-1-
Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y tế
Trờng đại học y h nội Nguyễn Duy Hng Nghiên cứu dịch tễ học v lâm sng một số bệnh
lây truyền qua đờng tình dục tại thnh phố h nội
v thnh phố thái nguyên Chuyên ngành: Da liễu
Mã số: 301.19
Tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Nghiên cứu dịch tễ học v lâm sng một số bệnh
lây truyền qua đờng tình dục tại thnh phố h nội
v thnh phố thái nguyên Chuyên ngành: Da liễu
Mã số: 301.19
Tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Hà nội 2005
Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của các bệnh lây truyền qua
đờng tình dục tại Hà Nội và Thái Nguyên.
Xác định một số biểu hiện lâm sàng của một số bệnh lây truyền qua
đờng tình dục thờng gặp ở Hà Nội và Thái Nguyên.
-4-
ý nghĩa thực tiến v những đóng góp
mới của luận án
*ý nghĩa thực tiễn của luận án
1. Xác định đợc tỷ lệ mắc các bệnh STD để xây dựng chơng trình phòng
chống bệnh, can thiệp có hiệu quả và phù hợp.
2. Thực hiện giám sát các bệnh STD chuẩn mực để là cơ sở cho giám sát các
bệnh này một cách có hệ thống trong tơng lai.
3. Phân tích các yếu tố nguy cơ của bệnh STD để có các biện pháp can thiệp
bệnh phù hợp, hiệu quả.
* Những đóng góp mới của luận án
1.
Công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam giám sát chuẩn mực các bệnh
STD ở một tỉnh/thành phố.
2. Giám sát bệnh STD gắn kết với giám sát HIV/AIDS.
3. Các kết quả nghiên cứu góp phần xác định đợc hình ảnh bệnh STD ở
một địa phơng và xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh.
4. Lần đầu áp dụng phơng pháp xét nghiệm PCR trong phát hiện lậu cầu
và C. trachomatis trong nghiên cứu giám sát STD.
5. Phối hợp giữa phỏng vấn đối tợng nghiên cứu, khám lâm sàng và sử
dụng các xét nghiệm chuẩn mực để phát hiện các tác nhân gây bệnh.
Bố cục của luận án
có những chủng xoắn khuẩn khỏe mạnh lây truyền qua đờng tình dục mới
sống sót và tạo nên dịch mới ở châu Âu.
1.1.2. Lịch sử bệnh lậu (Gonorrhea):
Bệnh lậu c bit nh là một trong các bệnh lâu đời nhất của loài
ngời. Hyppocrates đã viết về bệnh lậu từ thế kỷ IV-V trớc công nguyên và
ông gọi là chứng đái són đau và cũng biết bệnh là do hậu quả của chuyện tình
ái. Cho đến thế kỷ thứ II sau công nguyên, Galen đã gọi là bệnh đái ra tinh dịch
gonorrhea. Trong nhiều thế kỷ sau đó các nhà khoa học không phân biệt đợc
hai bệnh lậu và giang mai. Đến thế kỷ XVIII, Phillippe Ricord đã phân biệt hai
bệnh lu và giang mai, nhng phải đến khi Neisser phân lập đợc lậu cầu vào
năm 1879, Leisnikow và Loeffler nuôi cấy đợc lậu cầu vào năm 1882 thì y
hc mới thực sự phân biệt đợc hai bệnh này.
1.2.3 Thuật ngữ
Thuật ngữ đầu tiên đợc sử dụng là các bệnh hoa liễu (tiếng Anh Venereal
diseases, tiếng Pháp Maladies vénériénnes) để chỉ các bệnh hoa liễu cổ điển (từ
Venereal lấy từ nhân vật nữ thần Venus- nữ thần sắc đẹp và ái tình trong thần
thoại Hy-La). Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, ngời ta đã phát hiện thêm các
tác nhân gây bệnh mới LTQĐTD, từ đó thuật ngữ đợc sử dụng là các bệnh
LTQĐTD (Sexually Transmitted Diseases- STDs). Đến năm 1997, Tổ chức
YTTG đã đa ra một thuật ngữ mới là các nhiễm khuẩn LTQĐTD (Sexually
Transmitted Infections- STIs).
