phân tích tài chính và dự báo - Pdf 12

1/19
Phân tích tài chính và dự báo
Krispy Kreme Doughnuts, Inc.
Khi thiên niên kỷ bắt đầu, tương lai của Krispy Kreme Doughnuts, Inc có mùi ngọt ngào.
Công ty không chỉ nắm giữ các nhãn hiệu mang tính biểu tượng và có một số người ủng
hộ gần như đến mức sùng bái, mà nó đã nhanh chóng trở thành con cưng của phố Wall.
Chưa đầy một năm sau khi ra chào bán cổ phần ra công chúng lần đầu (IPO), trong tháng
4 năm 2000, cổ phiếu Krispy Kreme đã được bán gấp 62 lần thu nhập, và năm 2003 công
ty đã được tạp chí Fortune bầu chọn là "thương hiệu nóng nhất ở Mỹ”. Với kế hoạch đầy
tham vọng là mở 500 cửa hàng bánh doughnut trong nửa đầu của thập niên, đặc biệt logo
với 2 màu xanh lá cây và màu đỏ đã trở thành biểu tượng cổ điển của công ty và không
thể nhầm lẫn và bảng hiệu neon "hot Doughnuts now" đã trở nên phổ biến.
Vào cuối năm 2004, câu chuyện ngọt ngào đã bắt đầu trở nên chua chát khi công ty bị
phát hiện đã thực hiện một số gian lận kế toán, sau đó giá cổ phiếu của nó đã bị giảm giá
mạnh. Từ đỉnh cao vào tháng tám năm 2003, giá cổ phiếu của Krispy Kreme giảm mạnh
hơn 80% trong 16 tháng tới. Các nhà đầu tư và các nhà phân tích bắt đầu đặt ra những
câu hỏi về những giá trị nền tảng của công ty, nhưng thậm chí đến đầu năm 2005, nhiều
câu hỏi trong số những câu được đặt ra vẫn chưa được trả lời. Bảng 1 và 2 cung cấp các
báo cáo tài chính của Krispy Kreme trong năm tài chính từ năm 2000 tới năm 2004. Đây
có phải là một Công ty lành mạnh không? Điều gì đã xảy ra cho công ty khi một số người
đã nghĩ rằng nó sẽ trở thành một Starbucks tiếp theo? Nếu hầu hết mọi người đều yêu
thích bánh Doughnuts, tại sao rất nhiều nhà đầu tư lại bỏ qua nhà sản xuất bánh
Doughnuts nổi tiếng này?
Bối cảnh công ty
Krispy Kreme bắt đầu là một cửa hàng bánh Doughnuts duy nhất ở Winston-Salem, miền
Bắc Carolina, vào năm 1937, khi Vernon Rudolph người đã mua lại công thức bánh
doughnut đặc biệt của công ty từ một đầu bếp Pháp ở New Orleans, bắt đầu làm và bán sỉ
bánh doughnuts cho các siêu thị. Trong một thời gian ngắn, sản phẩm của Rudolph trở
nên quá phổ biến đến nỗi ông phải cắt một lỗ trên tường nhà máy của mình để bán trực
tiếp cho khách hàng, do đó sinh ra khái niệm trung tâm bán lẻ của Krispy Kreme (central
retail concept): cửa hàng tại nhà máy. Vào cuối những năm 1950, Krispy Kreme đã có 29

