cầu về sức khoẻ: đợc tính theo tuổi thọ bình quân.
- Nhu cầu vệ sinh: tính thông qua các chỉ tiêu: (i) tỷ lệ chết yểu (trung
bình 1000 trẻ em sinh ra), (ii) phần trăm dân số đợc hởng các nguồn nớc sạch.

Hệ số Gini đợc tính theo công thức:
G =
BA
A
+
Trong đó:
A: là diện tích tạo bởi đờng Lorenz và đờng chéo 45
0
.
B: là diện tích tạo bởi đờng Lorenz và đờng bất bình đẳng tuyệt
đối.
Tơng ứng với trờng hợp đờng Lorenz trùng với đờng bình đẳng tuyệt đối
thì G = 0.
Trờng hợp đờng Lorenz trùng với đờng bất bình đẳng tuyệt đối thì G =
1.
Do đó về mặt lý thuyết thì G =[0,1].
Hệ số Gini càng lớn (khi đờng Lorenz càng xa đờng chéo 45
0
) thì mức
độ bất bình đẳng trong thu nhập càng tăng.
Theo nhận xét của ngân hàng Thế giới thông qua những số liệu thu thập
đợc ở nhiều nớc trong nhiều năm thì các nớc có thu nhập thấp hệ số Gini trong
khoảng từ 0,3 đến 0,5; các nớc có thu nhập trung bình từ 0,4 đến 0,6; các nớc
có thu nhập cao thì hệ số này biến động trong khoảng từ 0,2 đến 0,4.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
2. Chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá đói nghèo của thế giới.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau để xác định ngỡng đói nghèo trên thế
giới nh: Dựa vào tỷ lệ USD/ ngời, dựa theo tiêu chuẩn calo/ngời, dựa theo các

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
ở Inđônêxia: Vào đầu những năm 80 lấy mức tiêu dùng nhiệt l-
ợng là 2.100calo/ngời/ngày làm mức chuẩn để xác định gianh
giới giữa giàu với nghèo.
ở Trung Quốc: Năm 1990 lấy mức tiêu dùng là 2150calo/ng-
ời/ngày.
Các nớc công nghiệp phát triển Châu âu: 2.570 calo/ngời/ngày.
3. Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ nghèo
của Việt Nam.
3.1. Khái niệm:
Việt Nam cũng thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị
chống đói nghèo khu vực Châu á - Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức đa ra.
Ngoài ra, căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân
thì ở Việt Nam khái niệm đói nghèo đợc xác định nh sau:
a. Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân c chỉ có những điều kiện
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức
sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phơng diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân c có mức sống dới ng-
ỡng quy định của sự nghèo. Nhng ngỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ
thể của từng địa phơng, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh
tế xã hội cụ thể của từng địa phơng hay từng quốc gia.
ở Việt Nam thì nghèo đợc chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt
đối, nghèo tơng đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân c thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...Mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát
Sinh viên: Phạm Anh Đức
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ ngời mù chữ cao.
* Khái niệm về vùng nghèo:
Vùng nghèo là chỉ địa bàn tơng đối rộng có thể là một số xã liền kề
nhau hoặc một vùng dân c nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông
không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản
xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.
Vùng nghèo là vùng dân c nằm ở vị trí rất khó khăn, giao thông không
thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để
đảm bảo cuộc sống.
3.2. Chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói .
Chuẩn nghèo có thể thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào trình độ
phát triển của nền kinh tế và kết quả thực hiện chơng trình xoá đói giảm
nghèo. Tuy nhiên việc xác định chuẩn mực đói nghèo phải đảm bảo hai
yêu cầu: Phản ánh đúng thực trạng đói nghèo và khả năng giải quyết theo
mục tiêu của chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo, từng bớc tiếp cận
và vận dụng chuẩn quốc tế.
Năm 1993 theo Tổng cục thống kê lấy mức tiêu dùng là 2.100 calo nếu
quy đổi tơng đơng với lợng tiêu dùng lơng thực, thực phẩm theo giá phù hợp
với từng thời điểm, từng địa phơng thì ngời dân Việt nam phải có thu nhập
bình quân tối thiểu là 50.000đồng/ngời/tháng ở vùng nông thôn và 70.000
đồng đối với khu vực thành thị, để làm ranh giới xác định giữa ngời giàu và
ngời nghèo.
Theo cách tính này thì mức thu nhập bình quân đầu ngời ở các hộ khu
vực nông thôn nớc ta đợc quy ra tiền để xác định ranh giới giữa những hộ giàu
và hộ nghèo nh sau:
- Loại hộ nghèo: Là loại hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời dới
50.000/ngời/tháng. Hộ đói dới 30.000/ngời/tháng.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
11

