Các Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân nghèo ở Đắc Lắc - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
lời nói đầu
Đối với những nớc chậm phát triển, sự đói nghèo của dân c nói chung và
nông thôn nói riêng đang là một trong những vấn đề nan giải, phức tạp có liên
quan đến nhiều mặt kinh tế, chính trị, xã hội, đây là vấn đề bức thiết không chỉ
ở từng quốc gia mà còn mang tính chất quốc tế trong những thập kỷ gần đây.
Bên cạnh những biện pháp đạt mục tiêu tăng trởng kinh tế, nhiều quốc gia và
nhiều tổ chức quốc tế đã tổ chức, nghiên cứu và có những chơng trình hành
động cụ thể nhằm giảm tình trạng đói nghèo.
ở nớc ta, mặc dù trớc đây và nhất là từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
đến nay Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến tình trạng đói nghèo thông
qua nhiều chính sách và giải pháp phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo nh
hỗ trợ việc làm tăng thu nhập, cải thiện vị trí xã hội cho ngời nghèo nhng hiệu
quả đạt đợc không cao, còn nhiều vấn đề kinh tế chính trị xã hội đặt ra cần phải
giải quyết. Hơn nữa Việt Nam hiện nay vẫn là một trong những nớc nghèo,
trong đó có tỉnh Đắc Lắk. Xuất phát từ ý nghĩa và yêu cầu đó em chọn đề tài:
Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
nghèo ở Đắc Lắc làm đề tài nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Dựa trên những vấn đề lý luận và phơng pháp luận để xem xét đánh giá
vấn đề nghèo đói của các hộ nông dân nghèo ở nông thôn, phân tích và đánh giá
thực trạng nghèo đói ở vùng nông thôn Đắc Lắc và những nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất của
các hộ nông dân nghèo tỉnh Đắc Lắc.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
Đối t ợng phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu tình hình sản xuất, thu nhập và đời sống của nhóm hộ nông
dân nghèo thông qua việc kiểm tra khảo sát các mô hình kinh tế hộ nông dân
trong cơ chế quản lý mới.
Về kết cấu:

rất ít ruộng đất hoặc là không, về địa vị xã hội họ là những ngời thấp kém về
mọi mặt.
Ngân hàng phát triển Châu á đã đa ra khái niệm nghèo đói.
- Nghèo tơng đối.
- Nghèo tuyệt đối.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
Tiến sỹ MG.Quiria Ngân hàng phát triển Châu á cho rằng nghèo tơng đối
là tình trạng thu nhập không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu chỉ để duy
trì cuộc sống cơ thể con ngời. Nghèo tuyệt đối là tình trạng thu nhập thấp không
có khả năng đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó.
Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hớng đề cập đến những ngời đang bị
thiếu ăn theo nghĩa đen khái niệm nghèo tơng đối đề cập đến những ngời nghèo
nhất về phân phối thu nhập ở một nớc nào đó.
- Để tránh sự bất đồng ý kiến về khái niệm nghèo tơng đối và nghèo tuyệt
đối giữa các nớc nói chung, ngời nghèo và ngời không nghèo đợc xác định trang
phạm vi của mỗi nớc qua việc đa ra khái niệm mức sống tối thiểu.
- Để đa ra một khái niệm nghèo đòi hỏi phải xác định các thành phần
khácnhau của mức sống và thừa nhận mức tối thiểu của các thành phần cấu
thành mức sống tối thiểu.
ở Inđônêxia quan niệm cho rằng những ngời nghèo có thu nhập dới 1/3
mức sống bình quân của xã hội thì đợc coi là nghèo và có qui định cụ thể những
ai có mức thu nhập qui ra gạo bình quân đầu ngời dới 225 kg/năm đợc coi là
nghèo.
ở Malayxia những ngời đợc coi là nghèo là những ngời có thu nhập thấp
hơn 300 USD/năm.
ở Việt Nam có nhiều quan niệm đánh giá đói nghèo khác nhau để thực
hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nớc Bộ Lao động thơng
binh xã hội đã tổ chức hội thảo toàn quốc để thảo luận và thống nhất một số
quan niệm về nghèo đói ở nớc ta, đồng thời đa ra những chỉ tiêu chuẩn mực để

