BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH MINH LONG I - Pdf 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MINH LONG I
I.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty Minh Long I
I.1.1 Lịch sử hình thành.
Tên Công Ty: CÔNG TY TNHH MINH LONG I.
Mã số thuế: 3700147620
Điện thoại: 0650.3722929 Fax: 0650.3720816.
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đ (Bảy tỷ đồng)
Địa chỉ trụ sở chính: 333 Hưng Lộc, Hưng Định, Thuận An, Bình Dương.
I.1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Công ty Minh Long được thành lập từ năm 1970. Lý Ngọc Minh (nhà sáng lập) tính đến
nay đã hơn 100 năm trong dòng chảy thời gian đó, bây giờ lại nối tiếp thế hệ thứ tư.
Trước năm 1970 gia tộc họ Lý chỉ chuyên sản xuất đồ dùng bằng gốm với thương hiệu
Thái Bình. Năm 1970, công ty mới được thành lập với thương hiệu là Minh Long, công ty
bắt đầu sản xuất đồ gốm mỹ nghệ xuất khẩu đi các nước, đứng đầu là Pháp , đến năm
1995 bắt đầu đầu tư sản xuất bộ đồ ăn bằng sứ cao cấp. Sản phẩm Minh Long đã được tiêu
thụ mạnh và xuất khẩu đi sang các nước Châu Âu như Đức, Pháp, Nhật, Hà Lan, Tiệp
Khắc,… và Mỹ.
I.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty .
I.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 1
P. Tài Chính Kế
Toán
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Kinh Doanh
P. Hành Chánh Nhân
Sự
P. Kỹ Thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên

THỦ
QUỸ
KT
KHO
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
- Chịu trách nhiệm với cơ quan pháp luật đối với công tác kế toán tại công ty.
I.3.1.2.2 Kế toán tổng hợp:
Hỗ trợ cho kế toán trưởng trong công tác kế toán, Cùng kế toán trưởng lập ra kế
hoạch tài chính của công ty. Theo dõi đề xuất các biện pháp cần thiết để giải quyết các tài
sản thừa, thiếu, hư hỏng, mất mát sau kiểm kê.
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, lập báo cáo chi tiết các tài
khoản, tổng hợp toàn bộ số liệu chi tiết của các kế toán viên, kiểm tra số phát sinh của các
tài khoản để kịp thời sửa chữa nếu có sai sót. Sau đó vào sổ cái, lên bảng cân đối kế toán
và lập báo cáo tài chính.
I.3.1.2.3 Kế toán công nợ
Mở các loại sổ sách theo dõi công nợ phải thu – phải trả tại công ty, theo dõi tiền
gửi ngân hàng, tiền mặt. Hàng tháng lên báo cáo công nợ, tạm ứng, nợ với người bán, phải
thu tiền người mua và phải trả khác kịp thời. Báo cáo với kế toán trưởng trường hợp nợ
khó đòi, nợ quá hạn để ban lãnh đạo có hướng giải quyết tiếp theo. Căn cứ vào chứng từ
mua hàng, bán hàng để hạch toán, báo cáo. Chịu trách nhiệm quản lý đối chiếu công nợ
với khách hàng.
I.3.1.2.4 Kế toán thành phẩm
Chuyên phụ trách về xuất nhập kho thành phẩm để xuất bán hàng ngày và theo dõi
số lượng thành phẩm tồn kho.
I.3.1.2.5 Kế toán chi phí và giá thành
Tập hợp tất cả chi phi phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại
công ty.
I.3.1.2.6 Kế toán tiền lương
Phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ các tình hình về lao động tăng, giảm, ngày
công, giờ công về sản lượng, chất lượng sản phẩm làm ra. Tổ chức chi trả lương và các