1918,1
3105,9
758622
336172
898085
397234
182962
256757
482816
27
9,5
37,4
24,24
19,52
8,11
11,86
Nguồn: Chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo.
Sau một thời gian căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế thì tại
thông báo số 1751/LĐ-TB&XH của bộ LĐ-TB&XH ngày 20.5.1997 thì chuẩn
mực về đói nghèo đợc quy định lại nh sau:
+ Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân theo đầu ngời dới 13 kg
gạo/tháng tơng đơng 45.000/tháng đối với tất cả các vùng.
+ Hộ nghèo: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời 15kg gạo/ng-
ời/tháng tơng đơng 55.000 ở khu vực nông thôn, miền núi.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
- 20kg gạo/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn đồng
bằng và trung du.
- 25kg gạo/ngời/tháng đối với khu vực thành thị.

4,75%
15,37%
Nguồn: Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000
Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế và sau khi thảo luận thì tại quyết
định số 1143/2000 QĐLĐTBXH ngày 1.11.2000 của Bộ trởng Bộ LĐ-TBXH
đã phê duyệt chuẩn mức đói nghèo mới giai đoạn 2001-2005 theo mức thu
nhập bình quân đâu ngời cho từng vùng cụ thể nh sau:
- Vùng nông thôn miền núi hải đảo: 80.000 đồng/ngời/tháng tơng
đơng 960.000 đồng/năm.
- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/ngời/tháng tơng đ-
ơng 1.200.000 đồng/năm.
- Vùng thành thị: 150.000 đồng/ngời/tháng tơng đơng 1.800.000/
năm.
Những hộ có thu nhập bình quân đầu ngời dới tiêu chuẩn trên thì xếp
vào hộ nghèo đói. Theo tiêu chuẩn này thì tính đến năm 2000, cả nớc có
khoảng 4 triệu hộ nghèo, chiếm tỷ lệ từ 24-25% tổng số hộ trong cả nớc.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
Trong đó 4 vùng có tỷ lệ đói nghèo trên 30%. Đặc biệt, tỷ lệ hộ đói nghèo ở
các xã miền núi, vùng sâu và vùng xa tỷ lệ này còn cao hơn mức trung bình
của cả nớc: Bắc trung Bộ 38,6%; Tây nguyên 36,1%; Miền núi phía bắc
34,1%; Duyên hải miền trung 31,9% .
II. Quan hệ giữa tăng trởng và xoá đói giảm nghèo ở
Việt Nam.
1. Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản bảo đảm công bằng xã
hội và tăng trởng bền vững.
Xoá đói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ trớc mắt mà còn là nhiệm vụ
lâu dài. Trớc mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xoá sự nghèo, giảm
khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công

