SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH VÒNG I
LONG AN Ngày thi: 06/10/2011
MÔN THI: ĐỊA LÍ (BẢNG B)
Thời gian 180 phút (không kể phát đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Câu I (4,0 điểm)
1. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao thủy chế sông Cửu
Long khá điều hòa?
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau:
Mùa Theo dương lịch ở Bán Cầu Bắc Theo âm – dương lịch ở Bán Cầu Bắc
Xuân
4 hoặc 5-2(lập xuân)
đến 5 hoặc 6 – 5
(lập hạ)
Hạ Thu Đông
Câu II (5,0 điểm)
1.a/ Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1,3% và không thay đổi trong
giai đoạn 2005 – 2010, Hãy điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Việt Nam theo mẫu dưới
đây:
(4,0đ)
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông:
* Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:
- Ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu
ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là mưa nên chế độ nước sông phụ
thuộc vào chế độ mưa ở nơi đó.
- Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do
băng tuyết tan cung cấp.
- Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò
đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông
* Địa thế, thực vật và hồ đầm:
- Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. Vì
thế, mưa to trong thời gian ngắn, lũ lên rất nhanh.
- Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt.
- Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ
nước sông.
Thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa vì:
- Do đặc điểm của lưu vực và trắc diện (dòng sông dài, có dạng
lông chim, lưu vực lớn, độ dốc bình quân nhỏ).
- Do tác động điều tiết của hồ Tônlêxap (Campuchia)
(Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong
hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm)
2,25
0,25 0,25
Thu
23 - 9 (thu phân) đến 22
– 12 (đông chí)
7 hoặc 8 -8 (lập thu) đến 7
hoặc 8 -11 (lập đông)
Đông
22 -12 (đông chí) đến 21
- 3 năm sau (xuân phân)
7 hoặc 8 -11 (l
ập đông) đến
4 hoặc 5-2 năm sau (lập
xuân)
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
1,75
II
(5,0đ)
1 a/ Giả sử tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam là 1,3% và không thay đổi
trong giai đoạn 2005 – 2010, dân số của Việt Nam:
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Dân số (triệu
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
2
Nêu vai trò của ngành chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản
xuất:
- Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao, nguồn
đạm động vật như: thịt, sữa, trứng,…
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng (tơ tằm, lông cừu, da), cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp) v
à
dược liệu.
- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị
- Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt.Tận dụng
phụ phẩm của trồng trọt.
- Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền
vững.
Đưa chăn nuôi lên thành ngành chính ở các nước đang phát
- Vốn đầu tư cho chăn nuôi lớn. Các nước đang phát triển thiếu
vốn.
(Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong
hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm)
0,25
0,25
0,25
III
(5,0đ)
1 Những yếu tố cơ bản đã giúp Nhật Bản khôi phục nền kinh tế từ
đống tro tàn đổ nát sau chiến tranh thế giới lần 2 để trở thành
một siêu cường đứng thứ 2 trên thế giới:
- Người lao động cần cù, làm việc tích cực với ý thức tự giác và
tinh thần trách nhiệm cao.
- Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục, chi phí cho giáo
dục ở Nhật luôn cao.
- Biết áp dụng chính sách phát triển kinh tế phù hợp.
- Nhật luôn đẩy mạnh và liên tục đổi mới khoa học kĩ thuật,
công nghệ.
- Tiếp cận và xâm nhập thị trường có hiệu quả.
- Biết cách tạo vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
(Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong
hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm)
2,0
Lào) đều giáp biển.
- Vùng biển nhiệt đới có diện tích rộng lớn tạo ra thế mạnh để
3,0 0,25
0,5 0,25 0,25
0,25 0,5
0,25
0,25
đánh bắt hải sản.
- Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập
mặn ,…là những lợi thế cho nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Diện tích mặt nước sông suối, ao, hồ,…thuận lợi thả cá, nuôi
tôm,… 0,25 0,25
0,25
0,25
2
Căn cứ vào Atlat và kiến thức đã học:
a/ So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng với đồng bằng
sông Cửu Long:
* Giống nhau:
- Cả hai đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi
tụ dần trên một vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho cơ giới hóa.
- Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, thuận lợi phát
triển nông nghiệp (là hai vựa lúa lớn nước ta).
- Hàng năm đều lấn ra biển.
* Khác nhau
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
- Do phù sa hệ thống sông
Hồng và hệ thống sông Thái
0,25
0,25
HẾT
mạnh.
- Hình dạng: có dạng tam giác
cân (đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy
từ Quảng Ninh đến Ninh Bình). - Địa hình cao ở rìa phía Tây,
Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị
chia cắt thành nhiều ô. - Có đê ven sông: vùng trong đê
không được phù sa bồi đắp
hàng năm. Vùng ngoài đê
thường xuyên được phù sa bồi
đắp hàng năm.
- Ít chịu tác động của thủy triều.
thủy sản và lâm sản ( dẫn chứng)
- Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, đô
thị lớn, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
* Hạn chế:
Thường xuyên chịu thiên tai: (như lũ lụt, bão, h
ạn hán ….)
gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
.
(Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu trong
hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm) 0,25
0,25
0,25
0,25