-6-
Thuật ngữ các nhiễm trùng đờng sinh sản (
Reproductive Tract
Infections-RTIs
) bao gồm các nhiễm trùng nội sinh (
Endogenous infections
)
nh viêm âm đạo vi khuẩn, nấm men candida âm đạo; các nhiễm khuẩn do
chính là nguồn dịch tễ quan trọng của bệnh này, là nguyên nhân khiến bệnh lan
tràn.
Bảng 1. Tình hình bệnh LTQĐTD ở Việt Nam từ 1976 - 2003
Năm Tổng số Năm Tổng số
1976 17.906 1990 19.678
1977 23.871 1991 21.029
1978 22.914 1992 19.826
-7-
Năm Tổng số Năm Tổng số
1979 32.672 1993 54.403
1980 36.500 1994 49.212
1981 32.148 1995 44.138
1982 33.392 1996 42.934
1983 23.289 1997 70.918
1984 34.198 1998 144.274
1985 30.120 1999 110.619
1986 31.594 2000 112.141
1987 34.575 2001 156.262
1988 34.200 2002 183.927
1989 28.436 2003 142.956
1.3. Giám sát và phòng chống các STD:
1.3.1. Giám sát các STD
Giám sát các STD để đánh giá qui mô của vấn đề, có giá trị định hớng
cho chơng trình phòng chống bệnh, can thiệp có hiệu quả và phục vụ cho các
dịch vụ chăm sóc bệnh, đồng thời kết quả giám sát cũng là chỉ số của khuynh
hớng nguy cơ của HIV, giúp cho việc phòng chống HIV có hiệu quả hơn.
- Giám sát các STD bao gồm các hoạt động thụ động là thu thập số liệu
- Tất cả những ngời đến khám và xét nghiệm bệnh STD tại các cơ sở
da liễu tại Hà Nội và Thái Nguyên. Các đối tợng này nằm trong giám sát
thờng xuyên năm 1999-2003
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu tiến cứu thực hiện
trên thiết kế nghiên cứu là một nghiên cứu ngang và một nghiên cứu dọc
trong vòng 5 năm tại hai địa điểm Thái Nguyên và Hà Nội.
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Trong năm 1999 nghiên cứu tại Thái Nguyên, cỡ mẫu nghiên cứu sẽ đợc
tính theo công thức sau: pq
n = Z
2
(
1-
/2
) x DE
d
2
Cỡ mẫu tính đợc là 374 phụ nữ tuổi từ 15-49 đợc chọn để nghiên cứu. Trên
thực tế số phụ nữ trong nghiên cứu này chúng tôi lấy đủ 400.
Chọn mẫu: Số lợng phụ nữ đợc chia đều cho 2 xã Minh Tiến và Văn Yên.
Kĩ thuật chọn mẫu đợc áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
Trong năm 2003 nghiên cứu tại Hà Nội, cỡ mẫu nghiên cứu sẽ đợc tính theo
công thức sau: pq
n = Z
2
(
1-
- Xét nghiệm: Các đối tợng đợc xét nghiệm HIV, lậu, giang mai,
chlamydia, nấm, trùng roi. Xét nghiệm HIV theo chơng trình giám sát thờng
qui HIV/
AIDS bằng kỹ thuật Serodia-HIV và/hoặc ELISA tại labo TTYT Dự
phòng Hà Nội là labo đạt chuẩn quốc gia về xét nghiệm HIV. Xét nghiệm
giang mai bằng kỹ thuật RPR và TPHA tại labo Viện Da liễu Việt Nam. Phát
hiện lậu cầu và Chlamydia bằng kỹ thuật PCR tại labo trung tâm Trờng Đại
học Y Hà Nội đã đợc chuẩn kỹ thuật có độ đặc hiệu và độ nhạy tơng đơng
với labo của CDC, Atlanta, Hoa K. Soi tơi tìm trùng roi và nấm men đợc
thực hiện tại labo Trung tâm Da liễu Hà Nội.
Nghiên cứu tại Thái Nguyên : Các xét nghiệm thực hiện tại labo Trung
tâm Da liễu Thái Nguyên.
- Thu thập số liệu có sẵn từ các cơ sở y tế nhằm thu thập các thông tin về
bệnh STD thông qua giám sát thờng xuyên.
