Đầu tư xóa đói giảm nghèo ở những xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Hà Tỉnh. Thực trạng và giải pháp - Pdf 81

Lời mở đầu
Đầu tư xóa đói giảm nghèo là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, do đó tìm nguyên nhân và
giải pháp để xoá đói, giảm nghèo là nhiệm vụ cấp bách có tính chiến lược lâu dài của mỗi
quốc gia trên toàn thế giới.
Đầu tư xoá đói, giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đó là một trong
những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội hướng vào phát triển con người nói chung và
người nghèo nói riêng, tạo cơ hội hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã từng kêu gọi đồng bào cả nước phát huy tinh thần thân ái “ lá lành đùm lá
rách” “ tương thân tương ái’ để cứu giúp người nghèo đói. Phong trào hũ gạo cứu dân và
tuần lễ vàng kiến quốc đã được Người phát động và nêu gương bằng cử chỉ cao quý mỗi
tuần nhịn một bữa ăn để dành gạo cứu đói. Bằng cách đó, Người đã huy động được sức
mạnh vật chất và tinh thần của cả dân tộc vào cuộc vận động này. Chủ tịch Hồ Chí Minh
còn để lại lời căn dặn về trách nhiệm và tinh thần của Đảng và Nhà nước đối với cuộc sống
của nhân dân “ hễ dân đói là Đảng và Chính phủ có lỗi, hễ dân rét là Đãng và Chính phủ có
lỗi, hễ dân ốm đau bệnh tật là Đảng và Chính phủ có lỗi, hễ dân không được học hành là
Đảng và Chính phủ có lỗi”.Tư tưởng đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chính sách của
Đảng và Nhà nước về xoá đói, giảm nghèo. Qua đó góp phần tạo động lực thực hiện mục
tiêu “ dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh" mà bước đầu là thực hiện có hiệu
quả sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước những năm đầu thế kỉ XXI.
Những năm qua Hà Tĩnh đã có bước phát triển kinh tế khá nhanh và tương đối ổn định,
hơn nữa đã gắn việc phát triển kinh tế với đầu tư xoá đói, giảm nghèo . Vì thế đã góp phần
ổn định và nâng cao đời sống dân cư, giảm chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân
cư. Tuy nhiên sự chênh lệch giàu nghèo, phân hoá các tầng lớp dân cư diễn ra có ranh giới
rõ rệt. Đó chính là vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm.
Trong thời kỳ đổi mới xoá đói, giảm nghèo đã và đang trở thành cuộc vận động lớn có tác
dụng thiết thực góp phần giảm hộ đói, nghèo, tạo điều kiện giúp họ vươn lên hoà nhập với
cuộc sống cộng đồng. Hoà chung với phong trào xoá đói giảm nghèo của cả nước, với đặc
điểm là một tỉnh nghèo, được sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành
Trung ương, các tổ chức Quốc tế. Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh sớm phát động và thực
hiện phong trào xoá đói giảm nghèo tập trung phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo ổn định
chính trị, giữ vững an ninh, quốc phòng góp phần thực hiện tốt công tác xoá đói giảm

