NGHIÊN CỨU SƠ THẢO VỀ PHÁ GIÁ TIỀN TỆ VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM - Pdf 12



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
1. GIỚI THIỆU 2
1.1 Tiếp cận truyền dẫn tỷ giá hối đoái 2
1.1.1 Truyền dẫn tỷ giá hối đoái 2
1.1.2 Các kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái 3
1.1.3 Tầm quan trọng của nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái 4
1.2 Môi trường truyền dẫn tỷ giá hối đoái 5
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY 9
2.1 Các nghiên cứu đối với các nước phát triển 9
2.2 Các nghiên cứu đối với các nước đang phát triển 10
2.3 Các nghiên cứu trong nước 12
2.4 Lựa chọn mô hình đo lường truyền dẫn tỷ giá hối đoái 13
3. KHUNG PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM 15
3.1 Mô hình nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái 15
3.1.1 Mô hình nghiên cứu 15
3.1.2 Các bước thực hiện trong quá trình thực nghiệm mô hình VAR 17
3.2 Hệ số tương quan thứ hạng Spearman 18
3.3 Mô hình VECM- Ước lượng cân bằng dài hạn. 18
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 19
4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 21
4.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và chọn độ trễ cho mô hình 21
4.2 Đo lường cú sốc bằng mô hình VAR 21
4.2.1 Hàm phản ứng xung (Impulse response function) 21
4.2.2 Kiểm định Robustness 25
4.3 Đo lường môi trường truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 29
4.4 Đo lường mối quan hệ cân bằng dài hạn của truyền dẫn tỷ giá hối đoái. 33
4.4.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và lựa chọn bước trễ với mô hình VECM 34
4.4.2 Cân bằng dài hạn và cơ chế điều chỉnh sai số 35
5. KẾT LUẬN 39

 LCP: Local currency pricing
 LR: Tiêu chuẩn LR
 NEER: Tỷ giá hối đoái danh
nghĩa đa phương
 NHNN: Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
 NHTW: Ngân hàng trung ương
 OLS: Ordinary Least Squares
 PPE: Tiêu chuẩn dự báo sai số
cuối cùng
 PPI: Chỉ số giá sản suất
 REER: Tỷ giá hối đoái thực đa
phương
 SC: Tiêu chuẩn Schwarz
 SVAR: Structural Vector
Autorgressive Model
 USD: Đô la Mỹ
 VAR: Vector Autorgressive
Model
 VECM: Mô hình sai số dạng
véc tơ
 VND: Việt Nam đồng
 WB: Ngân hàng Thế giới
 WTO: Tổ chức Thương mại
Thế giới DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cách tính các chỉ tiêu môi trường truyền dẫn 6
Bảng 1.2: Tóm tắt mối tương quan các yếu tố trong môi trường truyền dẫn tỷ giá
1
TÓM TẮT
Khi xem xét tác động của phá giá tiền tệ trong bài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ
hàm ý phạm vi nghiên cứu trong kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái (pass-through).
Chúng tôi sử dụng mô hình VAR để tiếp cận truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến các chỉ
số giá của Việt Nam gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu
dùng. Kết quả phân tích mô hình VAR cho thấy mức truyền dẫn đến chỉ số giá nhập
khẩu là lớn nhất, sau đó mới đến chỉ số giá sản xuất và thấp nhất là chỉ số giá tiêu
dùng. Trong dài hạn, chúng tôi phát hiện truyền dẫn tỷ giá hối đoái hoàn toàn đến
chỉ số giá nhập khẩu của Việt Nam.