doanh số gián tiếp thông qua các hàng tạp hóa và cửa hàng tiện lợi (40%), sản xuất và
phân phối các sản phẩm và các thiết bị pha trộn (29%) và tiền bản quyền và các khoản
phí liên quan tới hoạt động nhượng quyền (4%). Ngoài các địa điểm bán lẻ truyền thống
trong nước, công ty còn tìm kiếm sự tăng trưởng thông qua các cửa hàng nhỏ hơn tạo ra
các "khái niệm vệ tinh”, tức là dựa vào các cửa hàng tại nhà máy để cung cấp bánh
doughnut hâm nóng, cũng như phát triển ra thị trường quốc tế.
 Bán hàng trực tiếp (On-premises sales): Mỗi cửa hàng tại nhà máy cho phép người
tiêu dùng đến xem việc sản xuất bánh doughnut; thiết bị tùy chỉnh của Krispy
Kreme và khu vực để xem bánh doughnut được công ty được gọi là một "sân khấu
bánh doughnut”. Bằng cách đó, Krispy Kreme đã cố gắng tạo ra một sự khác biệt
cho chính nó so với các đối thủ cạnh tranh bằng cách cung cấp cho khách hàng
một trải nghiệm chứ không phải chỉ đơn giản là một sản phẩm. Mỗi cửa hàng nhà
3/19
máy có thể sản xuất từ 4000 tá tới 1000 tá bánh doughnut mỗi ngày, số bánh này
được bán cả trên cơ sở trực tiếp và gián tiếp.
 Bán hàng gián tiếp (Off - premises sales): Khoảng 60% doanh số bán hàng giá tiếp
đến từ các cửa hàng tạp hóa, cả trong các trường hợp để độc lập và để trên các kệ
hàng. Phần còn lại được bán cho các cửa hàng tiện lợi (một tỷ lệ nhỏ được bán như
là một nhãn hiệu riêng). Công ty duy trì một đội xe tải giao hàng cho các cơ sở bán
hàng gián tiếp.
 Sản xuất và phân phối: Bộ phận Sản xuất và Phân phối của công ty Krispy Kreme
(KKM & D) cung cấp hỗn hợp bột bánh doughnut độc quyền và các thiết bị làm
bánh doughnut cho tất cả các cửa hàng công ty sở hữu và các cửa hàng nhượng
quyền. Mô hình quản lý theo chiều dọc cho phép công ty duy trì việc kiểm soát
chất lượng và tính nhất quán của sản phẩm trên toàn hệ thống. Công ty duy trì cơ
sở sản xuất riêng của mình để sản xuất bột hỗn hợp và thiết bị của nó, và cơ sở này
cung cấp dịch vụ hàng quý cho tất cả các đơn vị trong hệ thống. Tất cả các cơ sở
nhận nhượng quyền đều được yêu cầu là phải mua bột hỗn hợp và thiết bị từ
Krispy Kreme. KKM & D cũng quản lý dòng sản phẩm cà phê rang của công ty,
bộ phận kinh doanh này sẽ cung cấp cà phê bột với thương hiệu riêng đến cả các

triệu $). Cổ phiếu của Krispy Kreme khi đóng cửa giảm 30%, ở mức 22,51 $ một cổ
phiếu.
Sau đó, vào ngày 25 tháng 5, thời báo Wall Street đã đăng tải một bài báo đề cập đến việc
hạch toán kế toán của các thương vụ mua lại nhượng quyền do Krispy Kreme thực hiện.
Theo bài báo, trong năm 2003, Krispy Kreme đã bắt đầu một cuộc đàm phán căng thẳng
nhằm mua lại 7 cửa hàng nhượng quyền thương mại ở Michigan. Các cơ sở nhận nhượng
quyền này còn nợ công ty nhiều triệu đô la tiền thiết bị, nguyên liệu, và các khoản phí
nhượng quyền, và một phần của cuộc thỏa thuận là Krispy Kreme yêu cầu bên nhận
nhượng quyền đóng hai cửa hàng hoạt động kém hiệu quả và trả cho Krispy Kreme
khoản lãi phát sinh trên khoản nợ quá hạn. Đổi lại, Krispy Kreme hứa sẽ nâng cao giá
mua nhượng quyền.
Theo tờ báo, Krispy Kreme ghi nhận tiền lãi do các bên nhận nhượng quyền thanh toán là
thu nhập lãi vay và vì thế đó là lợi nhuận trực tiếp, tuy nhiên, công ty ghi sổ chi phí mua
lại nhượng quyền như là một tài sản vô hình, dưới khoản mục quyền mua lại nhượng
quyền thương mại (reacquired franchise right), mà công ty không phải trích khấu hao
(amortize). Krispy Kreme cũng cho phép những nhà quản lý cấp cao nhượng quyền
thương mại ở Michigan vẫn làm việc tại công ty sau khi thỏa thuận, nhưng ngay sau khi
thỏa thuận này được hoàn thành, những nhà quản lý này đã thôi việc. Theo một thỏa
thuận đền bù thôi việc, Krispy Kreme buộc phải trả thêm cho các nhà quản lý thôi việc 5
triệu $, đây cũng là một khoản chi phí mà công ty đã đưa vào khoản mục tài sản không
trích khấu hao như quyền mua lại nhượng quyền.
Công ty phủ nhận bất cứ sai sót nào trong việc hạch toán trên và tiếp tục duy trì quan
điểm là công ty đã hạch toán thương vụ nhượng quyền này phù hợp với chuẩn mực kế
toán (GAAP). Vào ngày 29 tháng 7, công ty đã để lộ thông tin rằng ủy ban Chứng khoán
và Hối đoái Mỹ (SEC) đã bắt đầu một cuộc điều tra phi chính thức liên quan đến “các vụ
mua lại nhượng quyền và việc cắt giảm trong thu nhập dự kiến đã được công bố”. Các
nhà quan sát hoài nghi. Một nhà phân tích tại thời điểm đó đã phát biểu rằng “việc hạch
toán kế toán của Krispy Kreme trong thương vụ mua lại nhượng quyền thương mại là
trường hợp nghiêm trọng nhất mà chúng tôi biết". "Chúng tôi đã khảo sát 18 công ty giao
dịch đại chúng có hoạt động nhượng quyền, bốn trong số đó có các nhượng quyền được