nghiên cứu đề tài: “Đầu tư xóa đói giảm nghèo ở những xã cđặ biệt khó khăn tại tỉnh Hà
Tỉnh. Thực trạng và giải pháp”
Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần:
Phần I: Thực trạng đầu tư xóa đói giảm nghèo ở các xã gặp khó khăn ở Hà Tĩnh
Phần II: Giải pháp đầu tư xóa đói giảm nghèo.
Tuy nhiên, do tầm hiểu biết, kiến thức còn hạn chế, thông tin không đầy đủ nên đề tài
không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết, em rất mong được sự góp ý của thầy và các
cô chú Phòng kế hoạch phát triển sản xuất để em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thày cô Khoa Đầu tư cùng với các cán bộ tại sở Kế hoạch
và Đầu tư Hà Tĩnh mà đặc biệt là Phòng kế hoạch phát triển ngành đã quan tâm và tạo
điều kiện thuận trong thời gian em thực hiện chuyên đề thực tập.Chương I. Thực trạng đầu tư xóa đói giảm nghèo ở các xã gặp khó khăn ở Hà Tĩnh
1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Hà Tĩnh.
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
a. Vị trí địa lý
Phần lớn các xã đặc biệt khó khăn nằm sát vùng biên giới Việt - Lào và trên trục đường
Hồ Chí Minh.
Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, kinh tế-xã hội của tỉnh cũng như của cả nước,
có nhiều tiềm năng như rừng, đất, khoáng sản, là địa bàn phát triển cây công nghiệp, cây
ăn quả, chăn nuôi và phát triển du lịch sinh thái.
b. Địa hình và khí hậu
Địa hình các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa Khí hậu đặc
trưng của vùng miền Bắc Trung Bộ là mưa nhiều, nắng lắm, bão lũ xuyên xảy ra.
Đất đai
Diện tích đất tự nhiên của 25 xã là 250.058,43 ha, chiếm 41,29% diện tích đất cả tỉnh.
Trong đó, đất nông nghiệp có 7.554 ha, chiếm 7,75% đất nông nghiệp toàn tỉnh. Đất lâm
nghiệp có 159.327 ha, chiếm 65,75% đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Còn lại là diện tích đất
chưa sử dụng: 76.605,35ha, chiếm 37,75% đất chưa sử dụng cả tỉnh.

chưa có mô hình tập trung
Thương mại, dịch vụ
- Thương mại dịch vụ chưa phát triển, sản xuất chủ yếu tự cân đối
- Chính vì vậy mà hàng hoá ở các vùng này vừa thiếu, vừa không bình ổn giá, lại bị các
thương lái chèn ép giá.
1.2.2. Về xã hội.
- Dân số của các xã đặc biệt khó khăn là 105.079 người, chiếm 8% dân số toàn tỉnh. gia
đình, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề sinh đẻ.
- Cơ sở hạ tầng thiếu thốn, điều kiện học hành, chăm sóc sức khoẻ bị hạn chế
- Lao động chủ yếu là nông nghiệp.
1.2.3. Về kinh tế.
Trong những năm qua kinh tế Hà Tĩnh đạt được mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng hàng
năm trên 8%, riêng năm 2005 đạt trên 9%. Tình hình kinh tế đã có tác động trực tiếp đến
kinh tế của các xã đặc biệt khó khăn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các xã này năm 2000
là 3,31% thì đến năm 2005 là 7,02% còn thấp so với toàn tỉnh, đồng thời, tỷ lệ dân số tăng
khá nhanh nên bình quân GDP đầu người thấp, thu nhập bình quân đầu người năm 2000 là
1,123 triệu đồng( của tỉnh là 2,682 triệu đồng) và đến 2005 là 2,8 triệu đồng( của tỉnh là
3,9 triệu đồng).
Biểu 1.1: Tăng trưởng GDP các ngành
Tỉnh
Nhịp độ tăng GDP các ngành (%)
1996-2000 2001-2005 1996-2005
Hà Tĩnh: 7,06 8,63 7,69
- Nông nghiệp 4,51 4,25 4,70
-Công nghiệp - Xây dựng
9,80
18,60 14,74
- Dịch vụ 10,12 10,50 9,32
Toàn vùng Bắc Trung Bộ: 9,49 10,38 9,82
- Nông nghiệp 6,16 6,07* 6,13**

- Công nghiệp – xây dựng 28,8 36,7 41,0
- Dịch vụ 44,1 38,7 38,1

b. Mức thu nhập
Mức sống của người nghèo về cơ bản được cải thiện. Điều này thể hiện qua sự gia tăng
mức thu nhập của người nghèo, năm 2000 thu nhập bình quân là 1,123 triệu đồng/
người/năm, đến năm 2005 là 2,8 triệu đồng/người/năm, tăng 96% so với năm 2000, bình
quân mỗi năm tăng 19,2%. Mặt khác, mức sống thể hiện qua việc tiếp cận các dịch vụ
công như giáo dục, hệ thống y tế, điện…

