Khảo sát một số đặc đIểm dịch tễ học và thói quen tìm kiếm dịch vụ y tế của bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục đến khám tại Viện Da liễu TRUNG UONG doc - Pdf 12

TCNCYH 34 (2) - 2005

120
khảo sát một số đặc đIểm dịch tễ học và thói quen
tìm kiếm dịch vụ y tế của bệnh nhân mắc bệnh lây
truyền qua đờng tình dục đến khám tại Viện Da liễu
TRUNG NG
Trần Lan Anh
Viện Da liễu Trung ơng
Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học và thói quen tìm kiếm dịch vụ y tế của bệnh
nhân mắc bệnh LTQĐTD đến khám tại Viện Da Liễu Trung ơng.
Bệnh LTQĐTD đang có xu hớng tăng lên ở Việt Nam. Chẩn đoán và điều trị sớm
bệnh LTQĐTD đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh và phòng chống các
biến chứng. ở mỗi giới khác nhau thì việc tìm kiếm dịch vụ y tế khác nhau.
Kết quả : trong 109 ngời, nam (56,9%) nữ (43,1%). Tuổi mắc bệnh tập trung lứa tuổi
trẻ (20-39t) (83,5%); CBCNV chiếm 33,9% ; đa số ở thành thị (68,8%) ; ở ngời có trình
độ học vấn cấp III trở lên (77,4%). Đa số Nữ mắc bệnh là có gia đình (60,9%), trong khi
nam giới chủ yếu là độc thân (89,2%). Phần lớn nam giới mắc bệnh do quan hệ với bạn
tình hoặc GMD (81,6%), nữ giới mắc bệnh là từ chồng (85%). Phần lớn ngời mắc bệnh
đi khám trong vòng vài ngày đầu (77,9%) hoặc trong vòng tháng đầu. 53,2% lần đầu đi
khám tìm đến BV chuyên khoa/VDL/TTDL; 31,1% ngời tìm đến phòng khám t, hiệu
thuốc hoặc tự điều trị. Hầu hết cho rằng nơi khám bệnh tốt nhất về LTQĐTD là
TTDL/VDL (80,7% ) do chuyên khoa sâu, có xét nghiệm, có trang thiết bị tốt (62,3%).
I. Đặt vấn đề
Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ ngời
mắc các bệnh lây truyền qua đờng tình
dục (LTQĐTD) ngày càng tăng lên. Theo
số liệu thống kê của Viện Da liễu, số
bệnh nhân (Bn) LTQĐTD thống kê đợc
hàng năm vào khoảng > 100.000 trờng
hợp / năm. Tuy nhiên con số này cha

thành nguồn lây lan trong cộng đồng. Mục
tiêu nghiên cứu:
TCNCYH 34 (2) - 2005

121
1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học của
bệnh LTQĐTD trên bệnh nhân mắc các
bệnh LTQĐTD đến khám tại Viện Da liễu
TW từ 2002-2004.
2. Tìm hiểu thói quen tìm kiếm và sử
dụng dịch vụ y tế ở bệnh nhân mắc bệnh
LTQĐTD.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng: Bệnh nhân LTQĐTD đến
khám tại Viện Da liễu TW từ 2002-2004.
2. Phơng pháp: Tiến cứu, nghiên cứu
cắt ngang.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh
nhân đợc chọn ngẫu nhiên từ các bệnh
nhân là: Ngời lớn > 18 tuổi, đã đợc
chẩn đoán xác định mắc các bệnh
LTQĐTD, không phân biệt tuổi; giới; nghề
nghiệp; nơi sống và đồng ý tham gia
nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh nhân < 18 tuổi.
+ Ngời mắc kèm các bệnh tâm thần,
các bệnh / chứng không kiểm soát đợc
hành vi và các bệnh gan, thận, phổi nặng.