quyền, vì những khoản phí mà các cửa hàng nhận nhượng quyền phải trả trước cho công ty.
Trong tháng 9 năm 2004, Krispy Kreme thông báo rằng nó sẽ giảm số lượng các cửa
hàng mới trong năm xuống khoảng 60 so với con số thông báo ban đầu 120.
Nhà phân tích Nhận định Ngày
John Ivankoe,
J.P. Morgan
Securities, Inc
Ngoài ra khi xem xét lại báo cáo thu nhập, chúng tôi tin
rằng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cơ bản, bao gồm một số
tác động của phương pháp giảm cân"low-carb".
Giảm khối lượng giao dịch của các cửa hàng mới là biểu
thị của một mô hình đầu tư ngày càng xấu đi, và chúng
29/7/2004
6/19
tôi tin rằng việc tái cấu trúc các cửa hàng – hình thức của
hàng nhỏ hơn và giảm bớt các khoản phí được tính cho
thiết bị và các nguyên liệu bán cho các cơ sở nhận
nhượng quyền là điều cần thiết.

Jonathan M.
Waite,
KeyBanc
Capital Markets

Chúng tôi tin rằng những thách thức mà KKD phải đối
mặt, bao gồm sự giảm lợi nhuận biên, giảm tỷ suất sinh
lợi, việc điều tra của SEC, và độ bão hòa sản phẩm, đang
mạnh hơn những yếu tố tích cực của công ty. Ngoài ra, cổ
phiếu của KKD đang giao dịch ở mức 16.6 lần thu nhập
so với tốc độ tăng trưởng 15%. Như vậy, chúng tôi đánh