1.2. Thực trạng đầu tư xóa đói giảm nghèo của Tỉnh Hà Tĩnh.
1.2.1. Các chương trình đầu tư xóa đói giảm nghèo.
Xoá đói giảm nghèo là vấn đề kinh tế-xã hội, là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ
chức xã hội, của mọi người dân và của chính người nghèo. Đây là vấn đề chiến lược, một
chương trình lớn của quốc gia, phục vụ rất hữu ích cho việc thực hiện mục tiêu “ dân giàu
nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh”. Nó thể hiện sâu sắc quan điểm tất cả vì
con người của chủ tịch Hồ Chí Minh “... ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học
hành, được sống vui tươi hạnh phúc” .
Từ đại hội VII(1991) Đảng ta đã đề ra chủ trương xoá đói giảm nghèo. Nghị quyết đại hội
VII nêu rõ “ cùng với quá trình đổi mới, tăng trưởng kinh tế, phải tiến hành công tác xoá
đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, tránh sự phân hoá già nghèo vượt quá giới
hạn cho phép”. Đến nghị quyết TW5, khoá VII, Đảng ta đã cụ thể thêm một bước chủ
trương này: “ phải trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn,
hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo ở từng địa phương trên cơ sở giúp dân. Nhà nước giúp
dân và tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá đói giảm
nghèo”. Nghị quyết đại hội VIII của Đảng đã xác định “ xoá đói giảm nghèo là một trong
những chương trình phát triển- xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài” Với
những quan điểm và chủ trương trên, trong những năm qua, Chính phủ đã cụ thể hoá bằng
những chính sách, cơ chế và chương trình dự án và kế hoạch hàng năm nhằm tập trung
phát triển nông nghiệp-nông thôn; xây dựng các công trình thuỷ lợi để phục vụ sản xuất và

+ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chương trình này nhằm cung
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nói chung, trong đó có người nghèo và xây
dựng các công trình nước sạch ở các xã nghèo.
+ Chương trình bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Chương trình này có mục tiêu tác
động trực tiếp đến xoá đói giảm nghèo: chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó
khăn, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em...
+ Chương trình giáo dục- đào tạo: nhằm xoá mũ chữ và phổ cập tiểu học; hỗ trợ giáo dục
miền núi và dân tộc như cung cấp sách giáo khoa và các thiết bị học tập cho học sinh; nâng
cấp cơ sở vật chất cho các trường phổ thông.
+ Chương trình hỗ trợ các dân tộc đặc biệt khó khăn.
+ Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ lợi giao. thông.
Đặc biệt, ngày 21/5/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo” nhằm cụ thể hoá việc thực hiện các mục tiêu, cơ chế,
chủ trương, chính sách, giải pháp chung của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010
của đất nước.
Điều này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước nhằm giúp đỡ các cộng
động người nghèo, vùng nghèo, xã nghèo, đưa kinh tế ở các xã này, vùng nhanh chóng
phát triển kịp với các xã khác, vùng khác nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, công bằng xã
hội, giảm sự chênh lệch quá mức về trình độ phát triển kinh tế và phân phối tổng thu nhập
giữa các hộ, các xã, các vùng trong cả nước.
1.2.2. Vốn đầu tư và tình hình sử dụng vốn đầu tư cho xóa đói giảm nghèo tại Tỉnh Hà
Tĩnh.
Vốn đầu tư được phân theo các chương trình mục tiêu như sau:
1.2.2.1. Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo:
Bảng: 1.3: Vốn đầu tư vào chương trình xóa đói giảm nghèo.
T
T
Tên
chương
trình