liên quan về nhóm nghiên cứu : tuổi, giới,
nghề nghiệp, trình độ học vấn, địa d,
điều kiện kinh tế, tình hình bệnh, tiền sử
mắc bệnh, bạn tình v.v
- Các thông tin về thói quen tìm kiếm
và sử dụng dịch vụ y tế nh : thời gian từ
khi bị bệnh đến khi đi khám, thời gian
bệnh đợc chẩn đoán, nơi đến khám, ý
kiến ngời bệnh về nơi đến khám
Các thông tin sẽ đợc thu thập và
đợc xử lý theo thống kê y học chơng
trình EPI INFO 6.04.
III. Kết quả nghiên cứu
Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 109
ngời, trong đó nam là 62 ngời (56,9%),
nữ là 47 ngời (43,1%).
3.1 Đặc điểm dịch tễ học
- Bệnh gặp chủ yếu ở tuổi trẻ (20
39t)(83,5%).Ngời mắc bệnh trẻ nhất là
nữ 17 tuổi, ngời mắc bệnh già nhất là
nam 72 tuổi.
- Đối tợng bị bệnh là CBCNV chiếm
33,9%, làm ruộng (15,6%) và hu trí
(11,0%) chiếm tỉ lệ thấp hơn, thất nghiệp
TCNCYH 34 (2) - 2005

122
chỉ thấy ở nam giới (7,3%) với sự khác
biệt giữa nam và nữ p < 0,01.
- Đa số bệnh nhân ở thành thị

Lậu là bệnh thờng gặp nhất, chiếm (34,9%), phần lớn ở nam giới (78,9%; sau đến
Sùi mào gà (32,1%); 18,3 % nhiễm Chlamydia, trong đó nữ (65%) nhiều gấp đôi nam
(35%). Sự khác biệt trên là có ý nghĩa với p <0,001.
Bảng 2: Tiền sử bị bệnh LTQĐTD của Bn, tình trạng mắc bệnh LTQĐTD của bạn tình Bn (n=109)
Nam (n=62) Nữ (n=47)
Tiền sử bệnh LTQĐTD
của Bn
Số Bn % SốBn %
Cộng % p
Không 39 49,4 40 50,6 79 72,5
Có 23 76,7 7 23,3 30 27,5

2
=5,54
p< 0,05
Tình trạng mắc bệnh
LTQĐTD của bạn tình Bn

Có mắc bệnh 15 37,5 25 62,5 40 36,7
Không mắc bệnh 20 68,9 9 31,1 29 26,6
Không biết, không trả lời 27 67,5 13 32,5 40 36,7
Cộng 62 47 109

2
=9,69
p<0,01
Nhận xét:
- Tiền sử mắc bệnh LTQĐTD trớc đó phần lớn gặp ở nam giới (76,7%) với P<0,05.
- Bạn tình của bệnh nhân nữ (62,5%) mắc bệnh nhiều hơn bạn tình của bệnh nhân
nam (37,5%), ngợc lại bạn tình của bệnh nhân nam không bị bệnh (68,9%) nhiều hơn

Một vài ngày (<1 tuần) 23 79,3 6 20,7 29 85 26,6 77,9
1-4 tuần 26 46,4 30 53,6 56 51,4
>1-2 tháng 6 60 4 40 10 9,2
>2 tháng-2 năm 7 63,6 4 36,4 11 10,1
Không rõ 0 3 100 3 2,7
Cộng 62 47 109 100


2
= 13,24
p< 0,05
Nhận xét:
Số ngời từ khi có dấu hiệu đầu tiên đến khi bắt đầu đi khám trong một vài ngày đầu
hầu hết là nam giới (79,3%), khác biệt so với nữ (20,7%) với p<0,05.
Bảng 5: Thời gian bắt đầu đi khám đến khi bệnh đợc chẩn đoán (n=109)
Thời gian Nam (n = 62) Nữ (n = 47) Cộng % p
Một vài ngày (< 1 tuần) 52 33 85 77,9 87,1
1-4 tuần 2 8 10 9,2
> 1 tháng 2 tháng 1 1 2 1,8
> 2 tháng 2 năm 2 1 3 2,7
Không rõ 5 4 9 8,2
Cộng 62 47 109 100
2 = 7,35
p >0,05

Nhận xét:
Hầu hết các trờng hợp bị bệnh ở cả 2 giới đều đợc chẩn đoán bệnh trong vòng một
vài ngày (77,9%) hoặc trong vòng 1-4 tuần sau khi đi khám (87,1%) và không có sự
khác biệt ở 2 giới p >0,05