ngại cơ bản, giải quyết các vấn đề, việc điều hành và tiết
kiệm chi phí (cost Discipline) đang khiếm khuyết nghiêm
trọng ở cả công ty lẫn hệ thống các cơ sở nhận nhượng
quyền, điều này dẫn đến sự không hiệu quả.
23/11/2004Công bố hướng khắc phục
Ngày 4 Tháng 1, 2005, ban giám đốc của Krispy Kreme thông báo rằng báo cáo tài chính
mà công ty đã công bố trước đó cho năm tài chính kết thúc vào ngày 01 tháng 2 năm
2004 (FY2004) sẽ được trình bày lại để "hiệu chỉnh một vài sai sót ". Hội đồng quản trị
quyết định điều chỉnh, mà chủ yếu liên quan đến “việc hạch toán kế toán đối với hoạt
động mua lại một số nhượng quyền” của công ty, điều này sẽ làm giảm thu nhập trước
7/19
thuế của năm tài chính 2004 trong khoảng từ 6,2 triệu $ đến 8,1 triệu $. Công ty cũng dự
kiến sẽ trình bày lại báo cáo tài chính cho quý đầu tiên và thứ hai của năm tài chính 2005.
Krispy Kreme cũng cho biết nó sẽ trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính cho đến khi cuộc
điều tra của SEC đã được giải quyết và việc chỉnh đốn lại nội bộ của công ty hoàn tất.
Tuy nhiên, Việc công ty không cung cấp các báo cáo tài chính cho các chủ nợ vào ngày
14 Tháng Một năm 2005 có thể tạo nên một sự khó khăn đối với khoản tín dụng 150 triệu
$ của công ty. Trong tình cảnh khó khăn như vậy, các ngân hàng của Krispy Kreme có
quyền chấm dứt việc cho vay và yêu cầu thanh toán ngay lập tức đối với các khoản nợ
chưa thanh toán. Krispy Kreme không nộp báo cáo kịp thời cũng đặt công ty vào nguy cơ
là cổ phiếu của nó bị hủy bỏ niêm yết khỏi Sở Giao dịch Chứng khoán New York
(NYSE). Đến cuối ngày hôm sau, cổ phần của Krispy Kreme được giao dịch ở mức thấp
hơn $ 10 một cổ phần.
Hầu hết các nhà phân tích cảm thấy rằng người cho vay của Krispy Kreme sẽ cấp cho
công ty một khoản hỗ trợ trong tình cảnh khó khăn về hạn mức tín dụng, và chỉ một vài
nhà phân tích cảm thấy công ty thực sự rơi vào nguy cơ bị hủy bỏ niêm yết trên NYSE.
Tuy nhiên, thông báo của hội đồng quản trị chỉ đóng vai trò làm dấy lên thêm các mối lo

491,549

665,592

148,660

184,356

159,176

177,448
Chi phí hoạt động 190,003 250,690

316,946

381,489

507,396

112,480

141,383

120,573

145,633
Chi phí quản lý và chi phí chung 14,856 20,061

27,562


(525)Các khoản dự phòng cho việc tái cấu trúc,
phí hư hỏng và phí đóng cửa 7,543

1,802
Thu nhập từ hoạt động 10,838 23,507

41,887

59,817

102,086

23,702

18,636

25,007

11,840
Thu nhập lãi 293

2,325

2,980

1,966



(602)

(2,008)

(1,836)

(694)

(575)

(802)

(399)

Lợi ích cồ đông thiểu số (716)

(1,147)

(2,287)

(2,072)

(616)

(126)

(616)

267


22,454 10,682
Dự phòng thuế thu nhập 3,650

9,058

16,168

21,295

37,590

8,588

6,675

9,014 4,438
Các hoạt động gián đoạn
1

4,285


0.21

0.09

Giá cổ phiếu (kết thúc năm tài chính)
Số lượng cổ phần đang lưu hành (triệu) 39.70

54.50

58.60

59.80

62.10

60.70

63.60

62.10

63.40

Nguồn dữ liệu: Báo cáo công ty gửi SEC 1
Từ việc bán lại Montana Mills
9/19


18,103

15,292

22,976

Các khoản phải thu khách hàng 17,965

19,855

26,894

34,373

45,283

47,434

44,329

Các khoản phải thu nội bộ 1,608

2,599

9,017


458

4,404

5,440

Hàng tồn kho 9,979

12,031

16,159

24,365

28,573

32,974

33,076

Chi phí trả trước 3,148

1,909

2,591

3,478

5,399



20,005

Tài sản được giữ để bán 36,856

3,374

3,325

TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 41,038

67,611

101,769

141,128

174,113

151,214

165,173

Đất đai và máy móc thiết bị (ròng) 60,584

78,340

112,577

202,558 Phải trả dài hạn phải thu nội bộ -

-

-

1,000

7,609

2,988

2,925

Đầu tư vào công ty liên doanh 2,827

3,400

6,871

12,426

10,728

9,921


TỔNG TÀI SẢN 104,958

171,493

255,376

410,487

660,664

654,483

661,608

CÁC KHOẢN NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU NỢ NGẮN HẠN 10/19
Các khoản phải trả khách hàng 13,106

