Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
Lời mở đầu
Trong tình hình thế giới hiện nay nói chung và trong khu vực nói riêng,
với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và xu hớng toàn cầu hoá
trên thế giới thì các nớc đang phát triển phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
của các nớc khác.
Để hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế trong khu vực và thế giới, n-
ớc ta đã đề ra những đờng lối chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển của
nền kinh tế trong nớc đặc biệt là sự chuyển đổi cơ chế từ nền kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.
Chính điều này đã khuyến khích các doanh nghiệp phát huy đợc hết khả năng
của mình để có những chiến lợc kinh doanh phù hợp với biến động của thị trờng
nhằm đạt đợc những mục tiêu cuối cùng.
Đợc sự giúp đỡ của công ty nên bản báo cáo thực tập tổng hợp của em đã
đợc hoàn thành. Bản báo cáo này gồm 3 phần:
Phần I: Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo
Long.
Phần II: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
Phần III: Tình hình hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
Phần I:
quá trình hình thành và phát triển công ty tnhh xây
dựng bảo long
i. quá trình hình thành và phát triển công ty tnhh xây
dựng bảo long
Công ty tnhh xây dựng Bảo Long đợc thành lập năm 2000 do các cổ đông và
sáng lập viên đóng góp.
Tên giao dịch công ty: BAO LONG CONSTRUCTION COMPANY
các cổ đông và sáng lập viên.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo luật pháp qui định đối với tất cả các nhân
viên nh: trả lơng, trả thởng, quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội ... và mọi quyền
lợi khác của nhân viên cũng nh ngời lao động.
- Đăng ký kinh doanh đúng ngành, đúng nghề, đúng qui định của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và qui định của Nhà nớc nh: nộp thuế, bảo vệ
môi trờng.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan tài chính và các cổ đông.
4. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, đ-
ờng dây tải điện và biến thế điện đến 35KV, công trình cấp thoát nớc,
công trình công cộng, khu đô thị;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng;
- Dịch vụ môi giới nhà và kinh doanh bất động sản;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá;
- Vận chuyển hành khách;
- Trang trí nội, ngoại thất.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
III. CƠ CấU Tổ CHứC CủA CÔNG TY TNHH XÂY DựNG BảO LONG
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng Bảo
Long
IV. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Toàn công ty có 150 cán bộ công nhân viên đợc tổ chức làm hai bộ phận:
* Bộ phận hành chính:
Bao gồm 14 ngời chiếm 9,33% tổng số cán bộ công nhân viên trong toán
công ty.
Trong đó:
giám đốc chỉ định để hỗ trợ cho giám đốc trong việc chỉ đạo, giám sát tiến độ
công việc về mặt kỹ thuật.
* Phó Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch kinh
doanh cho công ty dựa trên đơn đặt hàng và kế hoạch tiêu thụ của công ty.
* Phòng Kế toán: Tổ chức quản lý thực hiện công tác hạch toán kế toán, tài
chính và thống kê theo qui định của Nhà nớc. Giám sát, quản lý ngời tài sản,
công nợ, quản lý vốn. Chịu trách nhiệm lu giữ, bảo quản các chứng từ theo qui
định. Thay mặt công ty thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc. Tổ chức hớng dẫn,
bồi dỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ kế toán viên đồng
thời phổ biến kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán của nhà nớc.
* Phòng hành chính: Giải quyết các vấn đề về đối nội, đối ngoại sản xuất kinh
doanh, thống kê, lập biểu hớng dẫn các đơn vị kinh doanh, xây dựng kế hoạch
hàng tháng, quý, năm cho toàn công ty, làm báo cáo định kỳ.
* Tổ bảo vệ: chịu trách nhiệm về an ninh, tài sản của công ty.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, kế toán viên tiến hành ghi nghiệp vụ
phát sinh vào trong nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quí, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ
nhật ký chung cùng kỳ.
Báo cáo thực tập tổng hợp
quản lý.
II. Công tác kế hoạch tài chính của công ty
Hàng kỳ, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh để công ty mà đặc biệt là
phòng kế toán kết hợp với các phòng ban khác tiến hành lập kế hoạch kinh
doanh cho từng hoạt động kế hoạch sau đó công ty phê duyệt và đa vào thực thi.