Triệu
đồng 19,950 18,900 21,817 18,900 26,306 22,500 23,350 18,900
1
Dự án
khuyến
nông,
khuyến
lâm,
khuyến
ngư ,, 1,000 800 1,500 1,500
2
Dự án
Nâng cao
năng lực
giảm
nghèo ,, 50 411 600 650
3
Dự án Hỗ
trợ dạy
nghề cho
người
nghèo ,, 1,500 1,500 2,000
4
Dự án xây
dựng cơ
sở hạ tầng
các xã bãi
ngang ven
biển ,, 18,900 18,900 18,900 18,900 22,500 22,500 18,900 18,900
5

Trong 6 tháng đầu năm đã tổ chức tập huấn cho 4.400 cán bộ làm công tác giảm nghèo,
dạy nghề cho 300 lao động thuộc hộ nghèo, hỗ trợ công cụ sản xuất cho 1.000 hộ nghèo để
thực hiện 5 mô hình trồng cam, 1 mô hình trồng quýt, 3 mô hình trồng chè công nghiệp
gắn với chế biến, 1 mô hình sản xuất nấm. Riêng số kinh phí trợ giúp pháp lý cho người
nghèo đã chuyển về các xã để làm công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật
đến đối tượng người nghèo sẽ giải ngân trong quý III/2008.
Có 20.000 lượt hộ nghèo được vay 135.100 triệu đồng từ quỹ XĐGN, 1.135 hộ nghèo
được hỗ trợ nhà ở, 414.549 người nghèo được cấp thẻ BHYT và 120.500 học sinh con em
hộ nghèo được miễn học phí trong 6 tháng đầu năm 2008. Ước năm 2008 sẽ có 37.000 lượt
hộ nghèo được vay 250.000 triệu đồng từ quỹ XĐGN, 2.000 hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở,
416.000 người nghèo được cấp thẻ BHYT, 135.360 học sinh hộ nghèo được miễn học phí.
Cùng với các dự án chương trình 135, dự án ODA, dự án tín dụng người nghèo và nhiều
hình thức hoạt động giúp nhau xoá đói giảm nghèo ở các địa phương, dự báo năm 2008 Hà
Tĩnh có khả năng giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 32,06%, tương ứng 103.400 hộ (năm 2007)
xuống 27,06%, tương đương 98.363 hộ nghèo, đạt mức giảm nghèo 5%.
Năm 2008, ước huy động 820 tỷ đồng đầu tư chương trình giảm nghèo, trong đó nguồn
Nhà nước 21,817 tỷ đồng.
• Kế hoạch thực hiện năm 2009:
Được Nhà nước tiếp tục đầu tư chương trình 134, chương trình 135, đầu tư cơ sở hạ tầng
các xã bãi ngang ven biển, với những bài học kinh nghiệm về huy động các nguồn lực
thực hiện xoá đói giảm nghèo trong những năm qua, khả năng năm 2009 sẽ đạt mức giảm
nghèo tối thiểu là 4,5%, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 27,06% xuống còn 22,56%.
Để đạt được kết quả đó, những nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra là: Rà soát lại hộ nghèo
theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả
các dự án thuộc các chương trình được triển khai trên địa bàn; huy động các nguồn vốn để
có trên 40.000 lượt hộ nghèo được vay đầu tư dự án sản xuất kinh doanh; hướng dẫn
21.000 người nghèo cách làm ăn; hỗ trợ công cụ sản xuất 1.000 hộ nghèo; ngói hoá nhà ở
1.500 hộ; đào tạo 6.500 cán bộ làm công tác giảm nghèo và dạy nghề cho 2.000 lao động
thuộc diện hộ nghèo; thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước đối với hộ
nghèo.

