LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì định hướng và
chiến lược phát triển đô thị có vai trò ngày càng quan trọng, nhưng để đô thị
phát triển một cách có kiểm soát, theo quy hoạch, thì Đảng và Nhà nước ta đã
có chủ trương là: “Cần phải phát triển đô thị một cách vững chắc, có trật tự,
nhằm xây dựng một đô thị đoàng hoàng hơn to đẹp hơn”.
Thực tế đã cho thấy rằng một trong các công cụ quản lý đô thị có hiệu
quả đó là công tác cấp giấy phép xây dựng. Nếu các nguyên tắc, quy trình, thủ
tục cấp giấy phép xây dựng có tình khoa học, thực tiễn và lại được tuân thủ
một cách nghiêm minh thì công tác quản lý đô thị sẽ có nhiều thuận lợi, dễ
dàng hơn còn ngược lại thì công tác quản lý đô thị sẽ gặp nhiều khó khăn bội
phần, thậm chí có thể thất bại.
Trong thời gian thực tập tại phòng Xây dựng – Đô thị của UBND
Quận Hoàng Mai, em đã hiểu rõ hơn về sự cần thiết, tầm quan trọng, những
khó khăn, phức tạp trong công tác cấp giấy phép xây dựng và công tác quản
lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Quận. Chính vì vậy mà em đã chọn đề
tài: ”Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn quận Hoàng Mai” làm chuyên đề thực tập để có thể đánh
giá vấn đề này một cách sâu sắc và thực tế hơn.
Chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của công tác quản lý xây dựng các công trình
đô thị.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý xây dựng các công trình trên
địa bàn Quận Hoàng Mai.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trên
địa bàn Quận Hoàng Mai.
1
Trong bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý.
Em xin trân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đoàn và các anh chị trong
phòng Xây dựng – Đô thị đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
2
làm cho các công việc được hoàn thành thông qua các nhân sự. Quản lý liên
quan đến việc ra quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ
và sử dụng các nguồn lực có được đế sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ
cho việc tiêu thụ, thương mại, hưởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sản cho
phát triển trong tương lai.
Quản lý đô thị là quá trình tác động bằng các cơ chế, chính sách của
các chủ thể quản lý đô thị ( các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sở,
ban ngành chức năng ) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trì
hoạt động đó.
II. Quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
1. Quy hoạch xây dựng đô thị.
1.1 Khái niệm quy hoạch xây dựng đô thị.
Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao
cho sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên
thiên nhiên), đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi
trường) của đô thị. Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các
yêu cầu, quy định của nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác của mọi chủ thể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu
hạ tầng đô thị và tài nguyên (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn
hóa…) đã được xác định. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng
các bản vẽ, các quy chế và thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong
một giai đoạn nhất định.
4
1.2 Các yêu cầu trong quy hoạch xây dựng đô thị:
Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây
dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng
Trong trường hợp quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị phải đề
xuất được các giải pháp giữ lại những công trình, cảnh quan hiện có phù hợp
với nhiệm vụ đề ra.
1.2.2 Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hóa nội dung của quy
hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công
trình, cung cấp thông tin, cấp GPXD công trình, giao đất, cho thuê đất để triển
khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị phải đảm bảo các nội dung chính
sau đây:
Xác định mặt bằng, diện tích đất xây dựng các loại công trình trong
khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng của các
công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị.
6
Các giải pháp thiết kế về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị, các biện pháp bảo đảm cảnh quan, môi trường sinh thái và các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật có liên quan.
Đối với các quy hoạch chi tiết cải tạo đô thị phải đề xuất các phương án
cải tạo các công trình hiện có phù hợp với nhiệm vụ đề ra và phù hợp với quy
hoạch chung xây dựng khu vực.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập trên bản đồ địa chính tỷ lệ
1/500 đến 1/2000 tùy theo nhiệm vụ quy hoạch đặt ra.
UBND cấp tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị loại dặc biệt, loại 1, loại 2, loại3.
UBND cấp quận, huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
đặc biệt, đô thị loại 4, loại 5.
2. Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
2.1 Khái niệm quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
dung công bố.
Căn cứ quy hoạch xây dựng được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm chỉ đạo thực hiện.
Cắm mốc chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên thực địa.
Xác định trên thực địa khu vực cấm xây dựng.
Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc không thực hiện hoặc thực hiện chậm việc công
bố quy hoạch gây thiệt hại về kinh tế khi phải giải phóng mặt bằng để đầu tư
xây dựng công trình.
