Báo cáo thực tập nghề Đề tài: “kế toán nguyên vật liệu công cụ dung cụ tại công ty TNHH Hưng thông” - Pdf 12

GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 1 Đề tài:
“kế toán nguyên vật liệu công cụ dung cụ tại công
ty TNHH Hưng thông”
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 2
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI -
DỊCH VỤ HƯNG THÔNG

1.1 Tình hình chung của công ty từ khi thành lập cho đến nay:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
- Công ty TNHH TM - DV Hưng Thông được thành lập ngày 13 tháng 7
năm 2006 theo giấy phép chứng nhận kinh doanh số 4102041353 của Sở Kế

Theo phương châm hàng đầu là “Uy tín – Chất lượng – Tiến bộ”, đến
nay Công ty TNHH TM-DV Hưng Thông đã trực tiếp tham gia quản lý và thi
công một số công trình tiêu biểu như sau:
- Công ty cổ phần viễn thông FPT.
- Công ty điện thoại đường dài VIETTEL
- Công ty xây dựng và quản lý mạng truyền hình cáp HTVC thuộc Đài
truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh.
Tính đến nay, do mua bán kinh doanh trên quy mô rộng khắp các tỉnh
thành, sản xuất phát triển, hiệu quả kinh tế đạt tương đối khá, công tác quản lý
chặt chẽ và nắm bắt kịp thời những tiến bộ thay đổi của kĩ thuật xây lắp các loại
cáp quang, quản lý mạng truyền hình trong nước…đã giúp Công ty TNHH TM -
DV Hưng Thông ngày càng khẳng định mình trên thị trường.
Do hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao đã giúp cho đời sống
cán bộ công nhân viên ngày được nâng lên, tạo sự yên tâm trong công tác, đạt
hiệu quả cao trong công việc , đưa công ty ngày một phát triển vượt bậc.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty:
1.1.2.1 Chức năng:
- Công ty TNHH TM - DV Hưng Thông với chức năng chính là thi công
lắp đặt, sửa chữa bảo trì thiết bị tổng đài điện thoại, cáp treo, cáp ngầm, cáp
thông tin, hệ thống máy tính, hệ thống thiết bị chống sét, thiết bị camera quan
sát báo trộm, thiết bị ăngten, hệ thống cột ăngten…
- Ngoài những hoạt động trên, công ty vẫn không ngừng mở rộng các
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kinh doanh khác như: cho thuê văn phòng, nhà
xưởng, địa điểm thương mại, mua bán văn phòng phẩm…
1.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Công ty đẩy mạnh nghiên cứu sáng kiến, cải tiến kỹ thuật thi công, bảo
dưỡng sửa chữa và đổi mới các trang thiết bị xuống cấp.
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghề

Trang 5

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban:
 Ban Giám đốc:
- Quyết định các phương hướng, kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh
thương mại cùa đơn vị theo phương hướng, kế hoạch chung của công ty. Quyết
định các biện pháp sản xuất kinh doanh cụ thể, chỉ tiêu, kế hoạch do công giao
cũng như mở rộng thi công kinh doanh các mặt hàng , nguồn vốn tự có với chức
năng của từng bộ phận, đồng thời, quyết định kinh doanh thương mại các mặt
hàng bằng nguồn vốn đầu tư của công ty sau khi phương án đầu tư được giám
đốc kí duyệt.
- Đàm phán, giao dịch, ký các văn bản thỏa thuận với khách hàng trong
hoạt động kinh doanh thương mại, điều động, tập trung các loại tài sản như :
máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải chở hàng hóa, vật tư. Mặt khác, Ban
Giám đốc còn có nhiệm vụ sắp xếp các phòng ban của công ty tùy theo nhu cầu
phát triển sao cho phù hợp, mang lại hiệu quả trong công việc.
- Quyết định các biện pháp an toàn trong lao động, bảo vệ môi trường và
an ninh, trật tự của đơn vị, tham gia cùng với chính quyền địa phương trong
công tác phòng cháy chữa cháy và an ninh quốc phòng.
GIÁM ĐỐC
P.GĐ Kỹ
Thu
ật