Trên một nửa số ngời mắc bệnh LTQĐTD lần đầu đi khám đã đến Viện Da liễu TW
(53,2%), phần lớn là nam giới (70,7%) sự khác biệt có ý nghĩa p<0,05. Số ngời tự mua thuốc
điều trị hoặc đến thầy thuốc t là 31,1%, không có sự khác biệt giữa giới nam và nữ p > 0,05.
Bảng 7: ý kiến ngời bệnh về nơi khám, chữa bệnh LTQĐTD tốt nhất (n=109)
Nơi khám chữa bệnh LTQĐTD
tốt nhất
Nam
(n=62)
Nữ
(n=47)
Cộng
% p
BV chuyên khoa / VDL / TT DL 57 31 88 80,7
Bệnh viện / cơ sở y tế Nhà nớc 3 4 7 6,4
Bệnh viện sản 0 6 6 5,5
Phòng khám t 1 0 1 0,9
Không biết 1 6 7 6,4
Cộng 62 47 109 100

2
= 13,24
p < 0,01

Nhận xét:
Hầu hết các bệnh nhân (nam và nữ) đều cho rằng nơi khám tốt nhất của bệnh LTQĐTD là
Bệnh viện chuyên khoa/ Viện Da liễu / Trung tâm Da liễu (80,7%). 5,5% bệnh nhân nữ cho là
Bệnh viện Sản, không biết là 6,4% với sự khác biệt giữa 2 giới có ý nghĩa p<0,01.
Bảng 8 : Lý do cho là nơi khám, chữa bệnh LTQĐTD tốt nhất (n=109)
Lý do nơi khám, chữa bệnh
LTQĐTD tốt nhất

liễu / Trung tâm Da liễu là nơi khám bệnh
LTQĐTD tốt nhất do cấp cao nhất
(14,7%), nơi chuyên khoa (39,4%), nơi có
trang thiết bị tốt nhất (8,2%) =62,3%. Có
9,1%biết đợc là do ngời giới thiệu và
không có sự khác biệt giữa 2 giới p > 0,05.
IV. Bàn luận
1 Đặc điểm dịch tễ học:
- Tuổi: tuổi mắc bệnh tập trung vào
nhóm tuổi trẻ 20-29t (53,2%) và 30-39t
(30,3%) = 83,5% và không có sự khác
biệt 2 giới với p > 0,05 vì là nhóm có hoạt
động tình dục cao. ở nữ tuổi hoạt động
tình dục sớm hơn, có 2 ngời trong nhóm
tuổi 15 19t trong khi không có nam giới
ở nhóm này. Lứa tuổi từ 50t trở lên phần
lớn gặp ở nam giới và tuổi mắc bệnh
muộn nhất là 1 bệnh nhân nam 72 tuổi.
Số liệu này tơng đơng với Diệp
Xuân Thanh [3] thấy tuổi mắc lậu và
Clamydia chủ yếu gặp ở nhóm từ 21-30t
(65,2%) và 31-40 (19,5%) = 84,7%.
- Nghề nghiệp: nghề nghiệp chiếm
nhiều nhất trong nghiên cứu là CBCNV
(33,9%). Các nghề khác nh buôn bán,
công nhân, làm ruộng chiếm khoảng11,0
15,6%. Nguyễn thị Thanh Huyền 2002
[2] nghiên cứu trên phụ nữ mắc Hội chứng
tiết dịch âm đạo đến khám tại Viện Da Liễu
trong 2001-2002 thấy bệnh chủ yếu gặp ở

có ý nghĩa p < 0,001. Phụ nữ có gia đình dễ
bị mắc bệnh từ chồng và yếu tố th
ờng
xuyên có quan hệ tình dục có thể ảnh
hởng đến nhiễm khuẩn đờng sinh sản
(NKĐSS) của phụ nữ, còn nam giới độc
thân rất dễ có quan hệ tình dục dù cha
hôn nhân và nếu không có kiến thức phòng
tránh bệnh thì rất dễ bị mắc bệnh.
- Bệnh gặp nhiều nhất là Lậu (34,9%), tập
trung chủ yếu ở nam giới (78,9%) p < 0,01.
Bệnh sùi mào gà (SMG) cũng chiếm tỉ lệ cao
(32,1%). Clamydia chiếm18,3%, phần lớn lại
thấy ở phụ nữ (65%). Điều này sẽ ảnh hởng
thói quen tìm kiếm dịch vụ sẽ đề cập ở dới.
2. Thói quen tìm kiếm dịch vụ y tế ở
nam và nữ mắc bệnh LTQĐTD
- Bảng 4 thấy phần lớn số ngời đi
khám sớm trong một vài ngày đầu là nam
giới (79,3%), phụ nữ chỉ chiếm 20,7%
khác biệt có ý nghĩa p < 0,05. Bệnh lậu là
TCNCYH 34 (2) - 2005

