Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long - Pdf 12


Lời nói đầu
**********************
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
Xã hội chủ nghĩa, tin học hóa trong công tác quản lý kinh doanh là một vấn đề cấp
thiết cần đợc quan tâm hiện nay nhất đối với các doanh nghiệp. Xử lý thông tin tự
động nhờ công cụ máy tính giúp cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận nhanh với thị
trờng, đồng thời có chính sách điều khiển hợp lý kịp thời giữa cung và cầu trong
công tác sản xuất kinh doanh, hòa nhập với cơ chế kinh tế mới - một nền kinh tế thị
trờng phong phú đa và dạng. Đây cũng là một trong những vấn đề đang đợc quan tâm
nhất của Đảng và Nhà nớc, tập trung đầu t nhân lực vào công tác phát triển công
nghệ thông tin, dùng làm một trong những mũi nhọn đột phá để phát triển kinh tế
hòa nhập với nền kinh tế chung của cộng đồng các nớc trong khu vực.
Mục đích của công tác tin học trong sản xuất kinh doanh là cung cấp thông tin
chủ yếu cho các đối tợng: Chính phủ, nhà doanh nghiệp và bên thứ ba. Thông tin do
tin học cung cấp giúp cho Chính phủ xác định về các khoản thuế mà doanh nghiệp
phải nộp đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, thông qua các chỉ tiêu về doanh số, các
chi phí đã bỏ ra .... Đối với doanh nghiệp, thông tin do tin học mang lại giúp cho
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất, là cơ sở để đa ra các quyết định
kinh tế trong doanh nghiệp, các phơng án sản xuất kinh doanh đa lại hiệu quả kinh tế
tối u nhất. Còn đối với các bên thứ ba là những khách hàng, các đối tợng kinh doanh
trong và ngoài nớc, ngời làm công ăn lơng... , đặc biệt là các nhà đầu t thông qua các
thông tin do tin học cung cấp kịp thời đầy đủ, sẽ đa ra các quyết định đúng đắn, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, gắn liền với lợi
ích lâu dài của họ.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó của công tác tin học. Sau những ngày tham
khảo thực tế, cùng với kiến thức đã học và nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy cô khoa
Công nghệ thông tin,. Em đã thực hiện đề tài Quản lý tiền lơng.
CHƯƠNGi: khái quát về cơ sở dữ liệu

1

.
.
.

Thể hiện (instance).
Khi CSDL đã đợc thiết kế, ngời ta thờng quan tâm đến bộ khung hay còn gọi
là mẫu của CSDL. Dữ liệu hiện có trong CSDL gọi là thể hiện của CSDL, khi dữ
liệu thay đổi trong một chu kỳ thời gian nào đó thì bộ khung của CSDL vẫn không
thay đổi.
Lợc đồ(Scheme).
Thờng bộ khung nêu trên bao gồm một số danh mục, hoặc chỉ tiêu hoặc một
số kiểu của các thực thể trong CSDL. Giữa các thực thể có thể có mối quan hệ nào đó
với nhau. Ngời ta sử dụng thuật ngữ lợc đồ để thay thế cho khái niệm bộ khung.
Lợc đồ khái niệm là bộ khung của CSDL khái niệm, còn lợc đồ vật lý dùng cho
bộ khung của CSDL mức vật lý, khung nhìn đợc gọi là lợc đồ con.
Cơ sở dữ liệu vật lý.
Mức thấp nhất của kiến trúc một hệ CSDL vật lý. CSDL vật lý có thể đợc xem là
tổ chức ở nhiều mức khác nhau nh bản ghi (record) và tệp (file).
Lợc đồ khái niệm và mô hình dữ liệu.
Lợc đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một loạt ngôn ngữ phù hợp.
QTCSDL cung cấp ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để xác định lợc đồ khái niệm. Đây là
ngôn ngữ bậc cao có khả năng mô tả lợc đồ dữ liệu bằng cách biểu diễn của mô hình
dữ liệu.
Hiện có nhiều loại mô hình dữ liệu. Ba loại mô hình cơ bản đang đợc sử dụng
là:
1.Mô hình phân cấp(hierachical model): Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó
các nút biểu diễn các tập thực thể, giữa nút con và nút cha đợc liên hệ theo một mối
quan hệ xác định.
2.Mô hình lới(Network model):Mô hình đợc biểu diễn là một đồ thị có hớng.