2.2.5. Phân tích số liệu
Số liệu đợc thu thập, nhập và phân tích trên chơng trình SPSS 10.0. Tỷ
lệ mắc các bệnh STD đợc tính theo tỷ lệ %. Mối liên quan giữa các yếu tố
nguy cơ và tỷ lệ mắc các bệnh STD đợc tính toán và đợc biểu thị bằng giá trị
p, tỷ xuất chênh OR và 95% khoảng tin cậy CI.
Kỹ thuật phân tích hồi qui đa biến cũng đợc áp dụng để loại đợc các
yếu tố gây nhiễu trong khi phân tích các yếu tố nguy cơ của bệnh STD. Giá trị p
cũng đợc tính để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
2.2.6. Hạn chế sai số
Để tránh các sai số có thể xảy ra trong quá trình phỏng vấn, khám lâm
sàng và xét nghiệm các đối tợng nghiên cứu thì trong phiếu nghiên cứu không
ghi tên và địa chỉ của các đối tợng nghiên cứu.
Các bác sỹ chuyên khoa da liễu tham gia quá trình điều tra và khám lâm
sàng đợc tập huấn trong thời gian một tuần về cách phỏng vấn, thăm khám
lâm sàng để đảm bảo phát hiện đúng các bệnh STD.
Làm ruộng
Nghề khác 359
41
89,8
10,2
Bệnh
Trùng roi
Nấm
Viêm âm đạo
Viêm cổ tử cung
07
77
17
153
1,8
19,3
4,3
38,3
Lứa tuổi 20-39 chiếm 77,1 %. Tỷ lệ mắc viêm cổ tử cung chiếm cao nhất
38,3%, tiếp theo là nhiễm nấm Candida 19,3%, viêm âm đạo vi khuẩn 4,3% và
thấp nhất là mắc trùng roi 1,8%. Không phát hiện trờng hợp nào RPR(+) và
mắc lậu cầu trong các đối tợng nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, chúng tôi
2,6
1,4
1,9
1,9
15,4
19,7
18,0
24,5
2,6
5,4
2,5
7,5
17,9
42,2
40,4
35,8
Trình độ học vấn
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
0
2,2
0
13.5
21,5
6,3
1,7
37,5
19,9
6,3
4,6
38,6
50,0
+
Tỷ lệ mắc trùng roi
cao nhất ở độ tuổi dới 19 chiếm 2,6%, ở những
ngời có trình độ trung học cơ sở 2,2%, những ngời làm ruộng chiếm tỷ lệ
1,7%, nghề nghiệp khác 2,4%, những ngời lấy chồng ở độ tuổi <
19 có tỷ lệ
rất cao 6,3%.
+ Tỷ lệ mắc nấm Candida cao nhất ở những ngời phụ nữ độ tuổi 40- 49
tuổi (24,5%), những ngời phụ nữ có trình độ trung học cơ sở (21,5%), những
-12-
phụ nữ làm ruộng (20,1%), những phụ nữ lấy chồng dới 19 tuổi (37,5%) so
với những ngời lấy chồng trên 19 tuổi (19,9%).
+ Tỷ lệ mắc viêm âm đạo do vi khuẩn cao nhất ở những ngời phụ nữ độ
tuổi 40- 49 tuổi (7,5%), ở những ngời phụ nữ có trình độ phổ thông trung học
(5,6%), ở những phụ nữ làm nghề khác 4,9%.
+ Viêm cổ tử cung ở lứa tuổi 20-29 tuổi và 30-39 tuổi có tỷ lệ là 42,2%
và 40,4%. Những phụ nữ làm ruộng có tỷ lệ viêm cổ tử cung khá cao 38,4%,
Nạo thai
Cha
1-2 lần
Trên 2 lần
2,7
1,2
2,4
17,6
19,9
36,6
5,4
3,6
4,9
41,2
38,0
71,4
Đặt vòng tránh thai
Có
Biện pháp khác
Không
2,6
1,5
1,4
19,8
không sử dụng biện pháp tránh thai.
3.2. Kết quả nghiên cứu tại Hà Nội
3.2.1.