8
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, trong thời hạn 3 năm
kể từ ngày công bố mà chưa thực hiện hoặc thực hiện không đạt yêu cầu của
quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, thì người có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc
phục và thông báo cho tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết. Trong
trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng không thể thực hiện được thì phải
điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố lại theo quy định tại khoản 2 điều này.
2.3 Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng.
Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây:
Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc và các chính sách thu
hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
Quản lý việc xây dựng các công trình theo quy hoạch xây dựng.
Quản lý các mốc giới ngoài thực địa.
Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính,cưỡng chế phá dỡ những công
trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo
quy hoạch xây dựng.
Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc quản lý được giao và
phải bồi thường thiệt hại do các quyết định không kịp thời, trái với thẩm
quản lý xây dựng, quản lý sử dụng đất và việc xây dựng dọc theo các tuyến
đường giao thông, hành lang an toàn giao thông theo quy hoạch được duyệt
để xử lý lịp thời các vi phạm theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo, đề xuất với
Thủ tướng Chính phủ về biện pháp khắc phục nhằm đưa công tác quản lý quy
hoạch xây dựng đi vào nề nếp.
10
III. Những tiêu chuẩn trong xây dựng đô thị.
1. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng.
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ
bản sau đây:
Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo đảm mỹ
quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung, phù hợp với điều
kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa, xã hội của từng địa phương, kết hợp phát
triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh.
Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người
và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường.
Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu
cực khác trong xây dựng.
2. Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng phải do cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận để áp
dụng thống nhất trong hoạt động xây dựng.
Hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải
được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây
dựng.
Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quy chuẩn xây dựng,
12
IV. Quản lý cấp phép xây dựng các công trình đô thị.
1. Tầm quan trọng của việc cấp phép xây dựng.
Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện xây dựng công trình
nhanh chóng thuận tiện.
Nhằm xây dựng công trình theo quy hoạch, tuân theo luật xây dựng,
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn di tích lịch sử văn hóa,
danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc có giá trị, nhằm phát triển kiến trúc
mới đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng có hiệu quả đất đai xây dựng công
trình
Giấy phép xây dựng là căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công công trình
xây dựng, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng
ký sở hữu hoặc sử dụng công trình.
Việc cấp giấy phép cải tạo và xây dựng phải căn cứ vào các giấy tờ hợp
pháp về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu về vệ
sinh công trình, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đô thị, về mỹ quan công
trình, cảnh quan đô thị, các yếu tố thuận tiện, bất tiện được xác định cụ thể
trong tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng
đô thị.
Đối với công trình lớn, quan trọng, trước khi cấp giấy phép xây dựng
các Bộ có liên quan phải xem xét kỹ lưỡng về ổn định kết cấu và kỹ thuật, về
môi trường, vệ sinh, an ninh quốc phòng, an toàn phòng cháy, chữa cháy, về
các vấn đề khác, khi cần thiết phải được Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc Trung ương xem xét trước khi trình cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
13
2. Điều kiện để được cấp phép xây dựng và những bất cập trong thực tế
cần sửa đổi.
2.1 Điều kiện để được cấp phép xây dựng.
Việc cấp GPXD công trình đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
nhưng vẫn được cấp phép xây dựng, đó là do cán bộ cấp phép nhận hối lộ,
làm sai với những quy định mà Luật đã đề ra.
Nhưng cũng có nhiều trường hợp xây dựng khi không có phép xây
dựng, công trình xây dựng không phù hợp với cảnh quan kiến trúc, làm phá
vỡ quy hoạch xung quanh. Tuy nhiên các công trình này đều được thanh tra
xây dựng lập biên bản và xử lý vi phạm.
Nguyên nhân dẫn đến những vi phạm này: Có thể là do người dân
không hiểu biết về luật xây dựng, có thể do các thủ tục cấp phép xây dựng
quá phức tạp, gây khó dễ cho người dân khi đến xin cấp phép xây dựng, mà
nhu cầu về nhà ở của người dân thì quá cần, nhưng cũng có nhiều trường hợp
biết là không đủ điều kiện để xin cấp giấy phép xây dựng, họ vẫn khởi công
xây dựng công trình. Những trường hợp này cần phải được xử lý nghiêm
minh để đảm bảo cảnh quan xây dựng, đảm bảo quy hoạch chung xây dựng
đô thị, tạo nên một nét đẹp văn minh cho đô thị
3. Quy trình cấp phép xây dựng và những bất cập trong thực tế cần sửa
đổi.