Từ khóa: Phá giá tiền tệ, hệ số truyền dẫn tỷ giá, chỉ số giá, lạm phát, VAR, phân
rã phương sai
3
toàn và nếu nhỏ hơn 1% thì sẽ được gọi là sự truyền dẫn không hoàn toàn.
1.1.2 Các kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái
Biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến các chỉ số giá trong nước qua kênh trực
tiếp hoặc gián tiếp. Theo cách tiếp cận của Hyder và Shah (2004), kênh truyền dẫn
trực tiếp diễn ra khi biến động tỷ giá ảnh hưởng đến giá trong nước thông qua thay
đổi của hàng hoá nhập khẩu tiêu dùng cuối cùng hoặc hàng hoá nhập khẩu sử dụng
làm đầu vào cho sản xuất trong nước. Khi đó một sự phá giá đồng nội tệ sẽ làm giá
nhập khẩu sẽ tăng, ngược lại một sự nâng giá nội tệ sẽ làm giá nhập khẩu giảm.
Trong trường hợp phá giá, chi phí nhập khẩu nguyên liệu cao hơn sẽ làm tăng chi
phí biên và dẫn tới chi phí sản xuất hàng nội địa tăng. Măt khác, các công ty nhập
khẩu hàng hoá tiêu dùng cuối cùng có thể tăng giá bán để phản ứng lại việc tăng chi
phí hàng nhập khẩu. Như vậy, kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái đầu tiên là các thay
đổi của tỷ giá hối đoái làm tăng giá nhập khẩu ảnh hưởng đến giá sản xuất đầu vào
rồi đến ảnh hưởng đến mức giá sản xuất, và cuối cùng ảnh hưởng đến mức giá tiêu
dùng. Kênh thứ hai là những thay đổi trong tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá nhập
khẩu hàng hoá cuối cùng và do đó tác động vào mức độ giá tiêu dùng trong nước.
Trong kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái gián tiếp, trong trường hợp phá giá tiền tệ
chẳng hạn, sẽ làm thay đổi xu hướng tiêu dùng trên thị trường trong nước và nước
ngoài. Khi quốc gia phá giá đồng tiền, hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn nên
người dân trong nước có xu hướng chuyển sang tiêu dùng sản phẩm sản xuất trong
nước. Đối với thị trường nước ngoài, cầu về hàng hóa của nước có đồng tiền phá giá
có xu hướng tăng lên. Cả hai yếu tố này đều tạo áp lực tăng giá hàng nội địa. Theo
Hyder và Shah (2004), nếu sản xuất trong nước sử dụng yếu tố đầu vào từ nhập
khẩu thì giá của của nhà sản xuất dự kiến sẽ tăng và điều này cũng sẽ làm tăng mức
giá tiêu dùng, nếu các sản phẩm nhập khẩu là hàng hóa tiêu dùng cuối cùng, các nhà
sản xuất trong nước và nhà bán lẻ có thể tăng giá của họ để phản ứng mức tăng của
tỷ giá nhằm duy trì lợi nhuận biên. Kết quả là giá cả hàng hóa nội địa tăng lên. Các

1.1.3 Tầm quan trọng của nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái
Hiểu được độ lớn, thời gian ảnh hưởng và các nhân tố ảnh hưởng đến mức truyền
dẫn tỷ giá hối đoái rất quan trọng. Nhà hoạch định chính sách khi hiểu được các vấn
đề này có thể đưa ra các quyết định thích hợp về độ lớn của mức điều chỉnh tỷ giá
hối đoái, thời gian đưa ra quyết định điều chỉnh để đảm bảo sự ổn định xã hội và đạt
hiệu quả cao đối với các mục tiêu mà việc phá giá muốn hướng đến.
Độ lớn của mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại mỗi quốc gia có thể cho ta biết được
Phá giá đồng nội tệ
Truyền dẫn trực
tiếp
Truyền dẫn gián
tiếp
Hàng tiêu dùng
cuối cùng
Giá hàng trung gian,
đầu vào sản xuất
Chi phí sản xuất tăng
Chỉ số giá hàng
tiêu dùng
Cầu về hàng xuất
khẩu tăng
Mở rộng khả
năng sản xuất