Tạm d 2.100-dới 2.400 Kcalo/ngày
D ăn 2.400 - dới 2.700 Kcalo/ngày
Cao > 2.700 Kcalo/ngày
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
Đối với những ngời nghèo cái quan trọng nhất của họ là bữa ăn, càng ở
mức thu nhập thấp thì tỷ lệ chi cho ăn trong cơ cấu chi cho tiêu dùng càng lớn
tuy nhiên để đảm bảo đợc nhu cầu tối thiểu cho sự phát triển của con ngời ta
cần phải chi cho nhu cầu ăn mặc, chữa bệnh, giao tiếp.
Ngoài mức chi tiêu, thu nhập bình quân đầu ngời, tình trạng nghèo khổ các
dân c còn đợc thể hiện qua tình trạng nhà ở, đồ dùng sinh hoạt, phơng tiện và
đối tợng sản xuất, trình độ văn hoá giáo dục, tình trạng sức khoẻ và vị trí chính
trị, xã hội của con ngời.
Từ ngày 1/4/1993 Nhà nớc đa ra mức lơng tối thiểu cho ngời lao động đảm
bảo nuôi sống mình cùng với một ngời ăn theo ở mức tối thiểu là 120.000 đồng/
tháng tức là mức bình quân là 60.000đ/ngời/tháng tơng đơng với 30kg gạo (giá
năm 1993 là 2.000đ/kg).
Theo tính toán của một số nhà khoa học với điều kiện của Việt Nam để
bảo đảm đủ dinh dỡng thì tiêu chuẩn cho ngời Châu á, mức chi cho ăn bình
quân đầu ngời phải là 20 kg gạo/tháng (13 kg cho lơng thực, 7 kg cho thực
phẩm) và mức chi cho ăn thờng xuyên chiếm 2/3 tổng số chi tiêu. Vậy chi cho
nhu cầu cơ bản của ngời Việt Nam phải là 30 kg gạo/ngời/tháng, các nhà khoa
học đó cho rằng đây là ranh giới cho sự nghèo khổ ở Việt Nam.
Trớc mắt Bộ Lao động thơng binh và xã hội cùng Tổng cục thống kê đã đa
ra mức ranh giới nghèo đói phục vụ cho phong trào xoá đói giảm nghèo đang
diễn ra ở các địa phơng nh sau:
- Nghèo tơng đối có mức thu nhập dới mức ranh giới nghèo khổ <25kg gạo
ở thành thị; 20 kg gạo ở nông thôn, đồng bằng và trung du, <15 kg gạo ở miền
núi và hải đảo.
- Nghèo tuyệt đối: có mức thu nhập chỉ bảo đảm dới mức sống tối thiểu từ

Bảng 1: Mức thu nhập bình quân đầu ngời giữa
các nhóm hộ nông dân ở Việt Nam
Loại
nhóm hộ
Năm 1990 Năm 1991 Năm 1992
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/ngời
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/ngời
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg
gạo/tháng/ngời
Tỉ lệ
%
Giầu 75,44 8,06 84,5 9,7 89,7 15,0
Khá - 10,34 - 12,7 - 14,6
Trung bình - 26,54 - 28,2 - 21,0
Nghèo 13,00 45,62 15,00 34,6 15,0 29,8
Nghèo đói 10,33 9,44 11,47 14,8 13,2 19,6
Nguồn: Tổng hợp tài liệu điều tra về giàu nghèo của Bộ NN-
CNTP-1993
II-/ Tình hình nghèo đói trên thế giới, giải pháp kinh nghiệm.
1-/ Thực trạng và nguyên nhân.
a. Thực trạng.
Để có chiến lợc chống nghèo đói trên toàn cầu năm 1990 tổ chức Liên hiệp
quốc đã tiến hành khảo sát tình trạng nghèo đói ở các nớc đang phát triển.
Qua điều tra thấy rằng số ngời nghèo trên thế giới còn rất nhiều (1.126