Thông thờng có những kế hoạch sau:
- Kế hoạch về nhu cầu vốn vay: Công ty lên kế hoạch cụ thể về nhu cầu vay
vốn cần có để xác định vốn cần vay ngân hàng và huy động vốn từ cán bộ
công nhân viên.
- Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá: Đề ra biện pháp đẩy mạnh bán hàng, tăng cờng
sức cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng thị phần ở thị trờng đang chiếm lĩnh
và vơn ra thị trờng mới thông qua công tác điều tra, nghiên cứu thị trờng.
- Kế hoạch chi phí: lập kế hoạch chi tiết cho cả chi phí quản lý và chi phí bán
hàng.
- Kế hoạch lợi nhuận: Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, kế hoạch chi
phí công ty xây dựng kế hoạch lợi nhuận từ việc xác định mức lợi nhuận nh
dự kiến phân phối lợi nhuận đó.
Sau khi các kế hoạch đợc duyệt và đa vào thực hiện công ty luôn kiểm tra để
xem xét việc thực hiện cái sai lệch gì với kế hoạch để có biện pháp điều chỉnh
kịp thời.
III. Hiệu quả sử dụng vốn
Đơn vị tính: đồng
Các chỉ tiêu Năm 2001
Năm 2002
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ
1.Tổng doanh thu 187.087.396.404
278.875.129.756 91.787.733.252
Đơn vị tính:
1000VNĐ
Các chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
So sánh
ST TL
Doanh thu bán hàng 228.076.711 278.875.327 50.798.615 22,27
Chi phí kinh doanh 13.278.645 15.890.073 2.611.428 19,67
Tỉ suất chi phí 5,83 5,70
Mức độ tăng giảm TSCP -0,13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
Tốc độ tăng giảm TSCP -2,23
Mức tiết kiệm (lãng phí)
tơng đối về chí phí
-362.538
Bảng 2: Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh
Qua bảng tính trên cho ta thấy
Chi phí kinh doanh của công ty năm 2002là 13.287.645đ, tăng so với năm
2001 là 2.02.428đ, hay tăng 21,84%
Doanh thu của công ty năm 2002là 278.875.327đ, tăng so với năm 2001 là
50.798.615, với tỷ lệ là 22,27%
Nh vậy,tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên đã làm
cho tỷ suất chi phí giảm - 0,02% với tốc độ giảm - 2,23% và công ty đạt mức
độ tiết kiệm chi phí là - 362.538đ. Nh vậy, nhìn chung đã có sự quản lý và sử
dụng chi phí tốt hơn. Có đợc kết quả này là do ban lãnh đạo của công ty đã
quan tâm đến việc sử dụng chi phí kinh doanh nh thế nào cho hợp lý, tránh đợc
những thất thoát chi phí trong quá trình kinh doanh của mình.
2. Phân tích chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt động.
2.1.Phân tích tổng hợp tình hình chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt
động.
chi phí tăng về số tuyệt đối là 849.960đ, tỷ trọng giảm -1,88% và tỷ suất chi
phí giảm - 0,12%. Nh vậy mặc dù tăng nhng về tỷ trọng và tỷ suất chi phí bán
hàng đều giảm, điều đó chứng tỏ công ty cũng đã chú ý đến việc sử dụng và
quản lý chi phí bán hàng để đảm bảo cho việc sủ dụng chi phí kinh doanh đợc
tốt hơn.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2001của Công ty TNHH xây dựng
Bảo Long là 3.431.663đ, chiếm tỷ trọng 25,83% với tỷ suất là 1,51%. Năm
2002 chi phí quản lý doanh nghiệp là 4.234.683 nđ, chiếm 28,01 %tỷ trọng với
tỷ suất là 1,52%. Do chi phí quản lý tăng làm cho tổng chi phí tăng 803.020đ,
với tỷ lệ tăng là 23,4%, tỷ trọng là + 0,01% chiếm tỷ suất là 0,12%.