P.GĐ Kế Hoạch

P.GĐ Kinh
Doanh


- Phó giám đốc kế hoạch: là người tham gia ý kiến chỉ đạo hoặc yêu cầu các
phòng ban , đội thi công báo cáo các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ công tác
được hoạch định.
- Phó giám đốc kinh doanh: là người trực tiếp lãnh đạo phòng kinh doanh,
kiểm tra tiến độ kinh doanh thương mại dịch vụ của công ty.
 Các trưởng phòng:
- Tiến hành quản lý các công việc thuộc thẩm quyền chuyên môn các phòng
ban và báo cáo tình hình hoạt động của phòng mình cho ban lãnh đạo công ty.
 Phòng kỹ thuật:
- Thiết kế bản vẽ thi công, điều hành, giám sát, nghiệm thu công trình chịu
trách nhiệm kỹ thuật các công trình thi công theo hợp đồng kinh tế đã ký kết,
nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật thi công các công trình của công ty để nâng cao
chất lượng công trình và hạ giá thành sản phẩm.
- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thương lượng giá cả thi công, đồng
thời luôn có mối quan hệ chặt chẽ xuyên suốt giữa các phòng ban và đội thi
công để nắm bắt những thông tin hoặc những vướng mắc giữa các phòng ban
nhằm giải quyết kịp thời các công việc, chẳng hạn như về bảng vẽ thiết kế, chất
lượng công trình.
 Phòng kế hoạch:
- Huớng dẫn các đội thi công và các phòng ban công ty, xây dựng kế hoạch
thi công kinh doanh toàn công ty, báo cáo tổng hợp tình hình thực tế trên
cơ sở kế hoạch tháng đề ra, lên kế hoạch kinh doanh cho tổ xây lắp.
 Phòng kinh doanh:
- Nghiên cứu, tiếp thị xác định thị trường, tìm hiểu các đối tác kinh doanh.
Xây dựng mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả
cao. Thực hiện chiến lược kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghề
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty:
Công ty tổ chức sản xuất thi công theo quy trình công nghệ khép kín từ
khâu đầu vào cho tới khâu cuối, theo sơ đồ tóm tắt sau đây:
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 8

Công ty có hai mãng kinh doanh thương mại và thi công công trình, các mặt
kinh doanh đều đa dạng thu hút được nhiều hợp đồng của khách hàng ký kết.
Đối với những đơn đặt hàng thi công cáp quang của các đơn vị viễn thông,
sau khi khách hàng và công ty ký kết Hợp đồng thi công , khách hàng sẽ cung
cấp bảng vẽ sơ bộ và tài liệu kĩ thuật lắp đặt do một công ty tư vấn thiết kế lập
theo đơn đặt hàng.
Phòng kỹ thuật căn cứ vào mẫu và tài liệu kĩ thuật sẽ cho thi công đúng theo
hiện trường và chuyển lên cho khách hàng bảng tiến độ thi công. Nếu khách
hàng chấp nhận, phòng kỹ thuật lên sơ đồ cụ thể và quyết định nguyên vật liệu.
Sau khi gửi bản định mức nguyên vật liệu báo cáo khách hàng, khách hàng đồng
ý sẽ chuyển hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình thi công hòan thành và đưa
vào sử dụng.
Phòng kế hoạch kiểm tra nguyên vật liệu vả nhập nguyên vật liệu, sau đó
căn cứ vào năng lực thi công của công ty, phòng kế hoạch vật tư sẽ lên kế hoạch
thi công từng tháng và căn cứ vào định mức nguyên vật liệu của phòng kỹ thuật
sẽ xuất cáp và phụ liệu cho từng công trình.
Công trình thi công lắp đặt cáp quang theo đơn đặt hàng từ bảng sao sơ đồ
thiết kế của phòng kỹ thuật, tiến hành thi công theo đúng sơ đồ. Nhân viên kĩ
thuật xuống công trình triển khai quy trình thi công và hướng dẫn các công trình
theo từng công đọan đã được phê duyệt. Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sau