ngành nghề, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
nhằm tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tăng thu nhập cho ngời nghèo.
3. Xoá đói giảm nghèo đợc đặt thành một bộ phận của
chiến lợc 10 năm, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển
kinh tế xã hội.
Công tác xoá đói giảm nghèo giảm nghèo đợc quan tâm ngay từ khi xây
dựng chủ trơng, kế hoach phát triển kinh tế xã hội dài hạn, trung hạn và
hành năm, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của Nhà nớc đối với công tác xoá đói giảm nghèo. Thông qua kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội, Nhà nớc chủ động điều tiết hợp lý các nguồn lực
của toàn xã hội vào mục tiêu và hoạt động xoá đói giảm nghèo quốc gia. Nhà
nớc xây dựng các biện pháp thiết yếu nh đầu t hỗ trợ sản xuất, xây dựng cơ sở
hạ tầng, lập quỹ cứu trợ xã hội để giúp đở, bảo vệ ng ời nghèo. Duy trì liên
tục sự trao đổi, phân phối mang tính thị trờng, nhng không loại ngời nghèo ra
Sinh viên: Phạm Anh Đức
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
khỏi những nguồn lực và lợi ích của sự thịnh vợng chung về kinh tế. Nhà nớc
có vai trò nòng cốt và có trách nhiệm thu hút sự tham gia tích cực của cộng
đồng, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội làm công tác xoá đói giảm nghèo.
III. Đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt Nam.
1. Nghề nghiệp, tình trạng việc làm và trình độ học vấn.
Ngời nghèo chủ yếu là ngời nông dân. Theo kết quả của một số nghiên
cứu thì nghèo đói là một hiện tợng đặc thù của nông thôn. Các tính toán về tỷ
lệ nghèo theo nghề nghiệp và theo loại chủ thể lao động chỉ ra rằng ngời sống
dới ngỡng nghèo thờng là thành viên của những hộ có chủ hộ là nông dân tự
do.
Ngời nghèo thờng có trình độ học vấn tơng đối thấp, thiếu kỹ năng làm
việc và thông tin. Tỷ lệ ngời giảm xuống khi trình độ học vấn tăng lên. Gần
90% số lao động nông nghiệp là nghèo có trình độ phổ thông cơ sở hặc thấp

nông nghiệp. Vì vậy, một số hộ do diện tích đất quá nhỏ hẹp đã phải đi làm
thuê, làm mớn. Nhng công việc này thờng không đảm bảo thu nhập cho gia
đình họ.
Mặt khác, ở các hộ gia đình Việt Nam, việc mất đi một thành viên đã tr-
ởng thành thì đặc biệt dễ bị tổn thơng. Những hộ bị mất đi lao động trởng
thành do bị chết, bỏ gia đình hoặc tách khỏi hộ thờng rơi vào tình trạng nghèo
đói.
3. Nguy cơ dễ bị tổn thơng và cô lập.
Nguy cơ dễ bị tổn thơng bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những
đột biến xảy ra với hộ gia đình và những cuộc khủng hởng xảy ra với cộng
đồng là một khía cạnh quan trọng của nghèo đói. Những hộ nghèo ít vốn hặc
ít đất đai( hoặc cả hai) và những hộ khó có khả năng trang trải đợc các chi chi
tiêu lơng thực và phi lơng thực thiết yếu khác đều rất dễ bị tổn thơng trớc mọi
biến cố. Khiến họ hoặ phải bỏ thêm chi phí, hoặc bị giảm thu nhập . Thông th-
Sinh viên: Phạm Anh Đức
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
ờng, một thành viên của gia đình ốm đau vẫn đợc xem là biến cố quan trọng
nhất làm đảo lộn sinh hoạt của gia đình và hàng năm sau các hộ mới có thể
phục hồi. Một vụ mùa thất bát, hoặc một khoản đầu t không thành công cũng
có thể gây ra sự căng thẳng về mặt kinh tế cho các hộ gia đình. Tình trạng
không an tonà không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế. Do thiếu thông tin về các
quy hoạch phát triển đô thị và giải phóng mặt bằng nên nhiều hộ không thể
biết đợc thời gian họ còn đợc phép sống ở khu vực c trú hiện tại. Các đờng dây
cáp điện treo thấp cũng là nguy cơ đe doạ an toàn thể chất và vật chất và có thể
gây ra hoả hoạn. Tệ nạn ma tuý gia tăng đang là nỗi lo lắng của nhiều hộ gia
đình, bởi nó kéo theo sự gia tăng các loại hình tội phạm khác.
Các hộ nghèo thờng có cảm giác bị cô lập với xã hội. Họ bị cách biệt
với thế giới bên ngoài và các tổ chức đại diện cho họ, phục vụ họ. Một số lý do
bị cô lập liên quan đến vấn đề dân tộc nh: những khác biệt về ngôn ngữ, vh

soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị -xã hội. Để ổn định tình hình
chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại các chính sách
kinh tế -xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điều chỉnh các
chính sách về phát triển kinh tế -xã hội ở khu vực nông thôn và một chơng
trình phát triển nông nghiệp nông thôn đợc ra đời gồm 4 nội dung cơ bản:
- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ
nông dân vay.
- Nhà nớc thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
- Thay giống lúa mới có năng suất cao.
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành
lập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đờng xá, cầu cống
và nâng cấp nhà ở.
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân
dâncó việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra các thành phố
lớn dể kiếm việc làm. Chính sách này đã đợc thể hiện thông qua kế hoạch 10
Sinh viên: Phạm Anh Đức
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
năm cải tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo h-
ớng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, từng bớc đa nền kinh tế phát triển
nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn.
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành một nớc công nghiệp phát triển nhng
chính phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh
tế nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực
nông thôn, có nh vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và
bền vững cho nền kinh tế.
2. Đài Loan.
Đài Loan là một trong những nớc công nghiệp mới (NIE
S
), nhng là một

đầu t thích đáng
3. Các nớc ASEAN.
Ngoài Hàn Quốc, Đài Loan còn một số nớc ASEAN cũng có những ch-
ơng trình phát triển kinh tế -xã hội bằng con đờng kết hợp giữa những ngành
công nghiệp mũi nhọn với việc phát triển kinh tế nông thôn với mục đích xoá
đói giảm nghèo trong dân chúng nông thôn. Điều đặc trng quan trọng của các
nớc ASEAN là ở chỗ những nớc này đều có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu,
bớc vào công nghiệp hoá có nghĩa là vào lúc khởi đầu của quá trình công
nghiệp hoá. Tất cả các nớc ASEAN (trừ Singapo) đều phải dựa vào sản xuất
nông nghiệp, lấy phát triển nông nghiệp là một trong những nguồn vốn cho
phát triển công nghiệp, điền hình là những nớc nh Thái Lan, Inđônêxia,
Philippin và Malaixia. Tất cả những nớc này phần lớn dân c sống ở khu vực
nông thôn, đời sống kinh tế nghèo nàn lạc hậu, thu nhập chủ yếu từ sản xuất
nông nghiệp. Chính vì vậy mà chính phủ các nớc này trong quá trình hoạch
định các chính sách kinh tế -xã hội họ đều rất chú trọng đến các chính sách
nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn , giành cho nông nghiệp nông
thôn những u tiên cần thiết về vốn đầu t để tiến hành cuộc cách mạng xanh
trong nông nghiệp. Tuy nhiên khi bớc vào giai đoạn 2 của quá trình công
nghiệp hoá, tất cả các nớc ASEAN đều nhận thấy rằng không thể đi lên chỉ
Sinh viên: Phạm Anh Đức
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
bằng con đờng nông nghiệp mà phải đầu t cho các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Chính vì lẽ đó mà các chính sách về phát triển nông nghiệp nông thôn cũng
nh các chơng trình phát triển khác nh chơng trình xoá đói giảm nghèo không
đợc chú trọng nh ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá. Do vậy
khoảng cách về thu nhập của những ngời giàu với những ngời nghèo là rất lớn.
Sự phân tầng xã hội là rõ rệt gây mất ổn định về tình hình chính trị xã hội, từ
đó làm mất ổn định trong phát triển kinh tế.
Sự phồn vinh của Băng Cốc, Manila đợc xây dựng trên nghèo khổ của

