\ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề Tài: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
đường Biên Hòa – Thực trạng và giải pháp Giáo viên hướng dẫn :Ths NGUYỄN TIẾN TRUNG
Sinh viên thực hiện :VÒNG CHÂU ĐỒNG
Mã số sinh viên :210 801 775
Lớp :08CTC04 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này tôi đã được sự hỗ trợ và
giúp đỡ rất nhiều của thầy cô giảng viên khoa Tài Chính - Ngân Hàng
TP.HCM ngày…tháng năm 2012
Ký tên LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả
các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,
ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại tác động thúc đẩy sự phát triển hoặc kìm
hãm quá trình kinh doanh. Dù là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, nhà cho vay
tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của doanh nghiệp thì mục tiêu của họ đều
như nhau, đó là tìm cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Do đó, cần phải thường xuyên
tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán,
phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược
điểm cần khắc phục. từ đó các nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân, giải pháp cải
thiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình trong
tương lai.
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều muốn có hiệu quả và thu
về lợi nhuận nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành
nên như vốn, nhân lực, công nghệ…Một trong những việc cần làm là phân tích báo
cáo tài chính của doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi
của công ty cổ phần đường Biên Hòa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khả năng thanh toán hiện thời
Bảng 2.2: Khả năng thanh toán nhanh
Bảng 2.3: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho
Bảng 2.4 : Kỳ thu tiền bình quân
Bảng 2.5: Vòng quay tài sản lưu động
Bảng 2.6: Vòng quay tài sản cố định
Bảng 2.7 : Vòng quay tổng tài sản
bảng 2.8 : Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Bảng 2.9 : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.10 : Khả năng trả lãi
Bảng 2.11 : Khả năng trả nợ
Bảng 2.12 : Lợi nhuận biên
Bảng 2.13 : Sức sinh lời căn bản
Bảng 2.14 : Suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.15 : Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
bảng 2.16 : Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
Biểu đồ 2.14 : Suất sinh lời trên tổng tài sản
Biểu đồ 2.15 : Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 2.16 : Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
Biểu đồ 2.17 : Tỷ số tăng trưởng bền vững
Biểu đồ 2.18 : Tỷ số giá trị thị trường
Biểu đồ 2.19 : Tỷ số M/B
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: - 1 -
1.1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính: - 1 -
1.2. Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính: - 1 -
1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính: - 2 -
1.4. Kết quả nghiên cứu: - 3 -
II. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: - 3 -
2.1. Các bước tiến hành phân tích báo cáo tài chính: - 3 -
2.1.1. Thu thập dữ liệu: - 3 -
2.1.2. Xử lý thông tin: - 3 -
2.1.3. Dự toán và ra quyết định: - 3 -
2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính: - 4 -
c. Tỷ số khả năng trả lãi: - 32 -
d. Tỷ số khả năng trả nợ: - 34 -
2.1.4. Tỷ số khả năng sinh lời: - 35 -
a. Lợi nhuận biên (ROS) : - 35 -
b. Tỷ số sức sinh lời căn bản ( BEP ) : - 37 -
c. Suất sinh lời trên tài sản ( ROA): - 38 -
d. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE): - 39 -
2.1.5. Tỷ số tăng trưởng: - 41 -
a. Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại: - 41 -
b. Tỷ số tăng trưởng bền vững: - 42 -
2.1.6. Tỷ số giá trị thị trường: - 43 -
a. Tỷ số P/E: - 43 -
b. Tỷ số M/B: - 45 -
2.2. Phân tích xu hướng biến động các khoản mục trên báo cáo tài chính: - 47 -
2.2.1 Sự biến động các khoản mục tài sản trong bảng cân đối kế toán: - 47 -
2.2.2 Sự biến động các khoản mục nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán - 49 -
2.2.3 Sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh: - 51 -
2.3 Phân tích Du Pont: - 53 -
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA
1. Kiến nghị : - 55 -
1.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty: - 55 -
1.2 phương hướng nâng cao năng lực tài chính công ty: - 55 -
2. Giải pháp - 55 -
2.1 xác định chính sách tài trợ, cơ cấu vốn hợp lý: - 55 -
2.2 quản lý dự trữ và quay vòng vốn: - 57 -
động trao đổi kinh tế thông qua các công cụ tài chính và vật chất. chính vì vậy, doanh
nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ kinh tế phức tạp và đa dạng. các
quan hệ đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước:
- Doanh nghiệp nộp các loại thuế theo quy định
- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho doanh nghiệp hoặc tham gia với tư cách
người góp vốn
Thứ hai: Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính. Thể hiện cụ thể trong
việc huy động các nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh.