v
2
, ...,v
n
) sao cho v
i
D
i
với i=1...n, v.v
Ví dụ: n=2,D
1
={0,1}, D
2
={a,b,c} khi đó
D
1
xD
2
= {(0,a),(0,b),(0,c),(1,a),(1,b),(1,c)}
Quan hệ: Quan hệ là một tập con của tích Đề Các của một hoặc nhiều miền.
Nh vậy mối quan hệ có thể là vô hạn. Ngời ta giả thiết rằng, mối quan hệ là một tập
hữu hạn.
Mỗi hàng của quan hệ gọi là bộ. Quan hệ là tập con của tích Đề Các
D
1
xD
2
x...xD
n

,...,A
n
)
Ví dụ: Quan hệ NHAN_VIEN bao gồm các thuộc tính HO_TEN,
NAM_SINH, NOI_LAM_VIEC và LUONG là quan hệ 4 ngôi :
NHAN_VIEN ( Ho_ten Nam_sinh Noi_lam_viec Luong)
t
1
Le Van A 1960 Vien CNTT 425
t
2
Lê Van B 1970 Truong DHBK 390
t
3
Le Van C 1945 Vien CNTT 425
t
1
= (Le Van A, 1960, Vien CNTT, 425) là một bộ quan hệ NHAN_VIEN
2. Khoá
Định nghĩa 3.2 :( Khoá của quan hệ )
Khoá(key) của một quan hệ r trên tập thuộc tính R=(A
1
,...,A
n
) là tập con K
{A
1
,..,A
n
} thoả mãn các tính chất sau đây:

t
2
(K) luôn có t
1
(K) t
2
(K).

5

Định nghĩa 3.2.1: ( Siêu khoá )
Khoá của quan hệ r trên tập thuộc tính R={A
1
,...,A
n
} là tập con K

R sao cho
bất kỳ hai bộ khác nhau t
1
, t
2


r luôn thoả t
1
(K)

t
2

Trong đó A
i
với i=1,.., n là tên các thuộc tính d
I
dom(A
i
) là các giá trị thuộc
miền giá trị tơng ứng của thuộc tính A
i
.
Ví dụ: Thêm một bộ t
4
=(Vũ Văn Tần,1960,trờng ĐHBK, 425) vào quan hệ
NHAN_VIEN.
INSERT(NHAN_VIEN; HO_TEN=Vu Van Tan, NAM_SINH= 1960,
NOI_LAM_VIEC=truong ĐHBK, LUONG=425)
Nếu xem thứ tự các trờng là cố định, khi đó có thể biểu diễn phép chèn dới
dạng tờng minh nh sau:
INSERT(r; d
1
, d
2
,..., d
n
)
Mục đích của phép chèn là thêm một bộ phận vào một quan hệ nhất định. Kết
quả của phép tính có thể gây nên một số sai sót với những lý do sau đây:
1. Bộ mới đợc thêm vào là không phù hợp với lợc đồ quan hệ cho trớc.

6

1
khỏi quan hệ NHAN_VIEN
DEL(NHAN_VIEN; Le Van A, 1960, Vien CNTT, 425)
Tuy nhiên không phải lúc nào phép loại bỏ cũng cần đầy đủ thông tin về cả bộ
cần loại. Nếu có giá trị về bộ đó tại các thuộc tính khoá K={B
1
, B
2
,...,B
I
} khi đó phép
loại bỏ chỉ cần viết:
DEL( r; B
1
=e
1
, B
2
=e
2
,...,B
I
=e
I
)
Ví dụ: Cần loại bỏ sắt phi 6 ra khỏi quan hệ HANG_HOA, khi đó chỉ cần viết:
DEL( HANG_HOA; MSMH = 10101).
c/ Phép thay đổi (CH)
Gọi tập {C
1

Nếu K ={B
1
,.., B
m
} là khoá của quan hệ khi đó chỉ cần viết:
CH(r; B
1
=d
1
, B
2
=d
2
, ..., B
m
= d
m
, C
1
= e
1
, C
2
= e
2
,..., C
p
= e
p
).