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra để làm cơ sở ghi sổ,
ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung.
Sau đó, kế toán căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, kế toán căn cứ vào bảng cân đối phát sinh
để lập các báo cáo tài chính.
I.4.2.2 Chính sách kế toán:
• Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam và được hạch toán
theo giá thực tế.
• Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
• Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền
• Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
• Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
• Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Nguyên tắc giá gốc.
• Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY MINH LONG I
II.1 CÁC TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
II.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH MINH LONG I (511)
II.1.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh nghiệp đã chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và
được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Sơ đồ theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
TK 5211, 5212, 5213 TK511 TK111,112,131
K/c các khoản giảm trừ
Doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Sản phẩm dịch vụ
TK333 TK3331
Kết chuyển các khoản
Giảm trừ doanh thu Thuế GTGT
Phải nộp
TK911 TK3387 TK111,112
Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển doanh thu chưa
Thực hiện
II.1.1.6 Phương pháp luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:
Khi xuất hàng hóa, kế toán phải lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho hàng hóa hoặc có
thể lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho làm căn cứ để hạch toán doanh thu và ghi sổ kế toán,
người mua hàng làm chứng từ đi đường. các chứng từ lập 3 liên (được đặt giấy than ghi 1
lần) sau đó chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt, đóng dấu. trường hợp thanh toán ngay thì
chứng từ bán hàng sẽ được chuyển đến thủ quỹ để làm thủ tục thu tiền. sau đó thủ quỹ kí
tên đóng dấu “ đã thanh toán” vào hóa đơn.
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
II.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty TNHH MINH LONG I (515)
II.1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về số lãi thì kế toán ghi nhận doanh thu
hoạt động tài chính.
II.1.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng.
II.1.2.3 Tài khoản sử dụng:
515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính

tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp
− Cuối kì, kế toán kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kì sang tài khoản 911 “xác
định kết quả kinh doanh”
− Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kì
II.1.3.4 Phương pháp hạch toán
Nợ TK 111,112,131 : Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ
Có TK 711 : Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác:
911 711 111,112
Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
k/c sang TK 911 331,338
333 Khoản nợ phải trả mà chủ không đòi
Thuế GTGT Thu tiền phạt khách hàng vi 131,331
Phải nộp phạm hợp đồng kinh tế
II.1.3.5 Phương pháp luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:
Sau khi hạch toán thu nhập, máy tính tự động ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản
711.
II.1.4 Kế toán chi phí hoạt động tại công ty TNHH Minh Long I (632)
II.1.4.1 Điều kiện ghi nhận chi phí:
Khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận trị giá ban đầu của sản phẩm.
II.1.4.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho,

vào bên nợ TK 911
II.1.4.4 phương pháp hạch toán
Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán
Có TK 154,155,156…
Sơ đồ theo dõi kế toán giá vốn hàng bán:
154,155 632 911
Sản xuất xong bán ngay
157 K/c giá vốn trong kỳ
Sản xuất xong Hàng gữi
gửi bán đã bán được GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
II.1.5 Chi phí bán hàng tại cty TNHH Minh Long I (641)
II.1.5.1 Điều kiện ghi nhận chi phí:
Chi phí bán hàng của cty là các khoản có liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa bao
gồm các chi phí như: tiền lương nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ, các chi phí
khác phục vụ cho việc bán hàng
II.1.5.2 Chứng từ sử dụng:
- Bảng khấu hao tài sản cố định, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng tính
lương và trích theo lương.
II.1.5.3 Tài khoản sử dụng:
TK 641 – Chi phí bán hàng
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ
TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
để tính kết quả kinh doanh

111,112,141,331
Chi phí địch vụ mua ngoài
133
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
nếu được tính vào chi phí bán hàng
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
II.1.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Minh Long I (642)
II.1.6.1 Điều kiện ghi nhận chi phí:
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty là các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn công ty như:
Tiền lương của các nhân viên quan lý doanh nghiệp, Khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN…
Kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản 642
II.1.6.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, Bảng lương và các khoản trích theo lương, bảng khấu hao tài sản,
phiếu chi.
II.1.6.3 Tài khoản sử dụng:
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
− Các chi phí quản lí doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kì.
− Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả ( chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kì này lớn
hơn số dự phòng đã lập kì trước
chưa sử dụng hết).
− Dự phòng trợ cấp mất việc làm
− Hoàn nhập dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả ( chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập kì
này nhỏ hơn số dự phòng đã lập