- Doanh nghiệp vay ngân hàng các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn
- Doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn thông qua phát hành các loại
chứng khoán cũng như trả các khoản lãi.
- Hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng
khoán của các doanh nghiệp khác.
Thứ ba: quan hệ của doanh nghiệp với các thị trường khác ( huy động các yếu tố đầu
vào và quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra).
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 2 -
Thứ tư: quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp ( các khía cạnh liên quan đến
vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh nghiệp )
- Như vậy, đối tượng của phân tích báo cáo tài chính về thực chất là các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi
vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính:
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ
doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng…nhưng mục tiêu cuối cùng của
họ đều như nhau-đó là cơ sở cho việc đưa ra một quyết định hợp lý . dù phạm vi chú ý
chính của họ trong việc phân tích có khác nhau .
2.1. Các bước tiến hành phân tích báo cáo tài chính:
2.1.1. Thu thập dữ liệu:
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng giải thích và
thuyết minh hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
phục vụ quá trình dự đoán, lập kế hoạch. Nó bao gồm từ thông tin nội bộ đến bên
ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin về quản lý. Trong đó những thông
tin về kế toán là quan trọng nhất được phản ánh trong báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
2.1.2. Xử lý thông tin:
Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở góc độ nghiện cứu, ứng dụng
khác nhau phục vụ mục tiêu đề ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo
mục tiêu nhất định để tính toán, so sánh, xác định nguyên nhân của kết quả đạt được
nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
2.1.3. Dự toán và ra quyết định:
Thu thập và xử lý thông tin nhằm tạo tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử
dụng thông tin dự đoán và ra quyết định. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích
hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết dịnh liên quan đến mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp là tăng trưởng, tối đa hóa lợi nhuận… Đối với cho vay và đầu tư vào
doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 4 -
2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính:
- Bảng cân đối kế toán: Là bảng báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của
doanh nghiệp tài một thời điểm nhất định, và được thành lập gồm 2 phần: tài sản và
vốn.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế
. Tỷ số thanh khoản hiện thời ( current ratio )
. Tỷ số thanh khoản nhanh ( quick ratio )
Để có thể đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp ta có thể so sánh với tỷ số
bình quân nghành, tỷ số thanh khoản năm trước và 1.
- Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR) ( Tỷ số thanh khoản ngắn hạn)
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản lưu động hiện hành và nợ ngắn hạn hiện
hành.
Tỷ số thanh khoản hiện thời = Giá trị tài sản lưu động/ Tổng nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu và tồn kho.
Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn
đến hạn, thuế và các chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Hệ số thanh khoản ngắn hạn đo lường khả năng chuyển các tài sản lưu động
thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. hệ số này phụ thuộc vào từng ngành
kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh.
-Tỷ số thanh khoản nhanh (QR)
Tỷ số thanh khoản nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh khoản hiện thời. hệ số này thể hiện mối quan hệ
giữa tài khoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán
và các khoản phải thu) và nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho và các tài sản lưu động kém
thanh khoản khác không được xem là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng
khó chuyển đổi thành tiền mặt.
Tỷ số thanh khoản nhanh = (Tiền + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn+ Phải thu)
/ Nợ ngắn hạn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 6 -
Để có thể đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp ta có thể so sánh với tỷ số
bình quân nghành, tỷ số thanh khoản năm trước và 1.
2.2.2.2. Tỷ số quản lý tài sản hay hiệu quả hoạt động
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp,
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu phải trả là điều tất
yếu. khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp bị chiếm
dụng càng nhiều. nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh khoản là
một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính. Vì vậy các nhà phân tích tài chính rất
quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân
được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh. Để tính kỳ thu tiền bình
quân trước tiên ta phải xác định vòng quay khoản phải thu sau đó lấy số ngày trong
năm chia cho vòng quay khoản phải thu :
Vòng quay khoản phải thu= Doanh thu/ Bình quân khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm/ Vòng quay khoản phải thu
- Vòng quay tài sản lưu động:
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung mà không có
sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu.