ĐTPT
Tổng số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn đầu
tư phát
triển

Chương trình Về việc
làm Triệu đồng
3,660 3,660 1,820 1,500 1,820 1,500 8,360 8,000
1
Dự án phát triển thị
trường ,,
100 100 1,700 1,500 1,700 1,500 3,200 3,000

Tr. đó: xây dựng sàn
giao dịch việc làm ,,
1,700 1,500 1,700 1,500 3,200 3,000
2
Dự án Tập huấn việc
làm ,,
60 60 70 70 100
3
Dự án Giám sát, đánh
giá chương trình ,,
50 50 60
4
Bổ sung ngân sách cho

thiểu 3,15 vạn chỗ lao động mới (8.000 lao động ra nước ngoài làm việc, tạo việc làm
6.500 lao động từ 1.300 dự án vay Quỹ GQVL, phát triển sản xuất - kinh doanh - dịch vụ
thu hút khoảng 17.000 lao động); tổ chức hội chợ việc làm ở tỉnh; hoàn thành sàn giao dịch
giới thiệu việc làm, phát triển các hoạt động dịch vụ tư vấn và tìm kiếm việc làm từ tỉnh
đến huyện, xã, phường. Phấn đấu giữ mức tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở thành thị
3,5% và nâng thời gian lao động ở nông thôn lên 1- 2%.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, ngoài công tác chỉ đạo của các cấp, các ngành, cần tăng số
dư quỹ GQVL lên 66.621 triệu đồng để cho 26.500 dự án được vay vốn; tích cực vận động
các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể ở địa phương đóng góp và xin nhà nước hỗ trợ
10.080 triệu đồng (chi tiết có biểu kèm theo).
1.2.2.3. CTMTQG Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn.
Từ năm 1998 đến năm 2005. Vốn ngân sách (bao gồm cả vốn ODA) cho chương trình
này chỉ vào khoảng: 3.600 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 22% tổng kinh phí). Các nguồn vốn
khác: 12.800 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 78% tổng kinh phí).
Nhưng đến năm 2007 thi nguồn vốn này đã tăng lên đáng kể. qua đó có thể thấy được đầu
tư cho các chương trình xóa đói giảm nghèo ngày càng được nhà nước quan tâm tới.
Bảng:1.5: Nguồn vốn phân bổ cho chương trình nước sạch và VSMTNT
TT
tên chương
trình mục
tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện
năm 2007
Thực hiện năm 2008
Kế hoạch năm
2009
Tổng
số

Dự án cấp
nước nhỏ, lẻ
,, 300 300 694 694 694 694 720 720
2
Các dự án
hố xí hợp vệ
sinh
,, 15,000 15,000
3
Chỉ tiêu: Tỷ
lệ gia đình
thôn được
dùng nước
sạch
% 66 71 69 73
4
Tỷ lệ hố xí
hợp vệ sinh
,, 59,5 64 63 66
Nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường
• Kết quả thực hiện năm 2008:
Nguồn huy động thực hiện chương trình đạt 8,833 tỷ đồng, trong đó Nhà nước hỗ trợ 7,15
tỷ đồng, huy động nhân dân 1,683 tỷ đồng; bố trí thanh toán công trình cấp nước hoàn
thành năm 2007: 3,056 tỷ đồng, khởi công xây dựng được 26 giếng làng, hỗ trợ công trình
cấp nước nhỏ lẻ và vệ sinh công cộng, tập huấn công tác nước sạch & vệ sinh môi trường
nông thôn.
6 tháng đầu năm thực hiện 58% khối lượng. Dự tính đến cuối năm 2008, các công trình sẽ
hoàn thành, nâng tỷ lệ dân cư có nước sạch lên 69%, số người được dùng nước sạch hợp
vệ sinh đạt 56,1%, trong đó tỷ lệ dân cư được dùng nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn TC 09
với số lượng 60 lít/người/ngày chỉ đạt 20,57%.

