lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới đi lên của đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc.Quá trình chuyển đổi đó không những đã làm thay đổi một cách sâu sắc nền
kinh tế nớc ta về mặt cơ cấu kinh tế, cơ chế vận hành, quan hệ sở hữu mà còn làm
xuất hiện những hình thức tổ chức kinh tế mới, trong đó có hình thức công ty cổ
phần (CTCP).
ở nớc ta, luật công ty đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 21/12/1990. Tuy nhiên,đối với chúng ta đây vẫn là một vấn đề
mới mẻ, chẳng những đối với hầu hết các tầng lớp nhân dân, mà ngay cả đối với các
doanh nghiệp (DN) và các cơ quan quản lý của nhà nớc. Chính vì vậy mà cho đến
nay công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện Cổ phần hoá (CPH) vẫn còn diễn ra rất
chậm so với nhu cầu đòi hỏi trên thực tế. Do đó, các vấn đề xung quanh việc thành
lập các CTCP cùng với việc tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình CPH và
tác động của nó đối với nền kinh tế đang đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách
đúng đắn để đa các Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) thoát khỏi tình trạng bế tắc,
làm ăn thua lỗ, để DNNN thực sự giữ vai trò chủ đạo, góp phần làm cho nền kinh tế
nớc ta ổn định và ngày càng phát triển. Hơn nữa, trớc xu thế toàn cầu hoá ngày càng
diễn ra mạnh mẽ nh hiện nay đòi hỏi Việt Nam phải có những chuyển biến mạnh
mẽ nền kinh tế nhằm hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Đổi mới và CPH DNNN là chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc ta để nâng
cao tính năng động và hiệu quả của các DNNN, nâng cao khả năng cạnh tranh và
thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất hiện đại.
Đổi mới và CPH DNNN nhằm tạo điều kiện cho các DN phát triển về quy mô và
chất lợng hoạt động nhờ huy động đợc vốn xã hội phân tán ở những tố chức và cá
nhân, là cơ sở để tập trung sử dụng vốn thống nhất. CPH DNNN nhằm đáp ứng đòi
hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, hình thành hệ thống DN hiện đại thích ứng
với nền sản xuất xã hội hoá ngày càng cao ở nớc ta.
Nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến trình CPH ở
Việt Nam là để giải quyết những yêu cầu đặt ra đối với DNNN nói riêng và với cả
nền kinh tế nói chung ở nớc ta hiện nay. Đây là vấn đề có ý nghĩa bức thiết cả về
phần ).
ở nớc ta, Luật Công ty xác định CTCP là công ty trong đó:
- Số thành viên ( gọi là cổ đông ) phải có trong suốt thời gian hoạt động ít
nhất là 7.
3
- Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Giá trị của mỗi cổ phần đợc gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể
mua một hoặc nhiều cổ phiếu.
- Cổ phiếu đợc phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu của
sáng lập viên, của thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) phải là những cổ phiếu có
ghi tên.
- Cổ phiếu không ghi tên đợc tự do chuyển nhợng nếu đợc sự đồng ý của
HĐQT, trừ trờng hợp đợc quy định tại điều 39 của Luật này: Số cổ phiếu này
( cổ phiếu của HĐQT) tác giả phải ghi tên, không đợc chuyển nhợng trong suốt
thời gian tại chức và trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày thôi giữ chức thành viên
HĐQT.
Tóm lại, CTCP là một tổ chức kinh tế do nhiều thành viên thoả thuận lập
nên một cách tự nguyện và góp vốn tuỳ theo khả năng của mình để tiến hành hoạt
động kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật.