Được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân tài sản lưu động
Vòng quay tài sản lưu động = doanh thu/ bình quân tài sản lưu động
Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Vòng quay tài sản cố định:
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng… và được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng tài
sản cố định. Tỷ số được xác định bằng cách lấy doanh thu chia bình quân tài sản cố
định ròng. Giá trị tài sản cố định ròng bằng giá trị tài sản cố định sau khi trừ khấu hao.
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu / Bình quân tài sản cố định ròng
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 8 -
- 9 -
- Tỷ số khả năng trả lãi
Sử dụng nợ nói chung tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhưng cổ đông chỉ có
lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ. nếu không, doanh
nghiệp sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ đông. Để
đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi.
Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) chia cho chi
phí lãi vay.
Tỷ số khả năng trả lãi = EBIT / Chi phí lãi vay
- Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của doanh
nghiệp, vì ngoài lãi ra doanh nghiệp còn phải trả nợ gốc và các khoản khác. Do đó,
chúng ta không chỉ quan tâm đến khả năng trả lãi mà còn quan tâm đến khả năng thanh
toán nợ nói chung. Để đo lường khả năng trả nợ ta sử dụng tỷ số khả năng trả nợ. được
xác định bằng cách lấy giá vốn hàng bán cộng khấu hao và EBIT chia cho giá trị nợ
gốc và lãi phải thanh toán.
Tỷ số khả năng trả nợ = ( Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT)
/ (Nợ gốc + Chi phí lãi vay)
2.2.2.4. Khả năng sinh lời :
Một trong những đặc tính khó đó tường và mô tả nhất của doanh nghiệp là khả
năng sinh lợi. Nói chung, lợi nhuận kế toán là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí của doanh nghiệp. Thật không may, không thể tìm được một phương cách có khả
năng trình bày rõ ràng khi nào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi. Người phân tích tài
chính có thể do lường khả năng sinh lợi dựa trên số liệu kế toán trong quá khứ và hiện
tại. Thế nhưng, rất nhiều cơ hội kinh doanh đòi hỏi việc hy sinh lợi nhuận hiện tại để
nhận được mức lợi nhuận lớn hơn rất nhiều trong tương lai. Ví dụ, các sản phẩm mới
phát triển đều cần có chi phí khởi động cao, kết quả là, tạo ra lợi nhuận bé. Do vậy, lợi
nhuận hiện tại có thể là một sự phản ánh tồi của khả năng sinh lợi trong tương lai.
Một vấn đề khác với phương pháp xác định lợi nhuận dựa trên số liệu kế toán là
bỏ các rủi ro. Sẽ là sai lầm nếu kết luận hai doanh nghiệp có mức lợi nhuận hiện tại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 11 -
- Suất sinh lời trên tài sản ( ROA)
Là tỷ số đo lưòng lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của doanh nghiệp, hay đo
lường hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản. ROA được xác định bằng cách lấy lợi
nhuận ròng ( trước thuế hoặc sau thuế) chia bình quân giá trị tổng tài sản.
ROA = ( Lợi nhuận ròng / Bình quân tổng tài sản)*100
Doanh nghiệp có thể tăng ROA khi tăng biên lợi nhuận hoặc doanh thu tài sản. Tất
nhiên, cạnh tranh hạn chế khả năng thực hiện đồng thời cả hai hướng trên. Do vậy,
doanh nghiệp có xu hướng đối diện với việc đánh đổi doanh thu và biên lợi nhuận.
- Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần đo lường khả năng quản lý và sử dụng nguồn
vốn chủ sở hữu, 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổ đông
ROE=( Thu nhập ròng / Bình quân vốn cổ phần ) * 100
2.2.2.5. Tỷ số tăng trưởng:
Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển trong dài hạn của doanh
nghiệp. Do đó, nếu đầu tư hay cho vay dài hạn, nhà đầu tư thường quan tâm nhiều hơn
đến tỷ số này. Phân tích triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp có thể sử dụng hai tỷ
số sau:
- Tỷ số lợi nhuận giữ lại:
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Do vậy nó
cho thấy triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai và được xác định trong
công thức sau:
Tỷ số lợi nhuận giữ lại =( Lợi nhuận giữ lại / Lợi nhuận sau thuế) * 100
- Tỷ số tăng trưởng bền vững:
Tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy
lợi nhuận. Do đó có thể xem tỷ số này phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững-tăng
trưởng từ lợi nhuận giữ lại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 13 -
2.2.3. Phân tích xu hướng:
Việc phân tích trên từng báo cáo tài chính, sẽ cho ta cái nhìn tổng quan về sự
biến động của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính. Đối với báo cáo kết quả
kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của
từng khoản mục với tổng doanh thu. Tương tự, trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế
toán, chúng ta cũng tính toán, so sánh từng khoản mục tài sản với tổng tài sản, nguồn
vốn với tổng nguồn vốn để thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng
báo cáo tài chính.
Ngoài ra, việc phân tích báo cáo tài chính không thể tách rời việc phân tích
doanh nghiệp đó nằm tương quan trong môi trường đầu tư. Sẽ là thiếu đầy đủ nếu việc
phân tích đó không có sự so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề trong cùng
thời điểm.
2.2.4 Phân tích Du Pont:
Phân tích Du Pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ lệ ROA và ROE
thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên
kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ
công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính
công ty bằng cách nào. Kỹ thuật Du Pont dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây.
Gọi chung là phương trình Du Pont.
ROA = Lãi gộp * Vòng quay tổng tài sản
= (Lợi nhuận ròng/ Doanh thu) * (Doanh thu/ Bình quân tổng tài sản)
ROE = Lãi gộp * Vòng quay tổng tài sản * Hệ số sử dụng vốn cổ phần
=(Lợi nhuận ròng/ Doanh thu) * (Doanh thu/ Bình quân tổng tài sản)
* (Bình quân tổng tài sản/ Bình quân vốn cổ phần thường)
- Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật
tư ngành mía đường.
- Sản xuất, mua bán sản phẩm rượu các loại, sản xuất mua bán cồn.
- Cho thuê kho bãi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: THS NGUYỄN TIẾN TRUNG
SVTH: VÒNG CHÂU ĐỒNG
- 15 -
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, kinh doanh bất động sản.
- Dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống.
- Dịch vụ canh tác cơ giới nông nghiệp
Tiêu điểm đầu tư :
- Công ty cổ phần đường Biên Hòa đã khẳng định vị thế thương hiệu của mình
đối với người tiêu dùng và các nhà sản xuất thực phẩm công nghiệp lớn trong nước
như Vinamilk, Vinacafe, Bibica …Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần từ năm 2006
đến 2011 đều đạt hơn 24%.
- BHS có phân xưởng tinh luyện đường riêng tại Biên Hòa giúp công ty có thể
sản xuất đường tinh luyện quanh năm, cung cấp cho thị trường ngay cả trong những
đợt sốt giá đường , chính lợi thế này đã giúp cho BHS duy trì sản phẩm cung cấp cho
nhà sản xuất và người tiêu dùng
- Dự án cụm chế biến công nghiệp phía tây sông vàm cỏ đã hoàn tất giai đoạn
đền bù trong năm 2009; dự án này bao gồm nhà máy sản xuất có công suất 6000 tấn
mía/ ngày, nhà máy sản xuất ethanol, nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, cảng sông,
được đánh giá sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BHS trong tương lai.
Sản phẩm:
Các sản phẩm của đường Biên hòa luôn tự hào là sản phẩm sử dụng công nghệ
sạch, không có hóa chất gây độc hại cho sức khỏe con người. với công nghệ cacbonat
hóa, từ đường thô, dây chuyền đã loại ra rất nhiều tạp chất, chất màu, đường khử…tốt
cho người tiêu dùng trực tiếp hoặc các nhà sản xuất dùng đường làm nguyên liệu. Đây
cũng là lý do mà đường Biên Hòa đạt được độ tinh khiết cao nhất hiện nay (độ pol:
99.9%). Ngoài ra, với công nghệ tẩy màu bằng than hoạt tính và nhựa trao đổi ION,