3.1 Quy trình cấp phép xây dựng.
3.1.1 Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
Cơ quan cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử
cán bộ có đủ thẩm quyền và năng lực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây
15
dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, sau đó phân loại ghi vào sổ theo
dõi.
Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số
vào phiếu nhận, có chữ ký của bên giao, biên nhận hồ sơ và có giấy hẹn ngày
giải quyết. Phiếu nhận hồ sơ làm thành 2 bản, một bản giao cho chủ đầu tư và
một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Đối với hồ sơ chưa hợp lệ trong thời gian tối đa là 7 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải trực
tiếp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết về yêu cầu cần bổ sung và
Căn cứ vào hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, các ý kiến tham vấn,
chứng chỉ quy hoạch (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn
bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại thực địa để quyết định hoặc từ chối cấp
giấy phép xây dựng.
Giấy phép xây dựng được thành lập thành 2 bản chính, một bản cấp
cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy
phép xây dựng. Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, thì người xin cấp
giấy phép xây dựng phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết
để xét cấp lại.
Trước khi giao giấy phép xây dựng cho người xin cấp giấy phép xây
dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy định của Bộ Tài
chính.
Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công cho cơ
quan cấp giấy phép xây dựng và chính quyền sở tại cấp xã biết.
17
Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận được giấy phép xây dựng mà
công trình vẫn chưa có điều kiện khởi công thì chủ đầu tư phải xin phép gia
hạn. Thời hạn gia hạn thêm là 12 tháng, quá thời hạn trên mà chủ đầu tư vẫn
không khởi công xây dựng công trình thì giấy phép xây dựng không còn giá
trị.
3.1.5 Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép xây dựng.
Các chủ đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại giấy
phép xây dựng.
Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép
xây dựng, thì chủ đầu tư phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép xây
dựng, trong đó phải giải trình rõ lý do và nội dung cần thay đổi, bổ sung.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét và quyết định
thay đổi, bổ sung giấy phép xây dựng trong thời gian không quá 10 ngày kể
từ khi nhận được đơn giải trình của chủ đầu tư.
GPXD, điều này cũng là một phần làm cho các công trình xây dựng không có
giấy phép gia tăng. Mặt khác, do người dân vẫn chưa hiểu rõ về tầm quan
trọng của việc xin cấp GPXD. Vậy để tăng tỷ lệ cấp GPXD thì cần phải giảm
nhẹ các khâu trong quá trình cấp GPXD, điều này cũng tạo điều kiện cho
người dân được cấp GPXD nhanh hơn, mà cũng làm cho quá trình cấp GPXD
đỡ phức tạp hơn.
Các khâu chủ yếu trong quá trình cấp GPXD đó là : khâu tiếp nhận hồ
sơ của người dân và thụ lý hồ sơ.
Trong thực tế trong công tác tiếp nhận hồ sơ thì các cơ quan cấp GPXD
phải công khai các thủ tục, hồ sơ, các mức lệ phí cho nhân dân biết, để tạo
19
điều kiện cho nhân dân nắm được quy định của Thành phố trong công tác cấp
GPXD. Ngoài ra cơ quan cấp GPXD cần tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân khi đến xin phép xây dựng.
Công tác thụ lý hồ sơ: Khi nhận được hồ sơ của người dân thì cơ quan
cấp GPXD phải có trách nhiệm cấp GPXD cho người dân đúng thời gian quy
định, không để hồ sơ tồn đọng. Cần có văn bản trả lời lý do không cấp phép
xây dựng đối với những trường hợp có vướng mắc về nguồn đất nhà đất, về
tranh chấp, về quy hoạch…hoặc phải kịp thời có văn bản tham vấn các cơ
quan liên quan về di tích lịch sử văn hoá, hành lang bảo vệ các công trình hạ
tầng kỹ thuật, chỉ giới mở đường quy hoạch…
Trong quá trình thụ lý và xác minh thực tế nếu có những vấn đề cần bổ
sung và hoàn chỉnh hồ sơ, cán bộ thụ lý cũng tích cực hướng dẫn trực tiếp và
kịp thời thông tin cho chủ đầu tư biết, tạo điều kiện cho chủ đầu tư hiểu rõ
hơn và chủ động thực hiện theo đúng quy định.