2. Sự ra đời của công ty cổ phần là tất yếu khách quan.
Sự ra đời và phát triển không ngừng của CTCP là một tất yếu kinh tế do
những nhân tố khách quan quy định:
Quỏ trỡnh xó hi húa t bn, tng cng tớch t v tp trung t bn ngy
cng cao l nguyờn nhõn hng u thỳc y CTCP ra i. Trong nn sn xut
hng húa, quy lut giỏ tr tỏc ng mnh, to ra s cnh tranh khc lit gia cỏc
nh t bn. trỏnh nhng kt cc bi thm cú th xy ra trong cnh tranh, cỏc
nh t bn va v nh phi t tớch t vn m rng quy mụ sn xut v hin
i húa cỏc trang thit b, to iu kin nõng cao nng sut lao ng, h giỏ thnh
sn phm.. Mt gii phỏp nhanh hn v cú hiu qu hn l cỏc nh t bn va v
nh cú th tha hip v liờn minh vi nhau, tp trung cỏc t bn cỏ bit ca h
nghip v dõn c cn s dng s tin trong mt thi gian nht nh, h cng sn
sng chp nhn tr nhng mún tin li nht nh. Mõu thun ny c gii quyt
thụng qua hỡnh thc tớn dng. Tớn dng cú vai trũ to ln trong phỏt trin nn kinh
t th trng, gúp phn tớch cc gim chi phớ xó hi, thỳc y s hỡnh thnh v
phỏt trin ca cỏc CTCP.
CTCP l quỏ trỡnh kinh t khỏch quan do ũi hi ca s hỡnh thnh v phỏt
trin kinh t th trng, nú l kt qu tt yu ca quỏ trỡnh tp trung t bn. Nú
din ra mt cỏch mnh m cựng vi s phỏt trin ca nn i cụng nghip c khớ
v s t do cnh tranh di CNTB. Mỏc khng nh: Ngy nay s thu hỳt ln
nhau gia cỏc nh t bn riờng l v xu hng tp trung t ra mnh hn bao gi
ht. T õy ỏnh du mt thi k phỏt trin rng khp ca cỏc CTCP, ng thi
nú tr thnh mt mụ hỡnh t chc sn xut ph bin hu ht cỏc nc trờn th
gii.
3. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần trên thế giới.
Trên phạm vi toàn thế giới, các CTCP đợc hình thành và phát triển trên cơ sở
nền sản xuất đợc xã hội hoá ở trình độ cao, nhất là xã hội hoá về vốn.
Trong giai đoạn đầu của phơng thức sản xuất TBCN (cuối thế kỷ XVI ),
song song với phát triển của chế độ tín dụng, các nhà t bản đã liên kết với nhau dựa
trên quan hệ ngời thân và chữ tín, góp vốn kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, từ
DN nhóm bạn từng bớc phát triển thành DN góp vốn.CTCP trong giai đoạn này đ-
ợc thành lập vốn cổ phần của thơng nhân đứng ra thành lập. Mục đích của nó là lợi
dụng những phát kiến lớn về địa lý của thế kỷ XV, XVI để đi tìm kiếm thị trờng
mới có suất lợi nhuận cao và thu về cho thơng nhân những nguồn lợi kếch sù.
Thc t lch s ó xỏc nh vai trũ n bt ca thng nghip vi kh nng lm
giu mt cỏch nhanh chúng trong thi k tớch ly nguyờn thy t bn. Thng
nghip ó tr thnh hỡnh thc u tiờn ny sinh CTCP.
6
Các CTCP chính thức lần lợt ra đời từ giữa thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ
XIX, trớc hết trong ngành đờng sắt. Năm 1837 toàn thế giới đã có 46 CTCP đờng
sắt. ở thời kỳ đầu số cổ phiếu của các công ty này chủ yếu đợc bán thông qua
CTCP cú t cỏch phỏp nhõn c lp, c hng quy ch phỏp lý c lp,
tỏch ri vi cỏc thnh viờn, cú t cỏch bờn nguyờn kin cỏc phỏp nhõn khỏc
ng thi cng cú th b cỏc phỏp nhõn khỏc kin.