SVTT : Trần Đình Cường

Trang 9
1.4 Phương hướng phát triển của công ty:
- Công ty phải mở rộng thị trường, nghiên cứu tìm hiểu thị trường mới
để nắm quyền chủ động sản xuất kinh doanh, sẵn sàng thay thế khách hàng nếu
khách hàng cũ không còn hợp tác với công ty nữa.
- Các nhân sự tham gia đàm phán, ký kết những hợp đồng lớn phải nâng
giá gia công lên để bảo vệ quyền lợi và lợi nhuận cho công ty.
- Hoàn thiện việc tổ chức chỉ đạo sản xuất trong quá trình chỉ đạo tác
nghiệp sản xuất, việc kiểm tra thực hiện kết quả của công việc là một khâu quan
trọng, do vậy để hoàn thiện quy trình tổ chức thì việc kiểm tra luôn được đặt lên
hàng đầu.
- Hoạt động của các phòng ban phải được kết hợp chặt chẽ, kịp thời giúp
cho giám đốc công ty xử lý mọi tình huống đạt hiệu quả cao nhất.
- Giao kế hoạch cụ thể cho từng tổ , phát động phong trào thi đua có
thưởng và được tính trên doanh thu của từng tháng.
- Chuẩn bị tốt cho kế hoạch sản xuất từ triển khai cho đến khi xuất hàng.
Cần quan hệ chặt chẽ với khách hàng tiềm năng nhằm cung ứng nguyên phụ liệu
đồng bộ hơn, góp phần mang lại hiệu quả cho công ty.
1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Hiện nay, việc tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM DV
Hưng Thông tiến hành theo hình thức tập trung. Theo hình thức tổ chức này thì
toàn bộ công tác kế toán tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán của
công ty từ khâu tập hợp số liệu ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích
kiểm tra kế toán…Ở các bộ phận trực thuộc không tổ chức riêng mà chỉ bố trí
các nhân viên thực hiện việc hướng dẫn thu thập , kiểm tra chứng từ và định kỳ
gửi về phòng kế toán của công ty.

- Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, mức khấu hao tài sản cố
định.
 Kế toán thanh toán:
- Kiểm tra các chứng từ để bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán vật
tư và
CCDC
Kế toán
tiền lương
Thủ quỹ
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 11
- Phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, chi tiết theo từng đối tượng thời gian, tổ chức theo dõi chặt chẽ các
khoản thu chi, theo dõi công nợ đối với vật tư hàng hoá mua vào, theo dõi tiền
gửi ngân hàng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ thanh toán.
 Kế toán vật tư, CCDC:
- Theo dõi sự tăng giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty, tổ
chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình kinh

(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ lập định khoản kế toán rồi
ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian, sau đó, từ sổ nhật ký chung ghi
vào sổ cái.
(2) Tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào
chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt
ghi vào sổ cái.
(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán
chi tiết.
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.
(5) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát
sinh các tài khoản.
(6) Kiểm tra, đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(7) Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo tài chính.
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đ
ặc biệt

NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi ti
ết

SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghề

- Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ và thẻ kế toán chi tiết.

GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 14
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HƯNG THÔNG

2.1 Khái quát công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại
công ty:
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty:
Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Chi phí tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thay đổi hình thức vật chất ban đầu trong quá trình sản xuất.
- Giá trị dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm.
Đặc điểm về công cụ dụng cụ:
- Do là những tư liệu lao động vì nó có đủ các đặc điểm như tư liệu lao động
nhưng vì có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn nên nó được quản lý như
nguyên vật liệu.
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
- Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty có nhiều loại khác nhau và
được phân loại dựa vào sổ danh điểm vật tư của công ty.
2.1.2.1 Căn cứ vào công dụng

01 Bulon Kg
02 Cáp các loại (200,100,50,30,20,10,0.5,4) Mét
03 Cáp (24FO,16FO) Mét
04 Cát xây tô M
305 Đá 1x2 M
306

Dây nh
ảy

Mét07 Dây điện thoại Mét
08 Đinh móc Cái
09 Dây te Sợi
10 Gạch ống Viên
11 Hộp nối Cái
12