Một số đặc trng cá nhân
Bảng 5. Phân bố một số đặc trng cá nhân của các đối tợng
trong nghiên cứu ngang tại Hà Nội năm 2003 (n= 1400)
Các đặc trng Số lợng Tỷ lệ %
Tuổi
19
20-29
30-39
40
252
861
253
34
18,0
61,5
18,1
2,4
Giới
Nam
Nữ
200
49,1
36,6
14,3
Trong số 1400 đối tợng nghiên cứu, lứa tuổi 20-29 chiếm tỷ lệ cao nhất
61,5%, tỷ lệ nam nữ khác nhau: nam 57,1% và nữ 42,9%. Những ngời thuộc
nhóm có hành vi nguy cơ thấp là thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự và
phụ nữ có thai có tỷ lệ nh nhau là 28,6% (mỗi nhóm 400 ngời) và nhóm
ngời có hành vi nguy cơ cao (ngời nghiện ma tuý, gái mại dâm và nam bệnh
nhân khám bệnh STD) đều là 200, chiếm tỷ lệ nh nhau là 14,3%.
-14-
3.2.2. Tỷ lệ mắc bệnh STD tại Hà Nội năm 2003
Bảng 6. Tỷ lệ mắc bệnh STD theo nhóm đối tợng có nguy cơ
thấp và nguy cơ cao tại Hà Nội năm 2003 (n= 1400)
Đối tợng nguy cơ cao (n=600): tỷ lệ mắc HIV/AIDS 17,17%, giang
mai 3,50%, lậu 1,83%, chlamydia 2,16%, trùng roi 0,67%, nấm candida 1,17%.
Nhóm nguy cơ thấp (n=800)
có tỷ lệ mắc các bệnh STD không cao
ngoại trừ
mắc chlamydia 5,25%,
còn các bệnh khác nhiễm HIV 0,50%, giang mai
0,38%, lậu 1,0%, nhiễm trùng roi, nấm rất thấp (cùng là 0,13%).
So sánh tỷ lệ mắc HIV/AIDS cho thấy nhóm nguy cơ cao gấp 41 lần
HIV 04 0,50 103 17,17 0,001
107
Giang mai 03 0,38 21 3,50 0,001
24
Bệnh lậu 08 1,00 11 1,83 0,182
19
Chlamydia 42 5,25 13 2,16 0,003
55
Trùng roi 01 0,13 04 0,67
- 05
Nấm candida 01 0,13 07 1,17
- 08
-15-
Nhóm đối tợng Số lợng Tỷ lệ mắc %
Phụ nữ có thai n =400
HIV 3 0,75
Giang mai 2 0,50%
Bệnh lậu 0 0
Chlamydia 6 1,50
Trùng roi 1 0,25%
Nấm 1 0,25%
- Tỷ lệ mắc HIV/AIDS ở phụ nữ có thai 0,75%. So sánh với kết quả của
P.V.Hiển và CS (Nghiên cứu tại Hà Nội đợc thực hiện đồng thời với 4 tỉnh Hải
Phòng, Quảng Ninh, Tp Hồ Chí Minh và Tp Đà Nẵng, do vậy các kết quả
nghiên cứu của chúng tôi đợc so sánh với các tỉnh trên) thì tỷ lệ mắc HIV trên
PNCT ở Hà Nội bằng Quảng Ninh và cao hơn ở Hải Phòng, TpHCM và Đà
Nẵng (cùng 0%). Trên nhóm tân binh tỷ lệ này là 0,25%, thấp hơn TpHCM
(2,25%), Quảng Ninh (1,25%) và cao hơn Hải Phòng và Đà Nẵng (cùng 0%).