Ch trỏch nhim ca CTCP l ch chu trỏch nhim hu hn. Cỏc c
ụng ch chu trỏch nhim v cỏc khon n ca cụng ty theo t l phn vn gúp ca
h. Cụng ty chu trỏch nhim bng ton b ti sn ca cụng ty.
3.2.Đặc điểm về tài chính (vốn).
Vn ca cụng ty c chia thnh cỏc c phn l c trng cú tớnh cht
quyt nh phõn bit gia CTCP vi cỏc loi hỡnh t chc kinh t khỏc. C
phn l phn vn c bn ca cụng ty th hin mt khon giỏ tr thc t tớnh bng
tin gi l mnh giỏ c phn. C phn chng minh t cỏch thnh viờn ca c
ụng. C phn c biu hin v hỡnh thc bng c phiu. Tựy theo tớnh cht
ca cỏc loi c phiu m ngi ta cú th phõn bit: c phiu cú ghi tờn v c
phiu khụng ghi tờn, c phiu thng v c phiu u óiNhng loi c phiu
ny khỏc nhau v iu kin chuyn i hay li tc c hng.
- C phiu khụng ghi tờn c t do mua bỏn mt cỏch d dng khụng b
rng buc bi mt iu kin hn ch no.
- C phiu cú ghi tờn thỡ vic chuyn nhng c tin hnh cú iu kin.
Chng hn c phiu ca cỏc sỏng lp viờn v cỏc thnh viờn ca HĐQT l nhng
c phiu cú ghi tờn. Vic chuyn nhng loi c phiu ny l cú iu kin
rng buc trỏch nhim ca h i vi cụng ty. Cỏc loi c phiu cú ghi tờn
khụng mua bỏn trao tay m phi ghi vo s.
8
- Cổ phiếu thông thường gắn lợi ích vào mạo hiểm trong kinh doanh của
công ty, người nắm cổ phiếu thông thường thể hiện đầy đủ hơn quyền của chủ sở
hữu.
- Cổ phiếu ưu đãi thể hiện sự ưu tiên nhất định cho những loại cổ phiếu
đó. Các loại cổ phiếu ưu đãi khác nhau được phân biệt tuy theo tính chất và mức
độ ưu tiên. Thông thường, các cổ phiếu ưu đãi có lợi tức cổ phần cố định và
được ưu tiên trước trong phân phối lợi nhuận, ưu tiên phân chia tài sản còn lại
- Thu li tc c phn trờn c s kt qu hot ng ca cụng ty.
- Tham gia i hi ng c ụng, quyt nh nhng vn cú tớnh chin
lc ca cụng ty nh thụng qua iu l, phng ỏn xõy dng cụng ty, quyt toỏn ti
chớnh, gii th, bu v ng c vo cỏc c quan lónh o ca cụng ty
- Tuy khụng trc tip rỳt vn t cụng ty song cỏc c ụng cú th chuyn
nhng quyn s hu ca mỡnh thụng qua mua bỏn c phiu. Vi c ch ny,
CTCP cú th chuyn t nhng s hu ny sang nhng s hu khỏc mt cỏch mau
l m gung mỏy ca cụng ty vn hot ng bỡnh thng.
3.4.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.
Do tớnh cht nhiu ch s hu ca CTCP nờn cỏc c ụng khụng th thc
hin trc tip vai trũ ch s hu ca mỡnh m phi thụng qua t chc i din lm
nhim v trc tip qun lý cụng ty bao gm: i hi ng c ụng, Hi ng qun
tr, Giỏm c iu hnh v cỏc kim soỏt viờn.
i hi ng c ụng l c quan quyt nh cao nht ca cụng ty. i hi
ng thnh lp c triu tp tin hnh cỏc th tc thnh lp, tho lun v thụng
qua iu l cụng ty. i hi thnh lp phi cú nhúm c ụng i din cho ớt nht
3/4 s vn iu l ca cụng ty v biu quyt theo a s. i hi ng bt thng
c triu tp sa i iu l. i hi ng thng k thng triu tp vo cui
10
năm để giải quyết các công việc thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong
khuôn khổ điều lệ như: quyết định phương hướng thông qua tổng kết năm tài chính,
quyết định việc phân chia lợi nhuận, bầu hoặc bãi miễn thành viên HĐQT và kiểm
soát viên.