các hoạt động tạo ra những việc làm mới cho những ngời cha có việc làm,
nhằm tạo thu nhập ổn định cho ngời lao động, góp phần tích cực cho công
cuộc xoá đói giảm nghèo cho nhân dân.
ở Thái Lan, một trong những biện pháp chống nghèo khổ mà nớc này
đã áp dụng là phân bố cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mới về khu vực
nông thôn, nơi có sẵn tài nguyên thiên nhiên nhằm thu hút số lao động dôi d ở
khu vực nông nghiệp (để khắc phục tình trạng dân lao động di c vào thành phố
kiếm việc làm) làm tăng thu nhập cho ngời dân và gia đình họ. Biện pháp này
còn nhằm mục đích đô thị hoá nông thôn, đa những vùng nông thôn hẻo lánh
xa xôi vào dòng phát triển chung của đất nớc.
Những nỗ lực trong các giải pháp chống nghèo khổ của các nớc
ASEAN đã đem lại những kết quả đáng kể, song để khắc phục tình trạng đói
nghèo có tính lâu dài bền vững thì chính phủ các nớc này phải duy trì và đẩy
mạnh nhịp độ tăng trởng kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển tạo nên cơ sở vật
chất dể phân phối lại thu nhập qua sự điều tiết của chính phủ và khi nền kinh tế
phát triển thì tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế đợc nâng cao, từ đó chính phủ đầu
t cho việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã
hội, nhất là chơng trình xoá đói giảm nghèo một cách hiệu quả nhất.
4. Trung Quốc.
Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm
1984, chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhng
Sinh viên: Phạm Anh Đức
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế hoạch 41B
cái chính là cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn. Mục đích của nó là làm
thay đổi các quan hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài
chính đã đè quá nặng lên những ngời nghèo khổ ở nông thôn trong nhiều năm
qua, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp.
Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không có
ý nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn...". Sau khi áp dụng một

mỗi xã đợc xây dựng 2,5 công trình; ngoài ra, các tỉnh còn đầu t bằng ngân
sách địa phơng và vốn lồng ghép xây dựng hạ tầng cho khoảng 500 xã. Tổng
kinh phí thực hiện khoảng 3.000 tỷ đồng, bình quân 1,3-1,4 tỷ/xã trong đó:
ngân sách trung ơng hỗ trợ đầu t khoảng 2.000 tỷ đồng, bình quân mỗi xã đợc
đầu t 800 triệu đồng trong 2 năm; ngân sách địa phơng: khoảng 300 tỷ đồng:
lồng ghép khoảng 500 tỷ đồng; vốn hỗ trợ của các bộ, ngành, tổng công ty, các
địa phơng gần 200 tỷ đồng.
- Dự án tín dụng: Tổng nguồn vốn đầu t của ngân hàng phục vụ ngời
nghèo đạt 5.000 tỷ đồng vào cuối năm 2000, cung cấp tín dụng u đãi (lãi suất
thấp, không phải thế chấp) cho trên 5 triệu lợt hộ nghèo với mức vốn bình quân
1,7 triệu đồng/hộ; khoảng 80% hộ nghèo đã tiếp cận đợc nguồn vốn tín dụng u
đãi.
Tính đến ngày 30.6.200 tổng d nợ là 4.134 tỷ đồng, tổng số hộ d nợ là
2,37 triệu hộ. Trong đó, d nợ ngắn hạn là 1.097 tỷ đồng , dài hạn là 3.037 tỷ
đồng; 80% d nợ của ngân hàng phục vụ ngời nghèo là đầu t vào ngành nông
nghiệp .
- Dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn: Riêng 2 năm ngân
sách Nhà nớc đã bố trí gần 60 tỷ đồng, hỗ trợ cho gần 20.000 hộ đồng bào dân
tộc đặc biệt khó khăn và cho 40.000 hộ vay vốn sản xuất không lấy lãi.
Sinh viên: Phạm Anh Đức
25

Trích đoạn Kết quả thực hiện cácdự án thuộc chơng trình mục tiêu quốc gia xoá Những tồn tại trong việc thực hiện cácdự án thuộc chơng trình Những kinh nghiệm bớc đầu Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status