8,211

12,095

14,055

18,784


32,249

Khoản phạt theo phán quyết tòa án
(arbitration award) -

-

-

9,075

-

Hạn ngạch tín dụng chu chuyển -

3,526

3,871

-

-



-

-

-

TỔNG NỢ NGẮN HẠN 29,586

38,168

52,533

59,687

53,493

63,306

69,739

Thuế thu nhập hoãn lại (deffered income
taxes) -

579

3,930

49,900

48,056

58,469

50,135

Phải trả cho việc tái cấu trúc 4,259

3,109

Các nghĩa vụ dài hạn khác 1,866

1,735

4,843

5,218

11,211

10,774

12,078

TỔNG NỢ DÀI HẠN 27,617

300.000 cổ phần được quyền phát hành và
lưu hành 85,060

121,052

173,112

294,477

296,812

299,865

Cổ phiếu thường, mệnh giá 10$, 1.000 cổ
phần được quyền phát hành và lưu hành
4,670

Vốn cổ phần đã đóng góp (paid in capital) 10,805

Bù đắp quyền chọn chưa thực hiện của nhân
viên (unearned compensation)
(188) (186) (119) (62) (47)

(31)


102,403

159,490

135,052

140,816

11/19
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 47,755

125,679

187,667

273,352

452,207

430,651

439,499

TỔNG NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 104,958

171,493

255,376



14

28

Số cửa hàng đóng cửa (5)

(3)

(2)

(3)

(2)

Các cửa hàng được mua từ những người nhận nhượng
quyền 0

0

7

13

16

Cuối kỳ 58

63


111

143

177

Các cơ sở được mở 19

28

41

49

58

Số cơ sở đóng cửa (3)

(3)

(2)

(2)

(3)

Các cửa hàng chuyển giao lại cho công ty 0

0


24%

22%

TỔNG CÁC CỬA HÀNG NHÀ MÁY
Đầu kỳ 131

144

174

218

276

Số cửa hàng được mở 21

36

48

63

86

Số cửa hàng đóng cửa (8)

(6)

(4)


29%

% CỦA CÁC CỬA HÀNG
Công ty sở hữu 40.3% 36.2% 34.4% 35.9% 39.5%
Nhượng quyền thương mại 59.7% 63.8% 65.6% 64.1% 60.5%
Nguồn dữ liệu: báo cáo của công ty, người phân tích viết tình huống

BẢNG 4: KHUYẾN CÁO CỦA CÁC NHÀ PHÂN TÍCH

% các khuyến cáo
Thời gian
mua

bán

nắm
giữ

14/06/2001 80.0%

20.0%

0.0%
19/07/2001 80.0%

20.0%

0.0%
16/08/2001 80.0%

14/02/2002 57.1%

28.6%

14.3%
14/03/2002 71.4%

28.6%

0.0%
18/04/2002 66.7%

33.3%

0.0%
16/05/2002 66.7%

33.3%

0.0%
20/06/2002 71.4%

28.6%

0.0%
18/07/2002 71.4%

28.6%

0.0%

20/02/2003 62.5%

12.5%

25.0%
20/03/2003 62.5%

12.5%

25.0%
17/04/2003 62.5%

12.5%

25.0%
15/05/2003 55.6%

11.1%

33.3%
19/06/2003 66.7%

0.0%

33.3%
17/07/2003 80.0%

0.0%

20.0%

19/02/2004 28.6%

14.3%

57.1%
18/03/2004 28.6%

14.3%

57.1%
15/04/2004 37.5%

25.0%

37.5%
20/05/2004 25.0%

25.0%

50.0%
17/06/2004 25.0%

25.0%

50.0%
15/07/2004 33.3%

11.1%

55.6%

Nguồn dữ liệu: I/B/E/S (Thomsom financial/first call)

14/19
BẢNG 5: CÁC ƯỚC LƯỢNG THUẦN NHẤT CỦA EPS
ước lượng (giá trị trung bình)