HĐQT là cơ quan quản lý công ty gồm 3 - 12 thành viên. HĐQT có toàn
quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của công ty. HĐQT bầu ra một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch HĐQT có thể
kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Giám đốc ( Tổng giám đốc ) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các nhiệm vụ
và quyền hạn được giao.
cú s hiu bit kiểm tra hot ng ca cụng ty cng nh quyt nh chin lc
kinh doanh v nhng vn c bn trong hot ng ca cụng ty. Tớnh cụng khai
c th hin trờn nhiu phng din nh thu i vi Nh nc, tớn dng i vi
cỏc t chc tớn dng, ngõn hng, huy ng vn thụng qua phỏt hnh c phiu v trỏi
phiu trờn TTCK. Cụng khai tr thnh mt trong nhng ni dung quan trng th
hin tớnh dõn ch trong qun lý ( mc dự nú cng cú nhng nhc im nht l
trong iu kin cnh tranh ).
5. Vai trò của công ty cổ phần.
CTCP tạo khả năng huy động vốn rộng rãi, nhanh chóng, kịp thời với quy
mô lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bng cỏch phỏt hnh c phiu v trỏi
phiu, CTCP cú th huy ng thu hỳt c nhng khon tin nh bộ, tn mn
nhn ri trong xó hi, tp trung li thnh ngun vn ln sc ỏp ng nhu cu
u t vo nhng cụng trỡnh ũi hi lng vn ln v di hn.
CTCP tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế tăng trởng nhanh. Ngun vn c tp
trung vi s lng ln khụng ch to iu kin thun li v nhanh chúng s dng
khoa hc k thut, cụng ngh mi m cũn thỳc y doanh nghip ra sc hon
thin t chc qun lý cho phự hp vi mụ hỡnh sn xut kinh doanh kiu mi,
to c uy tớn thc s, gõy c lũng tin i vi ngi gúp vn. Xột v c cu
nn kinh t, CTCP phỏt trin s lm bin i c cu kinh t trờn c s s dng
hiu qu ng vn, khai thỏc cỏc tim nng, sc lao ng mang li hiu qu kinh
t xó hi tt nht, phc v nhu cu phỏt trin kinh t xó hi mt cỏch nng ng
nht.
13
CTCP tạo ra cơ chế phân tán rủi ro, nhằm hạn chế tác đông tiêu cực về kinh
tế xã hội khi DN lâm vào tình trạng đình đốn , phá sản. CTCP chu trỏch nhim
hu hn cho nờn cụng ty v c ụng ch chu trỏch nhim trong phn ti sn ca
cụng ty v theo t l phn vn gúp. iu ú ó hn ch n mc thp nht nhng
thit hi ca s ri ro, thua l. Di hỡnh thc CTCP, ngi cú nhiu vn u t
cú th mua c phiu, trỏi phiu ca nhiu cụng ty khỏc nhau lm gim bt thit
hi cho nh u t hn l khi h ch tp trung vo mt cụng ty trong trng hp
đạo thực sự của chúng trong nền kinh tế thị trờng.
Về hình thức, CPH tức là Nhà nớc bán một phần hoặc toàn bộ giá trị cổ
phần của mình trong DN cho các đối tợng, tổ chức hoặc t nhân trong và ngoài nớc
hay cho các cán bộ quản lý và công nhân viên chức của DN bằng đấu giá công
khai hoặc thông qua TTCK để hình thành các công ty TNHH hoặc CTCP
Về thực chất, CPH là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu, chuyển hình
thức kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc duy nhất trong DN thành CTCP với
nhiều chủ sở hữu nhằm tạo ra một DN hiện đại, thích ứng với yêu cầu của kinh
doanh hiện đại trong nền kinh tế thị trờng hiện đại .