Nấm 5 2,5
Ngời nghiện ma tuý n=200
HIV 76 38,0
Giang mai 4 2,0
Bệnh lậu 0 0
Chlamydia 0 0
Trùng roi Không làm Không làm
Nấm Không làm Không làm
GáI mại dâm n=200
HIV 21 10,05
Giang mai 9 4,5
Bệnh lậu 6 3,0
Chlamydia 10 5,0
Trùng roi 4 2,0
Nấm 2 1,0
- Tỷ lệ mắc HIV/AIDS ở ngời nghiện ma túy 38%, gái mại dâm
10,05% và nam khám bệnh STD 3%. Nhìn chung, tỷ lệ mắc HIV ở đối tợng
nghiện ma tuý của Hà Nội thấp hơn Quảng Ninh, Tp.HCM và Hải Phòng (lần
lợt là 56%, 42%, 51,1%), cao hơn Đà Nẵng (6,5%). Trên nhóm mại dâm, Hà
Nội có tỷ lệ tơng đơng Tp.HCM và cao hơn Hải Phòng, Quảng Ninh và Đà
Nẵng (lần lợt là 8%, 4% và 1%). Nhóm bệnh nhân khám STD có tỷ lệ thấp
hơn Quảng Ninh và TpHCM (5,5% và 7%), cao hơn Hải Phòng và Đà Nẵng
(2,7% và 1,5%). - Tỷ lệ mắc giang mai ở gái mại dâm và nam khám bệnh STD là 4,5% và
4,0%, ở ngời nghiện ma tuý 2%. Tỷ lệ mắc giang mai trên các đối tợng của
Hà Nội tơng đơng TpHCM (bệnh nhân khám STD 4,5% và GMD 4,5%) và
cao hơn các tỉnh khác.
lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,0001 và 95% CI 3,31-7,96.
Bảng 10. So sánh tỷ lệ mắc các bệnh STD+HIV giữa hai nhóm
PNCT và gái mại dâm tại Hà Nội năm 2003
Nhóm đốitợng (+) (-) OR 95% CI P
GMD 52 148
PNCT 12 388
11,4 5,60-23,15
0,0001
Nhóm gái mại dâm có tỷ lệ mắc STD+ HIVcao hơn phụ nữ có thai 11,4
lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,0001 và 95% CI 5,60-
23,15.
3.2.4. So sánh tỷ lệ mắc STD giữa các nhóm đối tợng tại Hà Nội năm 2003
Bảng 11. So sánh tỷ lệ mắc STD giữa hai nhóm tân binh và ma
tuý tại Hà Nội năm 2003
Nhóm đối tợng (+) (-) OR 95% CI P
Ma tuý 4 196
Tân binh 45 355
6,2
2,10-20,640,0001
-18-
Nhóm tân binh có tỷ lệ mắc STD cao hơn nhóm nghiện ma tuý 6,2 lần, sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,0001 và 95% CI 2,10-20,64.
Bảng 12. So sánh tỷ lệ mắc các bệnh STD giữa hai nhóm PNCT
Yếu tố nguy cơ P
Đối tợng nghiên cứu (nguy cơ cao/nguy cơ thấp) 0,3910
Tuổi (trung niên/trẻ) 0,0001
Giới (nam/nữ) 0,3852
Lậu (có/không) 0,1297
HIV/AIDS (có/ không) 0,0311
Chlamydia (có/không) 0,7008 -19-
Những yếu tố tuổi và nhiễm HIV/AIDS là những yếu tố có mối liên quan
đến bệnh giang mai. (p dao động trong khoảng từ 0,0001 đến 0,0311) .
Bảng 15. Phân tích đa biến về mối liên quan giữa lậu và một số
yếu tố đặc trng trong nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003
Yếu tố nguy cơ P
Đối tợng nghiên cứu (nguy cơ cao/nguy cơ thấp) 0,2909
Tuổi (trung niên/trẻ) 0,7602
Giới (nam/nữ) 0,4660
Giang mai (có/không) 0,1206
HIV/AIDS (có/ không) 0,7190
Chlamydia (có/không) 0,0665
Trong nghiên cứu của chúng tôi cha thấy có yếu tố nào liên quan đến
mắc bệnh lậu (p > 0,05).
Bảng 16. Phân tích đa biến về mối liên quan giữa Chlamydia và
một số yếu tố đặc trng trong nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003
Yếu tố nguy cơ P
Đối tợng nghiên cứu (nguy cơ thấp/nguy cơ cao) 0,0001
Tuổi (trung niên/trẻ) 0,6903
Giới (nam/nữ) 0,0005
Biều đồ 3. Tỷ lệ mắc (%) tiết dịch âm đạo có ngứa trong nghiên cứu tại
Hà Nội năm 2003
1253 (89.5%)
147 (10.5%)
Trong các đối tợng nghiên cứu tại Hà Nội có 147 ngời (10,5%) có
biểu hiện lâm sàng là tiết dịch âm đạo có ngứa sinh dục. -21-
Biều đồ 4. Tỷ lệ mắc (%) tiết dịch âm đạo có mùi hôi trong nghiên cứu tại
Hà Nội năm 2003
1325 (94.6%)
75 (5.4%)
Trong 1400 đối tợng nghiên cứu tại Hà Nội chỉ có 75 ngời (5,4%) có
biểu hiện lâm sàng là tiết dịch âm đạo và có mùi hôi.