Ngày ước lượng

$ 0.38 02/07/2001
$ 0.43 24/08/2001
$ 0.41 25/10/2001
$ 0.44 16/11/2001
$ 0.43 21/12/2001
$ 0.62 08/03/2002
$ 0.63 24/05/2002
$ 0.63 03/06/2002
$ 0.63 01/07/2002
$ 0.64 29/08/2002
$ 0.64 03/09/2002
$ 0.63 08/10/2002
$ 0.66 22/11/2002
$ 0.65 10/01/2003
$ 0.66 14/02/2003
$ 0.87 20/03/2003
$ 0.89 29/05/2003
$ 0.90 30/07/2003
$ 0.90 21/08/2003
$ 0.91 15/09/2003
$ 0.91 17/10/2003
$ 0.92 27/01/2004
Tỷ số thanh toán nhanh 1.05 1.46 1.63

1.96

2.72

(tài sản ngắn hạn -hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành 1.39 1.77 1.94

2.36

3.25

tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
Tỷ số đòn bẩy

Nợ trên vốn cổ phần (giá trị sổ sách) 47.96% 0.00% 2.47%

19.46%

Vòng quay khoản phải thu 10.81 12.16 10.19

10.61

9.70

Doanh thu/các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho 19.04 20.84 19.61

15.66

17.76

Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho
Vòng quay tổng tài sản 2.10 1.75 1.54

1.20

1.01

Doanh thu/tổng tài sản
Vòng quay tiền mặt 69.19 42.80 18.00

15.26

32.79


Thu nhập hoạt động/Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 2.70% 4.90% 6.69%

6.81%

8.58%

Thu nhập ròng/ doanh thu
Nguồn dữ liệu: Báo cáo công ty gửi cho SEC 16/19

BẢNG 8: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHÀ HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THỨC ĂN NHANH
Ở NĂM TÀI KHÓA 2003
TÊN CÔNG TY CHECKERS CKE DOMINO'S

JACK IN
THE BOX
KRISPY
KREME
Mc
DONALD'S

DOANH THU THUẦN(TRIỆU $) 190.00

1,413.00


3.25

0.76

Tỷ số đòn bẩy

Nợ trên vốn cổ phần (giá trị sổ sách) 33.97

262.97

(131.07)

61.82

11.26

77.97

Nợ trên tổng tài sản 25.36

72.45

421.90

38.20

10.12

43.81


20.63

71.22

9.70

21.56

Vòng quay hàng tồn kho 133.39

59.30

46.88

52.83

17.76

89.84

Vòng quay tổng tài sản 1.50

1.75

3.16

1.84

1.01


31.30

nmf

15.65

12.62

12.59

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động trên doanh
thu 8.24

3.49

13.20

6.94

15.34

19.62

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu 8.32

(3.24)