2. Vai trò của DNNN và tính tất yếu của việc CPH DNNN.
2.1. DNNN và vai trò của DNNN.
a)Khái niệm DNNN.
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập, tổ chức hoạt
động quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm đạt đợc các
mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao.
15
DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do Nhà nước quy
định.
DNNN được xác định trên những tiêu chí chung là quyền sở hữu, quyền
kiểm soát, khả năng tồn tại trên thị trường, mục tiêu và mức độ tự chủ tài chính,
quan hệ giá cả chi phí do Nhà nước chi phối.
Theo cách phân loại của Liên hiệp quốc, DNNN gồm ba loại:
- Doanh nghiệp hành chính sự nghiệp.
- Doanh nghiệp công cộng.
- Doanh nghiệp sở hữu Nhà nước.
Đối với Việt Nam, Luật DNNN chia DNNN thành hai loại theo mục tiêu
hoạt động:
- DNNN hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- DNNN hoạt động công ích.
2.2.Tính tất yếu của việc CPH DNNN ở Việt Nam.
a) CPH DNNN là do sự điều tiết của quy luật.
Thực hiện đa dạng hoá sở hữu về t liệu sản xuất gắn liền với sự phát triển
của lực lợng sản xuất, của phân công lao động trong xã hội là một xu hớng tất yếu,
là quá trình chuyển đổi tự nhiên và là một quy luật phát triển của xã hội. Đó cũng
là quá trình xã hội hóa sản xuất cả về lực lợng sản xuất và quan hệ xã hội. Quá
trình xã hội hoá cả về mặt lực lợng sản xuất chính là quá trình phân công lao động
xã hội ngày càng sâu sắc trong phạm vi mỗi quốc gia nói riêng và trên phạm vi
quốc tế nói chung. Xã hội hoá về quan hệ sản xuất hoặc nói cách khác là quan hệ
sở hữu chính là quá trình ngày càng đa dạng hoá các hình thức sở hữu. CPH
17
DNNN là quá trình chuyển đổi sở hữu từ DN một chủ do Nhà nớc sở hữu thành
DN nhiều chủ sở hữu nhằm huy động các nguồn vốn trong xã hội có điều kiện để
thay đổi công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trờng. CPH cũng chính là
tạo động lực mạnh mẽ cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc có cơ hội đầu t, tạo
điều kiện thuận lợi để cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện quyền làm chủ thực sự của
ngời lao động trong DN, khuyến khích cạnh tranh và đặc biệt là nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh tế của DN đã trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới
khác nhau về thể chế chính trị.
b) CPH DNNN là do phần lớn các DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu
quả.
Thứ nhất là do hoàn cảnh lịch sử để lại. Cũng nh nhiều DNNN trên thế giới,
các DNNN ở Việt Nam đều chung một đặc điểm cơ bản là thiếu vốn, đặc biệt là
vốn chung và dài hạn để đổi mới thiết bị công nghệ, không có điều kiện nắm bắt
công nghệ đầu t trong môi trờng cạnh tranh cao. Nguồn vốn đầu t của các DN có
độ chênh lệch nhau rất lớn. Do thiếu vốn nên dẫn đến tình trạng nợ chiếm dụng lẫn
nhau kéo dài làm cho DN thiếu vốn càng khó khăn hơn trong sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, quy mô của các DNNN phần lớn là trung bình và nhỏ lại phân tán
trên nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau thể hiện sự dàn trải và chồng chéo. DN rất
khó có cơ hội thay đổi công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, trình độ kỹ thuật công
DN để chuyển sang đầu t cho các hoạt động cần u tiên hơn nhăm tạo đòn bẩy thúc
đẩy phát triển của toàn bộ xã hội, nh đầu t cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình
phúc lợi xã hội, giáo dục khoa học kỹ thuật.