4. Chức năng của cơ quan cấp phép xây dựng.
4.1 Chức năng của từng cơ quan.
Nhằm đảm bảo quản lý cấp giấy phép xây dựng đạt hiệu quả, tạo điều
kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động xây dựng thì việc
phân chia thẩm quyền phải rõ ràng, không chồng chéo.
Để các cơ quan làm tròn chức năng cấp GPXD của mình thì trước hết
các cán bộ phụ trách về việc cấp GPXD cần phải có hiểu biết sâu sắc về tầm
quan trọng của công tác cấp GPXD.
Các cán bộ cần phải giỏi về chuyên môm như trong các lĩnh vực: Quản lý
đô thị, kiến trúc, giao thông, thiết kế xây dựng…
21
Ngoài ra cần phải trang bị cho các cơ quan những thiết bị cần thiết trong
việc quản lý trật tự xây dựng như: Các phần mềm xác định các mảnh đất mà chủ
đầu tư xin cấp GPXD, các bản đồ chi tiết về việc quy hoạch đô thị, số liệu về việc
sử dung đất vào xây dựng các công trình đô thị…như vậy mới tạo điều kiện cho
các cán bộ dễ dàng hơn trong công tác cấp phép của mình, mà người dân thì có
thể nhanh chóng có được GPXD.
Các cán bộ trong cơ quan phải có tinh thần trách nhiệm cao, tránh xảy ra
trường hợp nhận hối lộ của chủ đầu tư mà làm sai những quy định mà Luật đã đề
ra, nếu có trường hợp cán bộ nhận hối lộ thì phải nghiêm minh xử phạt.
Trong cơ quan cần phải có sự phân chia công việc cho các thành viên phù
hợp, tránh xảy ra việc chồng chéo nhiệm vụ.
Ngoài ra chủ đầu tư và người dân cũng phải có nghĩa vụ khi xây dựng các
công trình, nhà ở phải xin cấp GPXD, sau khi có GPXD phải xây dựng đúng như
giấy phép đã quy định, nếu có thanh tra thì phải tạo điều kiện cho thanh tra tiến
hành kiểm tra.
Như vậy để các cơ quan làm tốt được trách nhiệm của mình thì ngoài sự cố
gắng của các cán bộ mà còn cần sự hợp tác từ phía người dân.
22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY
DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
HOÀNG MAI
I. Tổng quan chung về quận Hoàng Mai.
1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng của Quận.
Cơ sở giao thông đường bộ quận Hoàng Mai đang còn lạc hậu và chất
lượng thấp. Hầu hết đường có mặt cắt nhỏ, không đảm bảo đủ thành phần
đường, vỉa hè bị cắt xén để mở rộng lòng đường. Một số tuyến đường dài nhỏ
hẹp không đáp ứng được nhu cầu. Các giao nhau của các tuyến đường trên địa
bàn quận đều là giao nhau đồng mức cho nên dễ gây ra tắc nghẽn giao thông.
* Đường sắt
Tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Thành phố Hồ Chí minh chạy dọc
qua quận theo hướng bắc – nam, đoạn chạy qua quận khoảng 5 km. Trên địa
bàn có một ga đường sắt là ga Giáp Bát rộng 9,4 ha với đường sắt trong ga.
* Đường thủy
Trên địa bàn quận Hoàng Mai có sông Hồng chạy qua khoảng 5 km.
Có thể phát triển giao thông đường thủy trong việc vận chuyển hàng hóa là
chủ yếu.
1.2.2 Hệ thống cấp điện.
Hoàng Mai hiện tại được cấp điện từ 4 nguồn trạm 110 kV: Mai Động,
Thượng Đình, Văn Điển, Thanh Nhàn, 4 trạm trên cấp điện cho Hoàng Mai
với công suất tối đa là 78 MW.
24
1.2.3 Hệ thống cấp thoát nước.
* Hệ thống cấp nước:
Trữ lượng nước ngầm của Hoàng Mai khá phong phú có thể thỏa mãn
nhu cầu sử dụng nuớc.
Về chất lượng nước ngầm, nhìn chung chất lượng nước xấu, có hàm
lượng sắt cao ở các giếng khoan. Ở nhà máy nước Tương Mai, Pháp Vân còn
có nguy cơ nhiễm mặn và nhiễm amoniac. Vì vậy các nhà máy này không
nâng công suất mà vẫn giữ nguyên như hiện nay.
Trên địa bàn có ba nhà máy nước: nhà máy nước Tương Mai có công
suất 30.000 m
3
/ ngày đêm, nhà máy nước Nam Dư có công suất 22.000