K
ẹp cáp 2 r
ãnh 3 l


GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 16
2.2 Kế toán nguyên vật liệu tại công ty:
2.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán nguyên vật liệu sử dụng tài khoản 152.
Tài khoản nguyên vật liệu thuộc loại tài sản nên được hạch toán tăng ghi bên
Nợ, giảm ghi bên Có.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như : TK 111, TK 112, TK
331, TK338, TK621, TK 627, TK641, TK 642, TK 632, TK 138 …
2.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ kho
- Phiếu chi
- Sổ chi tiết vật tư
- Sổ báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn vật tư
 Công việc của kế toán nguyên vật liệu:
Cuối tháng kế toán tổng hợp phân loại chứng từ để ghi vào bảng kê nhập -
xuất kho vật liệu, sau đó tổng hợp số tổng cộng nhập xuất để tính ra chỉ tiêu số
lượng và giá trị của từng thứ nguyên vật liệu ghi một lần vào sổ nhật ký chung.
Vì khách hàng giao số cáp đúng đơn đặt hàng nên phòng kế hoạch theo dõi
tiến độ thi công lắp đặt theo đơn đặt hàng của khách hàng.


412 412
(7) (8) Sơ đồ 4 : K ế toán hạch toán nguyên vật liệu của Công ty Hưng Thông
Ghi chú:
1. Nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho
2. Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
3. Chi phí vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu nhập kho
4. Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công
5. Nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
6. Nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
7. Đánh giá tăng nguyên vật liệu
8. Đánh giá giảm nguyên vật liệu
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 18
2.2.3 -Sổ sách kế toán:Công ty TNHH TM - DV HƯNG THÔNG áp dụng
sổ theo phương pháp Nhật ký Chung.
- Sổ cái tài khoản 152
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
1. Sổ nhật ký chung: Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời
phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ cái. Số liệu
được ghi trên sổ nhật ký chung dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ kế toán tổng hợp Nhật Ký Chung

tránh hao hụt sai sót vật liệu, công ty tiến hành kiểm kê vật tư.
Sau khi kiểm kê vật tư nếu số liệu thực tế không đúng với số liệu sổ sách kế
toán thì phải tìm ra nguyên nhân hao hụt hoặc thừa nguyên vật liệu để giải quyết
phù hợp.
2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Kế toán tình hình nhập nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM - DV
Hưng Thông:
Khi nhập kho nguyên vật liệu, thủ kho căn cứ trên hóa đơn GTGT của
bên bán kiểm nhập hàng để lập phiếu nhập kho, phiếu này được lập thành 2 liên,
1 liên chuyển cho phòng kế toán vật tư tại phòng kế toán của công ty, 1 liên lưu
để làm căn cứ theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu.
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT của bên
bán và một số chứng từ liên quan để tiến hành định khoản, ghi vào sổ nhật ký
chung, sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu (TK 152)
Nguyên vật liệu chính được cung cấp theo hợp đồng, khi về đến kho
phòng kế toán vật tư cùng với bên gia công tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu
và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhằm xác định số lượng và chất lượng
nguyên vật liệu trước khi nhập kho và làm căn cứ để quy trách nhiệm trong việc
bảo quản và thanh toán.
Công ty TNHH TM DV Hưng Thông nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho do mua sắm như sau:
Giá nguyên
vật liệu nhập
kho
=

Giá mua chưa
thuế GTGT
+


và kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 152: 10.100.000
Nợ TK 133: 1.010.000
Có TK 111: 11.110.000
( Kèm theo Phiếu chi, Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT số 24838)
(3) Ngày 13/11 Công ty mua nhập kho 206,9 kg Bulon các loại của
DNTN Quang Hồng, đơn giá là 14.500 đồng/kg. Thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT 10% số 151811.Đã thanh toán cho người
bán bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 152: 3.000.050
Nợ TK 133: 300.005
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 21
Có TK 111: 3.300.055
( Kèm theo Phiếu chi, Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT số 151811)
(4) Ngày 15/11 Công ty mua nhập kho 1.000 cây sắt V40 của công ty
TNHH SX Nguyễn Khiêm mã số thuế 0301723676. Đơn giá là 9.100 đồng/cây.
Thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 34875.Đã thanh toán cho người bán
bằng chuyển khoản.
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 152: 9.100.000
Nợ TK 133: 910.000
Có TK 112: 10.010.000
( Kèm theo, Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT số 34875)