Dự báo
2000
1985 1990
Dự báo
2000
Bình quân chung các nớc đang
phát triển, trong đó.
1.051 1.933 1.707 30,5 29,7 24,1
Nam á
532 562 511 50,8 49 36,9
Đông á
182 169 73 43,2 11,3 4,2
Châu phi cận Sahara 184 216 304 47,6 47,8 49,7
Trung Đông và Bắc Phi 60 73 89 30,6 33,1 30,6
Đông Âu 5,0 5,0 4 7,1 7,1 5,8
(Châu Mỹ La Tinh và Caribe) 87,0 87,0 126,0 22,7 25,5 24,9
Nguồn: Ravabon, Datt Q chen, 1992
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
b. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói.
Nguyên nhân nghèo đói của mỗi quốc gia đó là tiềm năng kinh tế thấp,
trình độ văn hoá thấp, nợ nớc ngoài nhiều, chi phí cho chiến tranh lớn, tỉ lệ tăng
dân số cao đã hạn chế những biện pháp kích cầu, cung của Chính phủ những n-
ớc có tỷ lệ nghèo cao thờng là:
* Sản xuất cha phát triển hoặc kém phát triển.
ở những nớc có nền kinh tế cha phát triển, cha thực hiện việc cơ giới hoá
trong quá trình sản xuất, do đó năng suất lao động thấp, thu nhập của các thành
viên trong xã hội không đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu dẫn đến nghèo nàn khó
khăn triền miên, hơn nữa ở những nớc đang phát triển hoặc kém phát triển nhu
cầu về lao động trong các ngành kinh tế thấp. Trong khi đó tỷ lệ sinh đẻ cao do

những gia đình có điều kiện con em của họ tờng khoẻ mạnh hơn nhiều so với
các gia đình nghèo, do đó Chính phủ các quốc gia cần phải quan tâm hơn nữa,
đa ra những chính sách kinh tế và phi kinh tế thích đáng giúp ngời nghèo thoát
khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói.
- Sự khác nhau về giáo dục và đào tạo, việc trẻ em không đợc đi học là một
trong những cản trở lớn nhất đối với bình đẳng trong xã hội, vì vậy khi bớc vào
tuổi lao động do họ không có trình độ văn hoá, trình độ về kỹ thuật thờng làm
những công việc nặng nhọc, lao động thủ công, bằng chân tay là chủ yếu do đó
ảnh hởng đến năng suất lao động và thu nhập, đó là mức thu nhập ít ỏi, địa vị
hèn kém trong xã hội, do vậy cái nghèo cứ bám theo họ mãi từ đời này đến đời
khác.
2-/ Kinh nghiệm giải quyết nghèo khổ của tổ chức Liên hiệp quốc và một
số nớc vùng Đông Nam á.
a. Kinh nghiệm của tổ chức Liên hiệp quốc.
Khi xác định đợc nguyên nhân nghèo đói của từng nớc, từng vùng và của
mỗi thành viên trong xã hội, đó chính là những vấn đề tồn tại cần phải khắc
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
phục. Do đó để đa đất nớc thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu vấn đề đầu tiên
cần phải nghĩ đến là làm gì làm nh thế nào để thúc đẩy sản xuất phát triển và
tạo ra mọi sự công bằng.
- Kinh nghiệm của các nớc phát triển là họ thúc đẩy cạnh tranh trong sản
xuất, xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp, phát triển nền kinh tế phải dựa vào bàn
tay vô hình và hữu hình của đất nớc, tức là dựa vào thị trờng và Nhà nớc,
lợi nhuận là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, cải tiến kỹ thuật, Nhà nớc
phải tạo ra một môi trờng thông thoáng trong khi các chủ thể kinh doanh đang
tìm kiếm lợi ích của mình, Nhà nớc phải ngăn chặn những khuyết tật do cơ chế
thị trờng gây ra, thiết lập khuôn khổ pháp luật, điều tiết nền kinh tế thông qua
thuế và chi tiêu của Chính phủ.
Chính phủ phải cung cấp hàng hoá phục vụ cho lợi ích công cộng và đặt ra