6
Bảng 1.1 Cách tính các chỉ tiêu môi trường truyền dẫn
STT
Yếu tố
Ký hiệu
Cách tính
1
Quy mô nền kinh tế
GDP
Giá trị GDP thực tại thời kỳ t
2
Độ mở nền kinh tế
Open
Giá trị nhập khẩu thời kỳ t so với GDP
danh nghĩa cùng thời kỳ.
3
Bất ổn tỷ giá hối đoái
ERV
Phương sai phần dư thu được từ mô
hình VAR
4
Cú sốc dai dẳng tỷ giá
hối đoái
ERP
Phản ứng của tỷ giá hối đoái đến
chính nó sau mỗi 12 tháng
5
Bất ổn tổng cầu
ADV

công ty nội địa chưa bằng với công ty nước ngoài. Điều này có khả năng làm cho
chỉ số giá nhập khẩu nhạy cảm nhiều hơn với tỷ giá. Từ đây có thể thấy rằng quốc 7
gia có tỷ lệ nhập khẩu cao sẽ có mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái lớn hơn vào các
mức giá chung.
Bất ổn tỷ giá hối đoái (ERV), sử dụng mô hình định giá theo từng phân khúc thị
trường, Lian An và Jian Wang (2011) cho rằng mức độ bất ổn tỷ giá hối đoái có
tương quan ngược chiều với độ lớn truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Nếu giá nhập khẩu
được thiết lập bằng đồng tiền quốc gia nhập khẩu và nếu bất ổn tỷ giá hối đoái là
tạm thời, các nhà xuất khẩu nước ngoài sẽ không tăng giá để tránh các chi phí liên
quan đến điều chỉnh giá bán như chi phí in ấn, quảng cáo Trong trường hợp này họ
sẽ chấp nhận điều chỉnh lợi nhuận biên. Vì vậy độ lớn truyền dẫn tỷ giá hối đoái sẽ
giảm.
Nếu sự thay đổi tỷ giá hối đoái là lâu dài (ERP), nó sẽ làm gia tăng mức độ truyền
dẫn tỷ giá hối đoái. Nếu các công ty kỳ vọng việc nâng giá hoặc phá giá tiền tệ
trong một giai đoạn dài, họ sẽ chuyển sự thay đổi này vào giá bán.
Đối với bất ổn tổng cầu (ADV), Mann (1986) cho rằng khi tổng cầu bất ổn, các nhà
xuất khẩu nước ngoài lo sợ mất thị phần nên họ sẽ ít có ý định tăng giá bán khi tỷ
giá tăng lên. Do đó, họ sẽ thay đổi lợi nhuận biên khi tổng cầu có biến động lớn
trong một thị trường cạnh tranh không hoàn hảo. Kết quả là làm giảm mức độ
truyền dẫn của tỷ giá hối đoái.
Trong môi trường lạm phát (Inf), Lian An và Jian Wang (2011) thấy rằng sự dai
dẳng của việc thay đổi chi phí của nhà sản xuất có mối tương quan cùng chiều với
mức tích lũy lạm phát. Khi môi trường kinh tế vĩ mô với mức lạm phát thấp, mức
độ dai dẳng của việc tăng chi phí biên sẽ thấp theo. Vì vậy các công ty thường ít
điều chỉnh hoặc điều chỉnh giá bán trong biên độ hẹp và ngược lại. Trong trường
hợp này, lạm phát thấp có thể gây ra mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái nhỏ đến giá giá.
Trong trường hợp bất ổn của chính sách tiền tệ (MPV), Devereux và cộng sự