Nh vậy, nhìn trên tổng chi phí, ta thấy tình hình biến động chi phí của
công ty là có chiều hớng rất tốt vì chi phí của công ty tăng với tỷ lệ tăng nhỏ
hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, cho nên tỷ suất chi phí giảm. Chi phí mua hàng và
chi phí bán hàng của công ty đều tăng nhng tăng với tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ
tăng của doanh thu làm cho tỷ trọng và tỷ suất của hai loại chi phí này đều
giảm, điều này chứng tỏ trình độ tổ chức và kinh doanh, chất lợng quản lý và sử
dụng chi phí kinh doanh của công ty về chi phí mua hàng và chi phí bán hàng
đều tốt. Để đạt đợc điều này công ty đã tăng cờng các biện pháp quản lý trong
Báo cáo thực tập tổng hợp
Qúa trình hình thành phát triển của công ty TNHH xây dựng Bảo Long.
quá trình thu mua, quá trình bán hàng, tăng năng suất lao động và bố trí một
cách hợp lý nhân viên thu mua và nhân viên bán hàng.
Tuy nhiên bên cạnh đó, chi phí quản lý của công ty tăng với tốc độ tăng
nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, do vậy làm cho cả tỷ trọng và tỷ suất chi
phí quản lý đều tăng, đây là điểm không hợp lý trong công tác quản lý chi phí
của công ty. Điều này chứng tỏ trong quá trình quản lý công ty cha chú trọng
đến việc giảm chi chi phí quản lý. Do đó nếu công ty giảm đợc tỷ trọng và tỷ
suất chi phí quản lý thì hiệu quả sử dụng chi phí sẽ tốt hơn.
Nh vậy, tình hình biến đổi chi phí kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng
Bảo Long là tơng đối tốt, cụ thể ở chi phí mua hàng và chi phí bán hàng. Tuy
2.050.791đ, chiếm 47% về tỷ trọng với tỷ suất chi phí là 0,9%. Năm 2002 chi
phí này là 2.140.570đ chiếm tỷ lệ là 40,84% với tỷ suất là 0,77%. Sự tăng lên
của chi phí vận chuyển bốc dỡ làm cho tổng chi phí mua hàng tăng lên 89.779đ,
với tỷ lệ là 4,38%. Tuy nhiên tỷ lệ này nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, vì vậy
làm cho tỷ trọng giảm - 6,17% và tỷ suất chi phí giảm - 0,13%, qua đó ta thấy
công ty đã xắp xếp và bố trí các phơng tiện vận tải hàng hoá cũng nh giảm thiểu
một số phát sinh khác trong quá trình bốc dỡ tạo điều kiện thực hiện tốt kế
hoạch giảm chi phí vận chuyển và bốc dỡ nói chung.
Bên cạnh đó chi phí về dịch vụ mua ngoài của công ty có sự thay đổi đáng
kể làm cho chi phí mua hàng tăng 32.161đ, với tỷ lệ tăng là 49,7%, cao hơn rất
nhiều lần so với tỷ lệ tăng của doanh thu, vì vậy công ty cần có một số biện
pháp nh tận dụng một số các vật dụng sẵn có để bốc dỡ hàng hoá cũng nh việc
xắp xếp điều phối nhân lực trong quá trình này.
- Chi phí thuê kho bãi: Do điều kiện về kho bãi cha đủ đáp ứng cho mọi hoạt
động, Công ty TNHH xây dựng Bảo Long phải thuê kho bãi để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của mình . Do quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng
nên chi phí cho việc thuê kho bãi tỷ lệ thuận với việc tăng khối lợng hàng hoá
đợc lu kho. Năm 2001 chi phí này là 1.385.182 nđ chiếm 32% trong tổng số chi
phí mua hàng, với tỷ suất là 0,61%. Năm 2002 chi phí này tăng lên 1.901.893đ
chiếm 36,29% tổng số. So với năm 2001, năm 2002 chi phí thuê kho bãi tăng
561.711đ, với tỷ lệ tăng là 37,3%, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng của doanh
thu, làm cho tỷ trọng và tỷ suất chi phí đều tăng, nh vậy khẳng định một thực tế
là công ty cha chú trọng đến việc khai thác và sử dụng kho bãi một cách hiệu
quả.
Báo cáo thực tập tổng hợp