Biều đồ 5. Tỷ lệ mắc (%) tiết dịch âm đạo có đau bụng dới trong nghiên
cứu tại Hà Nội năm 2003
1373 (98.1%)
27 (1.9%)
Số ngời có biểu hiện lâm sàng tiết dịch âm đạo và có đau bụng dới chỉ
có 27 ngời (1,9%) trong tổng số đối tợng nghiên cứu tại Hà Nội.
3.3.
Kết quả giám sát thụ ộng 1999 - 2003 tại Thái Nguyên và Hà Nộ
3.3.1 Kết quả giám sát thụ động STD tại Thái Nguyên
Số liệu báo cáo 5 năm có 2780 cases đến khám chữa bệnh STD.
-23-
Kết luận
1. Các đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh STD
1.1. Tỷ lệ mắc các bệnh STD ở Thái Nguyên năm 1999 :
Tỷ lệ mắc các bệnh STD tại Thái Nguyên năm 1999: Tỷ lệ viêm cổ tử
cung cao nhất 38,3%, nhiễm nấm candida là 19,3%, viêm âm đạo vi khuẩn
4,3%, nhiễm trùng roi 1,8%. Không có trờng hợp nào RPR (+) và không
phát hiện trờng hợp nào mắc lậu cầu trong các đối tợng nghiên cứu.
1.2. Tỷ lệ mắc các bệnh STD tại Hà Nội năm 2003:
- Tỷ lệ mắc chung các bệnh STD trong nhóm nguy cơ thấp: HIV 0,5%,
giang mai 0,38%, lậu 1,00%, chlamydia 5,25%, trùng roi và nấm candida
(cùng có tỷ lệ 0,13%).
- Tỷ lệ mắc chung các bệnh STD trong nhóm nguy cơ cao: HIV 17,17%,
giang mai 3,50%, lậu 1,83%, chlamydia 2,16%, mắc trùng roi và nấm có tỷ
lệ lần lợt 0,67% và 1,17%.
- Tỷ lệ mắc các bệnh STD ở các nhóm đối tợng có nguy cơ thấp tại Hà
Nội: Tân binh có tỷ lệ mắc chlamydia 9%; lậu 2%, HIV và giang mai có tỷ
lệ nh nhau 0,25%. Phụ nữ có thai có tỷ lệ mắc HIV 0,75%, tỷ lệ mắc
Dựa trên các kết quả nghiên cứu tại Thái Nguyên và Hà Nội về các đặc
điểm dịch tễ học và triệu chứng của các bệnh STD, chúng tôi xin đề xuất một
số kiến nghị sau nhằm làm giảm sự lây truyền của các bệnh STD:
Cần tiến hành nghiên cứu sâu hơn về tỷ lệ mắc STD trên nhóm thanh
niên trẻ của Hà Nội. Kết hợp giám sát STD/HIV với giám sát hành vi và
các hoạt động can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc STD trên đối tợng này.
Cần thực hiện giám sát các bệnh STD thờng qui ở một số tỉnh/thành
trọng điểm để có dữ liệu tin cậy cho việc lập kế hoạch phòng chống
bệnh.
Gắn kết giáo dục truyền thông phòng chống bệnh STD với chơng trình
giáo dục truyền thông phòng chống HIV/AIDS và chăm sóc sức khoẻ
sinh sản. Gắn kết chơng trình phòng chống bệnh STD với chơng trình
phòng chống HIV/AIDS từ tuyến trung ơng xuống địa phơng tại tuyến
tỉnh, quận/huyện và tuyến chăm sóc sức khoẻ ban đầu của xã/phờng.
Đào tạo cán bộ cho các tuyến về kiến thức và kỹ năng chẩn đoán, điều trị
và t vấn về các bệnh nhiễm trùng đờng sinh sản và các bệnh STD,
trong đó đặc biệt quan tâm đến mắc chlamydia, lậu.