+

3
ERV
-
Chính sách tỷ giá tương đối
linh hoạt
4
ERP
+

5
ADV
-
Nền kinh tế Mỹ
6
Inf
+

7
MPV
+

Nguồn: Tác giả tổng hợp
9
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY
Trong nghiên cứu thực nghiệm, theo Xiaowen Jin (2010) có ba phương pháp chính

thì tỷ trọng chi phí ngoài chi phí nhập khẩu hàng hóa (ví dụ chi phí phân phối và
quảng cáo trong nước) chiếm tỷ trọng lớn. Và một lý do nữa là mức độ thay thế
hàng nhập khẩu của hàng hóa trong nước. Nếu khả năng thay thế cao thì hành vi
thay đổi giá cả khi tỷ giá biến động sẽ là rất thấp. McCarthy (2000) là người tiên
phong trong việc sử dụng mô hình VAR để thực hiện nghiên cứu về truyền dẫn tỷ
giá hối đoái. Mô hình VAR đệ qui (recursive VAR) được sử dụng để nghiên cứu
mức tác động của tỷ giá hối đoái và chỉ số giá nhập khẩu đến chỉ số giá sản xuất và
chỉ số giá tiêu dùng tại một số nền kinh tế phát triển giai đoạn 1976 – 1998.Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc nâng giá đồng nội tệ sẽ làm giảm giá cả nhập khẩu và điều
này kéo dài với thời gian ít nhất là 1 năm ở hầu hết các nước khảo sát. Phản ứng của
chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng đối với chỉ số giá nhập khẩu là dương và
có ý nghĩa thống kê ở hầu hết các nước được khảo sát
2.2 Các nghiên cứu đối với các nước đang phát triển
Nkunde Mwase (2006) sử dụng mô hình SVAR và tìm thấy truyền dẫn tỷ giá hối
đoái lên lạm phát tại Tazania (nhỏ hơn 1) có xu hướng giảm dần theo thời gian mặc
dù có sự giảm giá trị đồng nội tệ. Việc truyền dẫn tỷ giá hối đoái đôi khi không
giống với lý thuyết có thể một phần là do sự tái cơ cấu kinh tế tại nước này trong
thời gian qua. Nombulelo Duma (2008) dùng mô hình VAR với dữ liệu 2003-2007
để nghiên cứu tác động các yếu tố bên ngoài lên lạm phát tại Sri Lanka đã cho thấy
truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên giá cả ở mức thấp. Điều này được tác giả diễn giải là
do chế độ kiểm soát chặt chẽ giá cả, tỷ trọng lương thực trong rổ hàng hóa tiêu dùng
cao và tỷ lệ biến động của tỷ giá khá thấp và ổn định. Rudrani Bhattacharya và cộng
sự (2011) dùng mô hình VECM với dữ liệu 1997-2009 đã tìm thấy truyền dẫn tỷ giá
hối đoái tại Ấn Độ tương đối thấp. Mặc dù có ý kiến cho rằng truyền dẫn tỷ giá hối
đoái thấp là do môi trường lạm phát thấp hỗ trợ, tác giả bổ sung thêm có thể còn có
các lý do khác như là thị phần xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước cao, tỷ
trọng các sản phẩm nội địa trong rổ hàng hóa tiêu dùng cao. Abdelhak Senhadji và
cộng sự (2007) dùng nhiều mô hình khác nhau (từ OLS đến GMM) với dữ liệu từ
1995-2006 tại Tunisia cho thấy truyền dẫn tỷ giá hối đoái là khá thấp từ 0.9 –1,2%