Dự phòng phải thu khó đòi
111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
133
333
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
II.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính tại cty TNHH Minh Long I: (635)
II.1.7.1 Điều kiện ghi nhận chi phí:
Khi nhận được giấy báo nợ của nợ của ngân hàng về việc trả lãi thì kế toán ghi nhận chi
phí hoạt động tài chính.
II.1.7.2 Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ của ngân hàng. Phiếu tính lãi.
II.1.7.3 Tài khoản sử dụng:
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
− Các khoản chi phí của hoạt động
tài chính.
− Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn.
− Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại
tệ.
− Dự phòng giảm giá khi bán ngoại
tệ.
− Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán.
− Kết chuyển chi phí hoạt động tài
chính vào tài khoản 911 “ xác
định kết quả kinh doanh”.
II.1.7.4 Phương pháp hạch toán:

thanh lí, nhượng bán TSCĐ) Sang TK 911
111, 112, 338
Khoản phạt do vi phạm hợp đồng
214
211 giá trị
hao mòn
Ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
II.1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại cty TNHH Minh Long I (911)
II.1.9.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Kết quả hoạt động kinh doanh được cty TNHH Minh Long I xác định vào cuối kì kế toán.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản mục để xác định kết quả kinh doanh.
II.1.9.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ từ kết chuyển, sổ cái các tài
khoản liên quan, sổ kết quả hoạt động kinh doanh.
II.1.9.3 Tài khoản sử dụng:
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
- Kết chuyển chi phí khác
- Kết chuyển thuế thu nhập hiện hành
- Kết chuyển lãi
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập khác
Sơ đồ theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Có TK 51122: 489.920.000
Có TK 3331 : 45.902.000
(3) Căn cứ vào hóa đơn GTGT Số 0004247 Ngày 18/7/2012 Công Ty 4 Oranges Co.,
LTD mua hàng hóa với số tiền 538.912.000 đ (đã bao gồm VAT) . Khách hàng
chưa trả tiền:
Nợ TK 131 : 538.912.000
Có TK 51122 : 489.920.000
Có TK 3331 : 48.992.000
+ Tổng phát sinh bán hàng trong tháng 7 năm 2012 : 3.000.000.000 đ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 51122
Tên TK: Doanh thu bán hàng trong nước
Từ ngày 01/07/2012 đến ngày 31/07/2012
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số Ngày Số tiền Số tiền
06/07/2012 Bán hàng thiếu Xí
nghiệp khai thác dầu
khí
131
331.363.636
12/07/2012 Bán hàng thiếu Công
ty 4 oranges Co.,
LTD
131 489.920.000
18/07/2012 Bán hàng thiếu Công
ty 4 oranges Co .,
LTD
131
489.920.000
…………………….
PKT

Bán thành phẩm Công ty 4
oranges Co., LTD
131
489.920.000
……………………………
………
PKT
51122
31/07/12
Kết chuyển Nợ TK 511
sang TK có 911
911 3.000.000.000
3.000.000.000
Tổng cộng
3.000.000.000 3.000.000.000
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên

Kế toán Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
II.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng xuất khẩu tại cty TNHH Minh Long I
(1) Ngày 25/07/2012 bán hàng gốm sứ mỹ nghệ cho công ty Alcara số tiền
197.301.430 đ và đã xuất hóa đơn số 0000646 . Khách hàng đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
Nợ TK 112 197.301.430
Có TK 51121 197.301.430
(2) Ngày 27/07/2012 Công ty Nordia có mua một số mặt hàng mỹ nghệ với số tiền
885.441.596 đ, xuất hóa đơn số 0000647 .Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển
khoản.
Nợ TK 112 885.441.596

Kế toán Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
*Sổ cái
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 51121
Tên TK: Doanh thu bán hàng xuất khẩu
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Nguyễn Thị Thùy Nhiên
Từ ngày 01/07/2012 đến ngày 31/07/2012
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số Ngày Số tiền Số tiền
25/07/12 Bán hàng Cty Alcara 112
197.301.430
27/07/12 Bán hàng Cty Agruydal 112
885.441.596
27/02/12
Bán hàng Cty Prime
112
218.741.127
……………………………
………
PKT
51121
31/07/12
Kết chuyển Nợ TK 51121
sang TK có 911
911 10.000.000.000
10.000.000.000
Tổng cộng

3.500.000.000
15/07/2012 Giá vốn hàng bán 155 4.200.000.000
30/07/2012
Giá vốn hàng bán
155
2.100.000.000
…………………
….
PKT
632
31/07/2012 Kết chuyển Nợ
TK 632 sang TK
có 911
911
12.000.000.000
Tổng cộng
12.000.000.000 12.000.000.000
GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 25

Trích đoạn Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển, cả nước đang cùng phấn đấu để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế khu vực, tiến tới một sự hoà nhập đầy tự tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status