sẵn có ở nông thôn để nâng cao năng suất, và từng bớc cải thiện đời sống của
nhân dân, với những chủ trơng này Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể, sản xuất ngày càng phát triển, chi trong thời gian từ 1978-1984 giá trị
sản lợng nông nghiệp mỗi năm tăng bình quân 10% và đã giải quyết việc làm
cho 20% lao động ở nông thôn.
III-/ Nghèo đói ở nông thôn Việt Nam và chơng trình chống
nghèo đói ở Việt Nam.
1-/ Thực trạng và nguyên nhân.
a. Thực trạng.
Thực trạng nghèo đói ở nớc ta nhất là ở nông thôn những năm gần đây khi
nền kinh tế thị trờng bớc đầu đợc hình thành, có những đặc điểm kinh tế xã hội
đáng chú ý.
- Đói nghèo do hậu quả trực tiếp thờng xuyên của thiên tai, mất mùa và
những hậu quả chiến tranh ác liệt kéo dài.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
- Đói nghèo ở nớc ta thuộc những vùng sâu vùng xa khu căn cứ cách mạng
trớc đây, nơi có nhiều đồng bào dân tộc ít ngời sinh sống diễn ra gay gắt và th-
ờng xuyên.
- Tình trạng đói nghèo ở nớc ta phần lớn tập trung ở nông thôn, những gia
đình thuần nông, độc canh trong nông nghiệp, tự cung tự cấp, ít t liệu sản xuất,
đông con, thiếu lao động, thiếu việc làm, thu nhập thấp, ngay cả tái sản xuất
giản đơn cũng không có điều kiện để tích luỹ.
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mở cửa sự nghèo đói ở nông thôn
và thành thị còn đi liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội lại đẩy nghèo đói tới
mức gay gắt hơn.
Dễ nhìn thất tất cả các cùng nông thôn nớc ta nơi quy tụ 80% dân c cả nớc
sống bằng nghề nông đều diễn ra hiện tợng đói nghèo, tuy mức sống và tỷ lệ
không giống nhau, điểm nóng gay gắt nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng cao,
vùng đồng bào các dân tộc ít ngời, vùng căn cứ kháng chiến cũ.

TNBQ
Năm 1995
so với 1994
(%)
TNBQ
Năm 1996
so với 1995
(%)
Cả nớc
168,41 206,10 226,70 422,60 110,00
I. Chia theo khu vực hành chính
- Thành thị 225,07 3.136,6 349,38 122,95 111,41
- Nông thôn 141,14 172,5 187,89 122,22 208,92
II. Chia theo vùng sinh thái
- Vùng núi và trung du phía Bắc 132,36 160,65 173,76 121,37 108,16
- Vùng Đồng bằng sông Hồng 163,34 201,18 223,30 123,17 111,00
- Vùng Bắc Trung Bộ 133,00 160,21 174,05 120,46 108,64
- Vùng Duyên Hải Miền Trung 144,72 176,03 144,66 121,63 110,56
- Tây Nguyên 197,15 241,14 265,60 122,31 110,14
- Nam Bộ 275,34 338,91 378,05 123,09 111,56
- Đồng bằng sông Cửu Long 181,65 221,96 242,31 122,19 109,17
Nguồn: Vụ Tổng hợp - Bộ Kế hoạch và đầu t - 1997
b. Nguyên nhân dẫn đến sự nghèo khổ.
Đói nghèo hay nghèo khổ là một hiện tợng kinh tế xã hội, vừa là vấn đề
lịch sử để lại, trong quá trình phát triển quốc gia nào cũng vấp phải. Sự nghèo
khổ của nông dân không chỉ do một nguyên nhân mà do nhiều nguyên nhân chủ
quan và khách quan.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
Có thể nhận diện cụ thể thành sáu nhóm nguyên nhân sau:

giảm nghèo ở một số địa phơng. Nhìn khái quát vấn đề này chúng ta có thể rút
ra kết luận sau:
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng, nhiều địa phơng đã có
Nghị quyết cơ quan lãnh đạo của Đảng và chính quyền đã thành lập ban chỉ đạo xoá
đói giảm nghèo từ tỉnh đến xã, phờng, đã đạt đợc những kết quả đáng kể.
- Các cơ quan nghiên cứu khoa học cũng quan tâm nhiều về vấn đề này, và
đang tích cực điều tra, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và kiến nghị các biện
pháp xoá đói giảm nghèo.
+ Tuy nhiên hoạt động xoá đói giảm nghèo còn gặp một số vấn đề khó khăn.
- Còn có nhiều ngời, nhiều ngành, nhiều cấp nhận thức cha đúng, vấn đề
xoá đói giảm nghèo coi đó là vấn đề cơ bản, không phải là công việc cần thiết.
- ở địa phơng cha có sự quan tâm đúng mức của Nhà nớc về các chính
sách hỗ trợ nh văn hoá, giáo dục, y tế, giao thông.
- Thủ tục cho nông dân nghèo vay vốn quá phức tạp, thời hạn thu hồi vốn
quá ngắn cho nên nông dân không tin tởng vào bản thân và khả năng trả vốn và
lãi cho Nhà nớc tuy mức độ và lãi suất u đãi. Nhiều khi cán bộ ngân hàng còn
ngợc đãi với dân khi làm thủ tục.
- Nhà nớc cấn phải ban hành những chính sách mới đối với ngời nghèo,
nh chúng ta biết ngời nghèo không có hoặc ít t liệu sản xuất trong khi đó Nhà n-
ớc đòi hỏi thế chấp trong vay vốn.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lang Văn Khăm - NN 38A
Ch ơng II
Thực trạng sản xuất và đời sống
của các hộ nông dân nghèo ở Đắc Lắc
I-/ Đặc điểm chung của vùng.
1-/ Đặc điểm tự nhiên:
Đắc Lắc là vùng có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp cho phát triển cây
cà phê, cao su, dâu tằm, điều, nhiều rau quả nhiệt đới, á nhiệt đới, và cả ôn đới
là vùng có trữ lợng và diện tích rừng lớn nhất trong cả nớc.

nghiệp với tập quán canh tác lạc hậu phơng thức đốt nơng làm rẫy là phổ biến
có thu nhập bình quân thấp, thu nhập bình quân đầu ngời ở Đắc Lắc khoảng 100
USD, về cơ cấu kinh tế của vùng, kinh tế nông lâm nghiệp vẫn chiếm vị trí quan
trọng chiếm 71% tổng thu nhập toàn vùng, các ngành công nghiệp, thủ công
nghiệp, chế biến nông sản chiếm 13% còn lại là các ngành dịch vụ buôn bán
nhỏ và chế biến khoảng 16%.
Tốc độ tăng GDP của Đắc Lắc chỉ đạt 3,8% trong khi đó cả nớc đạt trên
8%. Số hộ nghèo ở Đắc Lắc chiếm 32% cao hơn 4,5% so với mức bình quân
chung của cả nớc, những năm gần đây do chính sách đổi mới nông thôn Đắc
Lắc đã có tiến bộ hơn, số hộ nghèo ở nông thôn giảm từ 41% (1991) xuống còn
32% năm (1995) số hộ giầu mỗi năm tăng từ 1,2-1,7%.
Trong tổng số hộ nông dân Đắc Lắc sống ở vùng nông thôn có tới 91% số
hộ nông dân thu từ nông lâm nghiệp, 1,7% số hộ tự chế biến nông sản và 7,3%
số hộ tự mua bán nhỏ, có thể nói rằng, cơ cấu kinh tế dân số và việc làm ở nông
thôn Tây Nguyên chủ yếu vẫn là thuần nông.
* Kết cấu hạ tầng:
- Nông thôn Đắc Lắc có khoảng 6% nhà ở kiên cố, 47% nhà dạng bán kiên
cố và 47% nhà tranh, tre, nứa lá có khoảng 35% số nhà của nông dân ở bám
theo quốc lộ và đờng huyện xã, hầu hết các hộ nông dân ở Đắc Lắc rất đông
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status