cuộc khủng hoảng tiền tệ. Mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá tiêu dùng 12
nhìn chung tương đối thấp ở các nước được khảo sát ngoại trừ Indonesia. Phản ứng
của lãi suất đối với cú sốc tỷ giá hối đoái là dương ở các nước được khảo sát và đạt
mức lớn nhất tại Indonesia. Điều này cho thấy NHTW các nước, đặc biệt là NHTW
Indonesia, đã áp dụng chặt chẽ chính sách thắt chặt tiền tệ để hạn chế lạm phát và
hạn chế mức phá giá mạnh hơn đồng nội tệ trong tương lai.
2.3 Các nghiên cứu trong nước
Số lượng nghiên cứu về truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại Việt Nam hiện rất ít. Theo tìm
hiểu của chúng tôi hiện có rất ít nghiên cứu về truyền dẫn tỷ giá hối đoái sử dụng
mô hình VAR. Gần đây nhất có Võ Văn Minh (2009) và Bạch Thị Phương Thảo
(2011), hai tác giả này sử dụng mô hình VAR để ước lượng mức tác động của cú
sốc tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát trong nước.
Võ Văn Minh (2009) sử dụng dữ liệu nghiên cứu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 2
năm 2007 đã tìm thấy mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập khẩu sau 6
tháng là 1,04; sau 1 năm là 0,21. Tuy nhiên mức truyền dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng
trong 4 tháng đầu là âm và mức tác động tích lũy sau 1 năm chỉ là 0,13 – ở mức
thấp so với các nước trong khu vực. Hạn chế của nghiên cứu này là không có mặt
chỉ số giá sản xuất trong chuỗi chỉ số giá cần đo lường mức truyền dẫn tỷ giá hối
đoái. Chỉ số giá nhập khẩu không có số liệu thống kê chính thức mà được tác giả
ước lượng bằng cách tính toán từ chỉ số giá xuất khẩu của các đối tác thương mại
chính của Việt Nam.
Bạch Thị Phương Thảo (2011) cũng sử dụng mô hình VAR và kết quả mô hình định
lượng cho thấy mức truyền dẫn đến chỉ số giá nhập khẩu là lớn nhất. Mức truyền
dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá sản xuất cũng lớn không kém mức truyền dẫn đến
chỉ số giá nhập khẩu. Độ lớn của mức truyền dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng là thấp
nhất. Ảnh hưởng của cú sốc NEER đến chỉ số giá nhập khẩu IMP có ý nghĩa thống
kê sau 3 tháng có cú sốc tỷ giá hối đoái và kéo dài đến gần 2 năm sau khi xảy ra cú

thường tốt hơn nhiều so với một mô hình hệ phương trình đồng thời cồng
kềnh nhiều biến và nhiều phương trình.
Trong nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái chúng tôi đã ứng dụng tính năng quan 14
trọng của mô hình VAR là: Phân tích cơ chế truyền tải sốc thông qua hàm phản ứng
xung (Impulse response function - IRF), hàm phản ứng sẽ cho biết các biến còn lại
trong mô hình phản ứng như thế nào khi xảy ra cú sốc đối với một biến trong mô
hình. Cơ chế sắp xếp thứ tự Cholesky (Cholesky Ordering) được sử dụng để xây
dựng thứ tự tác động của các biến. Ngoài ra, để xem xét trong dài hạn tỷ giá hối
đoái có mối quan hệ như thế nào với chỉ số giá nhập khẩu chúng tôi sử dụng thêm
mô hình VECM. Mô hình này tỏ ra rất hữu ích trong việc thể hiện không chỉ mối
quan hệ dài hạn giữa các biến số mà còn thể hiện được động thái trong ngắn hạn
trong quan hệ giữa các biến số trong việc giữ cho hệ thống quy về mối quan hệ cân
bằng dài hạn. 15
3. KHUNG PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM
3.1 Mô hình nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá hối đoái
3.1.1 Mô hình nghiên cứu
Để đo lường mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá, tác giả sử dụng mô
hình tương tự như nghiên cứu của McCarthy (2006).
Trong mô hình này, các chỉ số giá – chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ
số giá tiêu dùng – thời kỳ t được giả định chịu ảnh hưởng của một số yếu tố sau:
- Yếu tố thứ nhất là độ trễ của các biến khác trong mô hình




 




 




 





 




 


(1)





 


(2)


 





 




 




 









: lần lượt là cú sốc giá dầu, cú sốc gdp, cú sốc cung tiền và cú sốc tỷ
giá hối đoái.