Thứ hai: CPH thông qua đa dạng hoá sở hữu để tạo động lực cho ngời lao
động. CPH bảo đảm sở hữu hoá cho ngời lao động tại công ty, xí nghiệp bằng cách
cho họ tham gia đầu t mua cổ phiếu, thực hiện quyền làm chủ thực sự, có tính vật
chất, trên phần vốn góp của họ và thực sự phấn đấu hăng hái cho nâng cao hiệu
quả đồng vốn đó. Động lực kinh tế này góp phần khắc phục t tởng công chức tác
19
phong hành chính, bị động, sợ sệt, không dám mạnh dạn trong sản xuất kinh
doanh, vốn là nhợc điểm quán tính của một số cán bộ lãnh đạo DNNN, biến họ từ
vị trí công chức Nhà nớc thành nhà kinh doanh thực sự, sống chết vì tồn tại và phát
triển của công ty, xí nghiệp. Đồng thời đây còn là điều kiện thuận lợi để xây dựng
giai cấp công nhân vững mạnh trong tình hình mới.
Thứ ba: CPH còn cho phép dứt bỏ đợc chế độ bao cấp ngân sách của Nhà n-
ớc, gạt bỏ đợc chỉ đạo nhiều khi phi kinh tế của các cơ quan chủ quản bên trên.
Đồng thời làm cho DN thực sự trở thành chủ thể kinh doanh, chỉ hoạt động vì mục
tiêu của DN mà tập thể cổ đông giao phó và hoạt động bình đẳng theo pháp luật,
luật công ty, không bị chi phối, ràng buộc phi kinh tế, phi lợi ích, gây tác hại và
làm giảm hiệu quả hoạt động của DN . Từ đó, thực hiện đợc quyền làm chủ và chủ
động thực sự cho CTCP, khắc phục đợc nhợc điểm làm chủ trừu tợng chung chung
trong các DNNN, thực hiện thống nhất hài hoà về lợi ích giữa Nhà nớc, doanh
nghiệp và ngời lao động.
Thứ t: CPH tạo điều kiện cải tiến, đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý DN,
tập trung và đồng bộ thống nhất thực sự vì lợi ích chung và lợi ích riêng trong DN.
Thông qua bộ máy điều hành của CTCP: Đại hội đồng cổ đông-HĐQT-Giám đốc
điều hành, để kết hợp phân phối theo lao động với phân phối lợi nhuận ròng theo
cổ phần, giải quyết thoả đáng cùng một lúc quyền lợi của ngời cổ đông có vốn với
ngời lao động tham gia sức lao động trong qúa trình sản xuất -kinh doanh. Giám
đốc điều hành có thể đợc lựa chọn và thuê từ các nhân tài có t duy khoa học và
ờng thì trình độ công nghệ trong các DNNN của Việt Nam kém các nớc từ 3 đến 4
thế hệ. Các DN còn sử dụng trang bị kỹ thuật từ 1939 và trớc đó. Mặt khác, đại bộ
phận DNNN đợc xây dựng bằng kỹ thuật của nhiều nớc khác nhau nên tính đồng
bộ của các doanh nghiệp thấp. Vì vậy khi chuyển sang kinh tế thị trờng, các
DNNN khó có khả năng cạnh tranh cả trong nớc và quốc tế.
- Việc phân bố còn bất hợp lý về ngành và vùng.