2.91


4,076.00

3,149.00

3,380.00

Tỷ số thanh toán

Tỷ số thanh toán nhanh 1.34

0.33

0.77

0.76

0.61

0.26

Tỷ số thanh toán hiện hành 1.58

0.77

0.92

1.52

0.88


8.93

14.09

nmf 9.25

5.79

Tài sản trên vốn chủ sở hữu 1.26

2.18

1.83

1.31

1.80

5.02

Tỷ số hoạt động

Vòng quay khoản phải thu 32.42

50.29

27.49

38.44


110.73

40.31

10.84

17.12

46.04

Tỷ số khả năng sinh lợi

Lợi nhuận trên tổng tài sản 12.46

9.79

10.75

9.83

7.46

11.00

Lợi nhuận trên vốn cổ phần 15.64

21.33

19.69



nmf: không có số liệu để tính
Nguồn dữ liệu: nghiên cứu của Standard & Poor

Bảng 8: MÔ TẢ CÁC CÔNG TY ĐỐI THỦ
Checkers Drive-in Restaurants, Inc: checkers là một # 1 chuỗi các nhà hàng thức ăn nhanh, với hơn 780 địa điểm thuộc sở hữu của
công ty và nhượng quyền. Gần 30% các địa điểm của nó là thuộc sở hữu của công ty.
CKE Restaurants, Inc: CKE là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp thức an nhanh, với hơn 3100 địa điểm. CKE sở hữu và
điều hành hơn 1 / 3 các nhà hàng của nó, phần còn lại được điều hàn Panera Bread Company: h bởi người nhận nhượng quyền.
18/19
Domino’s Pizza, Inc: Domino là một chuỗi các cửa hàng bán Pizza lớn thứ 2 thế giới, với hơn 7.750 địa điểm ở hơn 50 quốc gia. Cửa
hàng của Domino là một địa điểm giao hàng và thường không có bất kỳ chỗ ngồi nào cho việc ăn uống.
Jack in the Box Inc: Jack trong Box các hoạt động và nhượng quyền thương mại hơn 2000 cửa hàng bánh hamburger hàng đầu của
nó ở 17 bang. Hơn 1550 địa điểm công ty thuộc sở hữu, trong khi phần còn lại được nhượng quyền.
Tập đoàn McDonald’s: McDonald là công ty bán thức ăn nhanh số 1 thế giới với hơn 31.000 nhà hàng hàng đầu phục vụ bánh mì
kẹp thịt và khoai tây chiên tại hơn 100 quốc gia. Gần 30% các cửa hàng của nó là công ty thuộc sở hữu, những cửa hàng còn lại được
điều hành bởi những người nhận nhựong quyền.
Panera Bread Company: Panera Bread là một người tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng thức ăn nhanh tiên lợi(quick-
casual restaurant), với hơn 740 quán cà phê tiệm bánh ở khoảng 35 bang. Khoảng 70% các địa điểm của nó được điều hành bởi những
người nhận nhượng quyền.
Papa John’s International, Inc: Papa John là một trong 3 chuỗi cửa hàng cung cấp bánh pizza, với 3000 pizzerias trên khắp Hoa Kỳ và
trong 17 thị trường quốc tế. Papa John sở hữu và điều hành khoảng 20% các địa điểm của nó.
Tập đoàn Sonic: là một tập đoàn lớn nhất trong hoạt động cung cấp dịch vụ thức ăn nhanh tại Hoa Kỳ, Sonic điều hành khoảng 535
nhà hàng và các cơ sở nhượng quyền thương mại tại hơn 2.325 địa điểm trong 30 tiểu bang.
Tập đoàn Starbucks: Là một tập đoàn bán lẻ cà phê đặc sản số 1 thế giới, Starbuck hoạt động và có giấy phép ở hơn 8500 cửa hàng cà
phê tại hơn 30 quốc gia. Ngoài ra, Starbucks cung cấp cà phê thông qua các cửa hàng tạp hóa, và xin giấy phép thương hiệu của mình
cho thực phẩm và các sản phẩm nước giải khát khác.
Wendy’s International, Inc: Wendy là một trong 3chuỗi bán bánh hamburger. Wendy Có gần 6700 nhà hàng trên toàn thế giới,
khoảng 78% trong số đó là cửa hàng nhượng quyền thưong mại.
YUM! Brands, Inc: YUM! Brands, Inclà một trong những thương hiệu nhận nhượng quyền trong lĩnh vực cung cấp thức ăn nhanh

Phải trả, ngắn hạn 4.7 5.6 5.8 0

Nợ dài hạn đến hạn trả 6.1 6

6.8 0.4
Phải trả người bán 9.2 7.4 9.3 2.8
Thuế thu nhập phải trả 0.2 0.2 0.3 0

Các khoản nợ ngắn hạn khác 13.9 16.9 14

4.8
Tổng nợ ngắn hạn 34.1 36.1 36.4 8.1
Nợ dài hạn 40.2 45.6 41.9 7.3
Thuế thu nhập trì hoản 0.1 0.2 0.1 1

Các khoản nợ dài hạn khác 4.7 8.3 8.7 14.9
Vốn chủ sở hữu 20.9 9.9 12.9 68.4
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 100

100

100

100

Báo cáo thu nhập(%)
Doanh thu thuần 100

100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status