: lần lượt là cú sốc giá nhập khẩu, cú sốc giá sản xuất và cú sốc giá tiêu
dùng
E
t-1
: độ trễ các biến trong phương trình tác động lên biến chỉ số giá
Các cú sốc được giả định là không tương quan với nhau.
Cấu trúc của mô hình từ (1) tới (3) có dạng giống mẫu mô hình VAR đệ qui, vì vậy
để hoàn thành mô hình thực nghiệm, tiếp tục thực hiện giả định sau: (1) cú sốc giá
dầu thế giới tượng trưng cho cú sốc cung, chỉ chịu tác động từ cú sốc của chính nói
trong quá khứ; (2) cú sốc GDP thực tượng trương cho cú sốc cầu, chịu tác động
đồng thời từ cú sốc cung; (3) cú sốc cung tiền M2 tượng trưng cho cú sốc tiền tệ,
chịu tác động đồng thời từ cú sốc cung, cú sốc cầu; (4) cú sốc tỷ giá hối đoái danh
nghĩa hiệu lực (NEER) tượng trưng cho cú sốc tỷ giá hối đoái, chịu tác động đồng
thời từ cú sốc cung, cú sốc cầu, cú sốc tiền tệ.



 






 




 




 



(6) 2
: So với mô hình trong nghiên cứu của McCarthy (2006), chúng tôi đã bớt đi biến lãi suất trong mô hình do
số liệu thống kê về lãi suất tại Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu. Điều này tuy nhiên không
phá vỡ tính hợp lý của các biến trong mô hình vì đã được sử dụng tại rất nhiều nghiên cứu cho các quốc gia
đang phát triển, ví dụ như nghiên cứu của Ito và Sato (2006)


Dưới tất cả các giả định trên, các phương trình từ (1) đến (7) có dạng giống một mô
hình VAR đệ qui. Để xác định các cú sốc, chúng tôi áp dụng phương pháp phân rã
Cholesky đối với ma trận hiệp phương sai của phần dư của các biến từ mô hình
VAR đệ qui trên. Mối quan hệ giữa các phần dư (u
t
) và các cú sốc (ε
t
) có thể được
viết như sau:






















































































3.1.2 Các bước thực hiện trong quá trình thực nghiệm mô hình VAR
Để đo lường cú sốc của tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá trong nước, chúng tôi thực
hiện theo các bước sau:
 Bước một, thực hiện việc kiểm định tính dừng và không dừng của chuỗi thời
gian của các biến sử dụng trong mô hình thực nghiệm.
 Xác định tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá bằng cách sử
dụng hàm phản ứng xung cho các phần dư của mô hình VAR 7 biến. Thứ tự
Cholesky được thiết lập với vector của 7 biến như sau:





















3.3 Mô hình VECM- Ước lượng cân bằng dài hạn.
Chúng tôi sử dụng mô hình VECM để ước lượng mối quan hệ truyền dẫn tỷ giá hối
đoái trong dài hạn. Chúng tôi thực hiện ước lượng tương tự như John Beirne và
Martin Bijsterbosch (2009). Với việc thực hiện phân tích một hệ thống gồm 7 biến
quan sát và biến phụ xu hướng với số mẫu quan sát hạn hẹp là không khả thi nên
chúng tôi chỉ phân tích cân bằng dài hạn của hệ thống gồm chỉ số giá nhập khẩu,
giá dầu, chênh lệch sản lượng
3
, cung tiền M2 và NEER. 3
Trong dài hạn chúng tôi cho rằng chênh sản lượng (output gap) sẽ thể hiện được khả năng sản xuất trong
nước tác động thế nào đến giá nhập khẩu. Chênh sản lượng được tính bằng hiệu giữa GDP thực tế và GDP
tìm năng. 19
Mô hình VECM có dạng: Y
t
là k vector biến nội sinh, Y
t-m
là quan sát của Y ở độ trễ m. x là vector d biến
ngoại sinh, A

X12 và được qui về kỳ gốc (Q1.2001 = 100). Nguồn: GSO.
Tất cả các giá trị chuỗi dữ liệu đều được đưa về dạng logarit cơ số mũ tự nhiên.

Trích đoạn Kiểm định nghiệm đơn vị và lựa chọn bước trễ với mô hình VECM Một vài khuyến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status