Nợ TK 152: 13.800.000 đ
Nợ TK 133: 1.380.000 đ
Có TK 111: 15.180.000 đ
( Kèm theo Phiếu chi, hóa đơn GTGT số 49525)
(8) Ngày 29/11 Nhập kho Cáp 0.5 số lượng 41.000mét đơn giá
800đ/mét và đinh móc số lượng 800 cái đơn giá 85đ/cái của Công ty TNHH
XD-SX-TM-DV Hoàng Phúc Theo Biên bản giao hàng ngày 29/11. Thuế GTGT
10%.
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 152 : 32.868.000
Nợ TK 133 : 3.286.800
Có TK 331 “HP” : 36.154.800
( Kèm theo Biên bản giao hàng, phiếu nhập kho số 05/11)
2.Kế toán tình hình xuất nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM-DV
Hưng Thông:
- Khi xuất kho nguyên vật liệu để thi công hoặc nhượng bán, để sử dụng nội
bộ.Kế toán ghi giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền.
- Hàng ngày, căn cứ vào kế hoạch thi công của doanh nghiệp, thủ kho tiến
hành xuất kho nguyên vật liệu cho các công trình.
- Khi xuất kho, bộ phận lập phiếu sẽ lập phiếu xuất vật tư, phiếu này được
lập một liên và thủ kho sẽ giữ.
* Phương pháp tính giá xuất kho:
Tại công ty TNHH TM DV Hưng Thông, kế toán tính giá nguyên vật liệu
xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần và cuối tháng.
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 23


Đơn giá b
ình quân
gia quyền

Trị giá vật tư
tồn cuối kỳ
=

Trị giá vật
tư tồn đầu
kỳ
+

Trị giá vật tư
nhập trong kỳ
-
Trị giá vật tư
xuất trong kỳ

Vì công ty TNHH TM DV Hưng Thông chuyên thi công lắp đặt các công
trình viễn thông nên đối với nguyên vật liệu được nhập từ bên ngoài vào, phòng
kế toán phải theo dõi nhập - xuất - tồn về mặt số lượng và mặt chất lượng.
Luân chuyển chứng từ:
Hàng tháng, theo yêu cầu sử dụng vật liệu để sản xuất và thi công, Đội
trưởng của các công trình thi công lập phiếu xin lãnh đạo vật tư và gửi lên phòng
kế hoạch. Sau khi được xét duyệt, vật tư sẽ được xuất trực tiếp xuống các công
trình đang thi công, phiếu xin lãnh vật tư sẽ do thủ kho giữ, đến cuối tháng tập
hợp lại chuyển cho bộ phận kế toán.
Sau khi tập hợp phiếu xin lãnh vật tư, kế toán lập bảng chứng từ gốc và
Phiếu nhập vật tư,
biên bản kiểm nghiệm
vật tư
Bảng kê tổng
hợp nhập
Bảng kê tổng
hợp xuất
Phiếu xuất vật tư
Bảng kê tổng hợp
nhập xuất tồn
Giá thành nguyên
vật liệu
Nhật ký – sổ
cái
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
GVHD : Nguyễn Thanh Hải Báo cáo thực tập nghềSVTT : Trần Đình Cường

Trang 25
Đơn giá bình quân gia
quyền
=
6.200.000
= 6.200 đồng/sợi
1.000

2.230

Phiếu xuất kho ngày 19/11.Xuất để thi công công trình :
2.230 cái: 2.230 x 8.686,1 = 19.370.000 đồng
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621: 19.370.000
Có TK 152: 19.370.000
(Kèm theo chứng từ gốc phiếu xuất kho ngày 19/11)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status