2007
Thực hiện năm 2008
Kế hoạch năm
2009
Tổng
số
Tr. đó:
Vốn
ĐTPT
Kế hoạch Thực hiện
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn đầu
tư phát
triển

Chương trình Dân số và
Kế họach hoá gia đình
Triệu
đồng
9,858

2,500



195

250

3
Dự án Nâng cao chất
lượng dịch vụ kế hoạch
hoá gia đình
,,

1,313

2,047

2,047

2,500

4
Dự án Nâng cao chất
lương thông tin về DS
&KHHGĐ
,,

532

714

714


1,500

1,500

8
Tr. đó: Xây dựng Trung
tâm dân số & KHHGĐ
cấp huyện 800 800

Chỉ tiêu nhiệm vụ: Mức
giảm sinh thô trong năm
%

0,4

0,4

0,4

0,4Tỷ lệ cặp vợ chồng sinh >
2 con
,,

2,3
1.2.2.5. CTMTQG Phòng, chống một số bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm & HIV/AIDS.
Hà Tĩnh là tỉnh có tỷ lệ về các bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm tương đối thấp,. Trong
những năm qua, các chương trình mục tiêu quốc gia được tỉnh thực hiện tốt, số vốn đầu tư
tăng lên rất nhiều trong các năm gần đây. Số vốn tăng từ 7,103 triệu đồng năm 2007 lên
10,612 triệu đồng năm 2008 và dự kiến sẽ tăng lên 25,270 năm 2009. Ta có bảng sau:
Bảng 1.7: Vốn phân bổ cho chương trình phòng chống bệnh xã hội…

TT
Tên chương
trình mục
tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện năm
2007
Thực hiện năm 2008
Kế hoạch năm
2009
Tổng
số
Tr. đó:
Vốn
ĐTPT
Kế hoạch Thực hiện
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn

chống suy
,, 1,150 1,300 1,300 1,600
dinh dỡng trẻ
em < 5 tuổi
6
Dự án Tiêm
chủng mở
rộng ,, 300 300 300 500
7
Dự án Chăm
sốc sức khoẻ
tâm thần cộng
đồng ,, 550 700 700 1,500
8
Dự án Quân
dân y kết hợp ,, 55 60 60 70
9
Dự án Phòng,
chống sốt
xuất huyết ,, 190 300
10
Dự án sức
khoẻ sinh sản ,, 290 290 400
Nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống, một số bệnh xã hội nguy hiểm
• Kết quả thực hiện năm 2008:
Kinh phí thực hiện chương trình được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 10.612 triệu đồng, trong
đó vốn đầu tư phát triển 6.000 triệu đồng, vốn sự nghiệp 4.612 triệu đồng, kết quả triển
khai như sau:
6 tháng đầu năm tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 01 tuổi đạt 64,5%; tiêm vác xin viêm
gan B giảm 15% và tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai giảm 8,5% (so cùng kỳ). Thực

Thực hiện năm
2007
Thực hiện năm 2008
Kế hoạch năm
2009
Tổng
số
Tr. đó:
Vốn
ĐTPT
Kế hoạch Thực hiện
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn đầu
tư phát
triển
Chương trình Vệ
sinh và An toàn
thực phẩm

Kinh phí hoạt động Triệu đồng 744 832 832 1,500
Chỉ tiêu nhiệm vụ:
tỷ lệ cơ sở SXKD

năm 2007
Thực hiện năm 2008
Kế hoạch năm
2009
Tổng
số
Tr. đó:
Vốn
ĐTPT
Kế hoạch Thực hiện
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng
số
Vốn
ĐTPT
Tổng số
Vốn
đầu tư
phát
triển
VIII
Chương
trình Văn
hoá
Triệu
đồng
5,659 3,000 6,915 5,000 7,415 5,200 12,485 9,000

tạo các di
tích khác
,, 900 700 1,000 1,150
2
Mục tiêu
Xây dựng
đời sống văn
hoá cơ sở
,, 1,245 1,055 1,055 1,975
3
Mục tiêu
Hiện đại hoá
công nghệ
sản xuất và
phổ biến
phim
,, 144 60 60 160

Chỉ tiêu
nhiệm vụ:
Số di tích
được trùng tu
Di tích 7 5 5 10

di sản văn
hoá phi vật
thể được bảo
tồn
,, 1 2 2 2
Nguồn: chương trình mục tiêu về văn hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status