Khi chuyển sang kinh tế thị trờng, các DNNN không còn đợc bao cấp mọi
mặt nh trớc nữa. Đã thế lại bị các thành phần kinh tế khác cạnh tranh quyết liệt nên
nhiều DNNN không trụ nổi, buộc phải phá sản, giải thể, đặc biệt trong những năm
gần đây chúng ta đã tiến hành cải cách DNNN. Chuyển đổi cơ chế đã làm cho
22
DNNN năng động hơn, hiệu quả hơn. Số lợng DNNN trớc 1989 là 12.084 đến
ngày 1/4/1994 còn 6.264 DNNN nhng tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế Nhà nớc
trong nền kinh tế quốc dân lại tăng lên, từ 37,6% năm 1986 tăng lên 43,3% năm
1995, năm 2000 khoảng 39%; đồng thời mức GDP của khu vực kinh tế Nhà nớc
cũng tăng trởng với nhịp độ cao, trong 5 năm 1991-1995, tốc độ tăng trởng GDP
hàng năm của khu vực DNNN đạt 11,7%, trong đó của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân chỉ là 8,2%.
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế .
Tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế
1976-1980
1981-1985 1986-1990 1991-1997
bình quân
hàng năm (%)
0,4 6,4 3 7,8-8,5
Tỷ trọng kinh
tế quốc doanh
1986 1990 1995 2000
Trong GDP
hạn và quá hạn. Khả năng vay vốn nớc ngoài cũng không phải là thuận lợi bởi lẽ ta
còn nợ lớn, khó có khả năng trả trong thời gian nhất định. Mặt khác, hiệu quả kinh
doanh của các DN còn quá thấp, lãi suất kinh doanh còn quá cao trong khi khả
năng cạnh tranh của sản phẩm và kinh nghiệm kinh doanh của DN Việt Nam trên
thị trờng thế giới còn yếu kém.
Trình độ quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nói chung, đối với DN nói riêng
nhìn chung còn nhiều yếu kém. Hệ thống pháp luật , chính sách quản lý cha hoàn
chỉnh, phần lớn vẫn là các văn bản pháp quy dới luật, có nhiều quy định mâu thuẫn
nhau. Cha tổ chức kịp thời hệ thống toà án kinh tế nhằm đảm bảo nghiêm chỉnh
pháp luật kinh tế . Trong hoạt động quản lý Nhà nớc, tệ cửa quyền, thủ tục quản lý
hành chính quá phiền hà đối với DN và công dân còn phổ biến. Trong các văn bản
pháp luật hiện hành cha phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc với hoạt động
24
quản lý kinh doanh của DN. Cha xác định danh mục ngành nghề, quy mô kinh tế
Nhà nớc trong cơ cấu hợp lý của nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay. Đối với
DNNN, cha xác định rõ đại diện chủ sở hữu Nhà nớc, cha có quy chế phù hợp về
giám đốc, tập thể công nhân, viên chức, về sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong
DN. Việc làm thí điểm HĐQT cha tổng kết, nghiên cứu để có kết luận rõ sự cần
thiết, phạm vi ứng dụng, quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT đối với DNNN.
Trong qúa trình chuyển đổi cơ chế quản lý , nhiều văn bản quản lý cũ đã lỗi thời
song cha đợc huỷ bỏ, những văn bản mới có nhiều sơ hở nhng không kịp thời sửa
đổi nên đã bị lợi dụng phục vụ lợi ích trớc mắt, cục bộ, ngành, gây nhiều tiêu cực,
vô hiệu hoá những quy định mới đúng đắn của Nhà nớc. Một số công tác đặc biệt
quan trọng về quản lý đối với DN nh quản lý tài chính , kế toán, kiểm toán, thanh
tra, giám sát thi hành pháp luật cha chuyển biến kịp trong môi trờng kinh doanh
mới có lúc buông lỏng nên Nhà nớc không nắm đợc thực trạng tài chính , hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp . Ngợc lại, có nơi có lúc lại có quá nhiều cơ quan
thanh tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp một cách tuỳ tiện.
Trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng, Đảng và Nhà nớc chậm và
không cơng quyết trong việc cải cách chế độ sở hữu trong các DNNN. Về mặt