r mà t
1
[X]= t
2
[X] thì t-
1
[Y]= t
2
[Y]
(Phụ thuộc hàm ký hiệu là FD)
Nếu Y phụ thuộc hàm vào X ( X-> Y) thì với mỗi giá trị của X tơng ứng với
mỗi một giá trị duy nhất của Y . Hay nói cách khác , Tồn tại một hàm (ánh xạ) từ
tập hợp những giá trị của X đến tập hợp những giá trị của Y
Chú ý: Phụ thuộc hàm chỉ xét các phụ thuộc hàm thoả mãn cho mọi quan hệ
trên lợc đồ tơng ứng của nó. Không thể xem xét một phụ thuộc hàm thoả một quan
hệ r đặc biệt (ví dụ quan hệ rỗng) của lợc đồ R rồi sau đó quy nạp rằng phụ thuộc đó
là thoả trên R.
Ví dụ : Trong quan hệ S của hãng cung ứng, một trong số các thuộc tính
SNAME, STATUS, CITY đều phụ thuộc hàm vào thuộc tính S#. Mỗi giá trị S# tồn

8

tại vừa đúng một giá trị tơng ứng đối với từng thuộc tính SNAME, STATUS và
CITY. Khi đó có thể viết:
S# SNAME, S# STATUS, S# CITY
Ví dụ : Trong một hoá đơn bao gồm các thuộc tính số hóa đơn , tên khách
hàng, mã sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm...
ta thấy số hoá đơn-> tên khach hàng

9

Hệ tiền đề Armstrong là đúng. Có nghĩa F là tập các phụ thuộc hàm
đúng trên quan hệ r. Nếu XY là một phụ thuộc hàm đợc suy diễn từ F nhờ hệ tiên
đề Armstrong thì XY là đúng trên quan hệ r
*Bổ đề 4.2
a. Luật hợp: Nếu XY và XZ thì XYZ
b. Luật tựa bắc cầu:Nếu XY và WYZ thì XWZ
c. Luật tách: Nếu XY và XY thì XZ
1.2. Sơ đồ quan hệ
Chúng ta gọi sơ đồ quan hệ (SĐQH) s là một cặp <R,F>, ở đây R là tập các
thuộc tính và F là tập các phụ thuộc hàm trên R. Ký hiệu F
+
là tập tất cả các phụ
thuộc hàm dẫn xuất từ F bằng việc áp dụng các quy tắc trong hệ tiên đề Armstrong
Đặt A
+
={a: A{a}} F
+
. A
+
đợc gọi là bao đóng của A trên s
Có thể thấy rằng ABF
+
nếu và chỉ nếu B A
+
Tơng tự chúng ta có thể đặt A
r
+
={a: A{a}}. A

n
}. Nh vậy sẽ có 2
n
tập con
Y.Nhng việc tính X
+
, bao đóng của tập thuộc tính X lại không khó. Việc kiểm tra
(XY) F
+
không khó hơn việc tính X
+
. Tính bao đóng X
+
sẽ đợc thể hiện qua bao
đóng sau:
Thuật toán: Tính bao đóng của tập các thuộc tính đối với một tập các phụ
thuộc hàm.

10

Vào: Tập U hữu hạn các thuộc tính, Tập các phụ thuộc hàm F trên U và X U
Ra: X
+
, bao đóng của X đối với F
Phơng pháp: Tính liên tiếp các thuộc tính X
0
,...,X
n
theo quy tắc
X

G
+
.
Nếu mỗi phụ thuộc hàm F cũng thuộc G
+
thì mỗi phụ thuộc hàm VW thuộc
F
+
cũng thuộc G
+
Để kiểm tra mỗi phụ thuộc G là phụ thuộc F
+
quá trình làm hoàn toàn tơng tự.
Do đó F và G là tơng đơng khi và chỉ khi mỗi phụ thuộc hàm F là thuộc G
+
và mỗi
phụ thuộc G là thuộc F
+
.
* Bổ đề 4.3
Mỗi các phụ thuộc hàm F đều đợc phủ bằng tập các phụ thuộc hàm G mà vế
phải các phụ thuộc hàm đó không quá một thuộc tính
Định lý 4.2:
Mỗi tập phụ thuộc hàm F đều tơng đơng với một tập F
+
tối tiểu.
2. Phép tách các lợc đồ quan hệ
Phép tách lợc đồ quan hệ R{A
1
,...,A

2
(SNAME, PRO, PRICE)
Kết nối không mất mát thông tin.
Nếu R là lợc đồ quan hệ đợc tách thành các lợc đồ con R
1
, R
2
,...,R
K
và D là tập
các phụ thuộc dữ liệu, nói rằng phép tách là tách kết nối không mất mát thông tin
đối với D nếu với mỗi quan hệ r trên R thoả D:
r = R
1
(r)* R
2
(r)*...*R
k
(r) tức là r đợc tạo nên từ phép kết nối tự nhiên của
các hình chiếu của nó trên các R
i
, i =1,...,k ( Trong đó là *)
Sau đây là một số tính chất của kết nối không mất mát thông tin.
Tập các lợc đồ:
= (R
1
,..,R
k
) đợc thay thế cho lợc đồ R. Gọi m


i
(s) = r
i
c. m

(m

(r)) = m

(r)
Trong trờng hợp tách hai lợc đồ con ta sẽ có định lý sau:
Định lý:

12

Nếu =(R
1
,R
2
) là một phép tách của R và F là tập phụ thuộc hàm thì là
tách không mất mát thông tin đối với F khi và chỉ khi R
1

R
2


R
1


100
200
300
100
200
400
500
1
2
3
4
2
5
1
Hình 2: Lợc đồ quan hệ không chuẩn hoá
Ví dụ 2 : Lợc đồ quan hệ sau khi đợc chuẩn hoá
S# P#
QTY

13

1
1
1
2
2
3
3
100
200

U và Y

U.
Nói Y là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu Y là phụ thuộc hàm vào X nhng
không phụ vào bất kỳ một tập hợp con thực sự nào của X.
Trong lý thuyết ban đầu Codd đa ra có ba dạng chuẩn của quan hệ :
Dạng không chuẩn hoá

Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form, viết tắt là 1NF)

Dạng chuẩn thứ hai (2NF)

Dạng chuẩn thứ ba( 3NF)

14

3.1. Dạng chuẩn 1(1NF)
Dạng 1NF chỉ áp dụng cho file dữ liệu chứ không áp dụng cho sơ đồ quan hệ
hay nói cách khác chỉ liên quan đến dữ liệu chứ không liên quan đến cấu trúc. Cụ thể
là:
Định nghĩa 1 NF:
Một lợc đồ quan hệ R đợc gọi là dạng chuẩn một (1NF) nếu và chỉ nếu toàn
bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố.
Chúng ta có thể thấy rằng một thực thể hay một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếu
tất cả giá trị các thuộc tính của nó là sơ cấp. Tức là không phân chia nhỏ hơn nữa.
3.2: Dạng chuẩn 2 (2NF)
Định nghĩa 2NF:
Lợc đồ quan hệ R ở dạng chuẩn thứ hai nếu nó ở dạng chuẩn thứ nhất và nếu
mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính.
Nh vậy dạng chuẩn hai đòi hỏi một lợc đồ quan hệ R trớc tiên phải là dạng

Lợc đồ quan hệ R là 3NF nếu nó là 2 NF và mỗi thuộc tính không khoá của
R không phụ thuộc bắc cầu vào khoá.
Ví dụ :
Cho lợc đồ quan hệ R(SAIP) với các phụ thuộc hàm SIP và S A. R là
không ở 3NF, thậm chí không ở 2NF. Giả sử X=SI, Y=S . A là thuộc tính không
khoá vì chỉ có một khoá là SI . Vì XY và Y-> A, nhng lại có Y->X tức là S-> Y
là không thoả . Chú ý rằng trong trờng hợp này X-> Y và Y->A không chỉ thoả trên
R mà là nhng phụ thuộc đã cho. Điều đó là đủ để nói rằng X->Y, Y->A suy ra từ tập
các phụ thuộc hàm.
Nh vậy A là phụ thuộc vào khoá bắc cầu vào khoá chính SI
Ví dụ : cho lợc đồ quan hệ R(CSZ) với các phụ thuộc hàm CS-> Z,

16

Z-> C .
Trong lợc đồ mọi thuộc tính đều là thuộc tính khoá . Do vậy R là ở 3NF .
Ví dụ : cho lợc đồ R(SIDM) và cac phụ thuộc hàm SID,
SDM
ở đây chỉ có một khoá chính là SI. Ro ràng rằng R ở 2NF nhng không phải ở
3NF.
3.4. Dạng Boye-Codd
Định nghĩa :
Lợc đồ quan hệ R với tập các phụ thuộc hàm đuợc gọi là ở dạng chuẩn
Boey-Codd (Boey-Codd Normal Form, BCNF) nếu XA thoả trên R , A

X thì X
là một khoá của R.
Ví dụ : Cho lợc đồ quan hệ R(CRS) với các phụ hàm CS Z, ZC.
Nhìn vào ví dụ trên , chúng ta nhận thấy rõ ràng R không là ở BCNF mà là ở
3NF vì rằng ZC nhng không phải là khoá của R .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status