126
bệnh gặp nhiều nhất (34,9%/tổng số
khám) . Lậu cấp có thời gian ủ bệnh ngắn
(1-3 ngày). ở nam giới, các triệu chứng
thờng rầm rộ nh đái ra mủ, đái buốt,
miệng sáo đỏ, ngời khó chịu đòi hỏi cần
đi khám và điều trị ngay, ngợc lại ở phụ

và nữ p > 0,05. Ngoài tâm lý e ngại, dấu
bệnh thì ở khu vực y tế t nhân (YTTN),
bệnh nhân thờng có đợc môi trờng
chăm sóc kín đáo, thân thiện hơn, một số
trờng hợp chi phí thấp hơn, khoảng cách
gần, dễ tiếp cận hơn và có thể cung cấp
dịch vụ bất kì lúc nào. Đây chính là điểm
thuận lợi của YTTN mà các nhà quản lý
chơng trình cần quan tâm để có chiến
lợc phù hợp trong việc xây dựng mạng
lới YTTN kết hợp với y tế nhà nớc trong
quản lý hiệu quả các bệnh LTQĐTD.
Phần lớn số ngời đợc hỏi (80,7%)
đều cho rằng nơi khám chữa bệnh tốt
nhất về bệnh LTQĐTD là các cở sở
chuyên khoa Da liễu do chuyên khoa
sâu, trang thiết bị tốt và có kinh nghiệm
điều trị (62,3%). Tuy nhiên có 6 phụ nữ
(5,5%) cho rằng là bệnh viện sản do họ
cho rằng đó là bệnh của phụ nữ . Số
ngời này ở cả vùng nông thôn (1ngời),
ngoại ô (2 ngời) và thành thị (3 ngời)
với sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê p > 0,05. Chứng tỏ các vùng, ngay cả
thành thị là môi trờng có nhiều thông tin
thì ngời dân vẫn cha đợc tiếp cận các
kiến thức về bệnh LTQĐTD. Vậy cần đẩy
mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền
GDYT về bệnh và cách phòng tránh bệnh
LTQĐTD trong cộng đồng.

chữa bệnh tốt nhất về LTQĐTD là VDL/TTDL
(80,7%) do chuyên khoa sâu, có điều kiện
xét nghiệm, trang thiết bị hiện đại (62,3%)
Tài liệu tham khảo
1. Trần thị Trung Chiến, Trần thị
Phơng Mai và cs (2004). Khảo sát thực
trạng bệnh nhiễm khuẩn đờng sinh sản,
ung th cổ tử cung tại 8 tỉnh ở Việt nam Đề
tài cấp Bộ y tế, nghiệm thu tháng 12/2004
2. Nguyễn thị Thanh Huyền (2002).
Nghiên cứu tình hình, nguyên nhân và
đặc đIúm lâm sàng hội chứng tiết dịch
đờng sinh dục dới ở phụ nữ đến khám
tại Viện Da liễu
Luận văn thạc sĩ y học 2002
3. Diệp Xuân Thanh (1999). Tình hình
nhiễm trung sinh dục do lậu cầu và Clamydia
trachomatis tại Viện Da liễu TW trong 2 năm
1997 1998. Luận văn thạc sĩ y học 1999
4. WHO (2003). Guidelines for the
management of sexually transmitted
infections. Printed in Switzerland
SUMMARY
Some figurers of epidermiology and the health care seeking
behavior of STD patients at the National Institute of Dermato
Venereology (NIDV) in Vietnam.
The STDs situation tend to increase rapidly in Vietnam. Early STDs diagnose and
treatment play important roles on STDs management and STDs side-effects control. The
health care seeking behavior of gender is different between men patients and women ones.
Study method: The cross sectional study have implemented in NIDV from 2002 to


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status