Một số ý kiến về công tác dạy nghề của trường dạy nghề & trung tâm dạy nghề - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Đặt vấn đề
Đào tạo nghề là một trong những nhiệm vụ quan trọng quyết định sự phát
triển nguồn nhân lực của đất nớc. Nghị quyết trung ơng 2 khóa VIII đã chỉ ra định
hớng chiến lợc về mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng mà
mục tiêu cơ bản của công tác dạy nghề giai đoạn 2001 2010 là: phát triển
mạnh đào tạo nghề cả về quy mô lẫn chất lợng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ
thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề, chất lợng cao, đủ khả năng tiếp cận công
nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại, có khả năng tham gia cạnh tranh
thị trờng sức lao động trong nớc và quốc tế . Phấn đấu đạt khoảng 60 70%
lao động qua đào tạo vào năm 2020 (nguồn: Viện chiến lợc và phát triển Bộ
KH - ĐT).
Trên thực tế, các cơ sở dạy nghề nớc ta, là nơi cung cấp nguồn công nhân
lao động mà vai trò đào tạo chủ yếu là trờng dạy nghề và trung tâm dạy nghề, cha
đợc quan tâm, phát triển đúng mức và còn nhiều bất cập: Hệ thống các cơ sở dạy
nghề cha đợc quy hoạch phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, nh việc phân bố
bất hợp lý theo vùng lãnh thổ, quy mô đào tạo nhỏ, kinh phí đầu t thấp, cơ sở vật
chất trang thiết bị thiếu thốn lạc hậu, trình độ của đội ngũ giáo viên dạy nghề còn
nhiều hạn chế, chơng trình giảng dạy chậm đợc đổi mới và nhất là cha thu hút đợc
nhiều học sinh học nghề .
Trong tình hình đó, việc mở rộng, nâng cao và phát triển sự nghiệp dạy
nghề là rất cấp thiết. Do đó, tôi đã chọn đề tài: Một số ý kiến về công tác dạy
nghề của trờng dạy nghề và trung tâm dạy nghề .
1.Mục tiêu: Phân tích thực trạng công tác dạy nghề về phân bố hệ thống, cơ sở
vật chất, giáo trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên của các tr ờng dạy nghề và trung
tâm dạy nghề và từ đó đa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển công tác dạy
nghề để đáp ứng yêu cầu công nhân kỹ thuật của thị trờng lao động.
2.Đối tợng: Trờng dạy nghề và trung tâm dạy nghề.
3.Phạm vi: Cả nớc.
4.Phơng pháp: Thống kê, tổng hợp dữ liệu.

sâu.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
2
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Có hai trình độ nghề đợc đào tạo ban đầu là;
-Công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ:Trình độ này thờng đạt đợc từ
giáo dục nghề nghiệp. Đây là quá trình có tính toàn diện, bao gồm cả mặt giáo dục
và mặt huấn luyện, thờng có thời gian tơng đối dài, ổn định và đợc xác định trong
hệ thống giáo dục quốc dân của mỗi nớc, nhằm vào mục tiêu toàn diện với nội
dung đầy đủ, thông thờng đợc tiến hành trong nhà trờng.
-Công nhân bán lành nghề: Trình độ này thờng gắn với huấn luyện nghề
nghiệp. Đây là quá trình đào tạo chú trọng đến mặt huấn luyện sao cho ngời học
đạt đợc những yêu cầu của sản xuất đề ra, nhằm tìm đợc việc làm hoặc tự tạo việc
làm. Thời gian đào tạo của các khóa học của huấn luyện nghề thờng là ngắn và
khác nhau; mục tiêu nội dung đào tạo cũng khác nhau ở các cơ sở đào tạo khác
nhau tùy từng khóa học cụ thể.
Trình độ nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động có trình độ
lành nghề là lao động có chất lợng cao hơn, là lao động phức tạp hơn.Trong cùng
một đơn vị thời gian, lao động lành nghề thờng tạo ra một giá trị lớn hơn.
Việc đào tạo đội ngũ công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ bằng con đờng
giáo dục nghề nghiệp theo quan điểm trên đây bao giờ cũng phải la vấn đề trung
tâm vì đội ngũ này thờng xuyên chiếm các chỗ làm việc chủ yếu trong các dây
chuyền sản xuất- dịch vụ. Họ là lực lợng lao động tồn tại lâu bền và có khả năng
thích ứng cũng nh phát triển dới tác động của tiến bộ khoa học- kĩ thuật- công
nghệ và trong cơ chế thị trờng.
2.Công nhân kĩ thuật
Để có một quan niệm đầy đủ về CNKT, chúng ta cần tìm hiểu một số khái
niệm có liên quan hiện nay đang sử dụng:
Công nhân: Là ngời lao động trực tiếp tác động đến đối tợng lao động,

Công nhân kỹ thuật bán lành nghề: Là những ngời đạt trình độ nghề dới
chuẩn thể hiện ở mức độ mục tiêu hình thành ngời công nhân với khả năng làm đ-
ợc từ một vài công việc của nghề cho đến làm đợc tơng đối nhiều công việc của
nghề nhng cha đạt chuẩn thông qua đào tạo ban đầu ngắn hạn, không chính quy
và thờng thiên về thực hành tay nghề.
Thông qua đào tạo nâng cao, bồi dỡng nghề, ngời lao động có thể nâng cao
trình độ nghề từ công nhân kỹ thuật dới chuẩn lên công nhân kỹ thuật hoặc từ
trình độ công nhân kỹ thuật lên công nhân kỹ thuật lành nghề.
3. Đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho ngời lao động để họ có thể đảm nhận một công việc
nhất định.
Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm :
-Đào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông)
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
4
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
-Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp). Chia ra: Đào
tạo cán bộ chuyên môn (Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp) và
đào tạo nghề (đào tạo công nhân kĩ thuật, nhân viên kĩ thuật nghiệp vụ, phổ cập
nghề cho ngời lao động )
II. Đào tạo nghề
1.Khái niệm:
Đào tạo nghề là quá trình giáo dục kĩ thuật sản xuất cho ngời lao động để họ
nắm đợc một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả ngời đã có nghề, có chuyên môn
rồi hay học để làm nghề, chuyên môn khác .
2.Phân loại đào tạo nghề
Căn cứ vào đối tợng học nghề:
-Đào tạo mới : áp dụng cho những ngời cha có chuyên môn, cha có nghề.

yêu cầu cả về số lợng và chất lợng. Vì vậy, các doanh nghiệp phải tổ chức các lớp
đào tạo riêng cho mình hoặc các doanh nghiệp cùng ngành. Hình thức này không
đòi hỏi phải có đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên
trách mà dựa vào điều kiện sẵn có của doanh nghiệp.
-Đào tạo tại các trờng chính quy
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kĩ thuật hiện đại, tổ
chức các trung tâm dạy nghề, các trờng dạy nghề tập trung, qui mô tơng đối lớn,
đào tạo công nhân có trình độ lành nghề cao
3.Hệ thống cơ sở dạy nghề
Bao gồm:
-Trờng dạy nghề
-Trờng trung học và cao đẳng có hoạt động dạy nghề
-Trung tâm có hoạt động dạy nghề :
+ Trung tâm dạy nghề
+ Trung tâm dịch vụ việc làm
+ Trung tam giáo dục kĩ thuật tổng hợp
+ Trung tâm hớng nghiệp dạy nghề
-Các lớp dạy nghề :
+ Lớp dạy nghề của xí nghiệp
+ Lớp dạy nghề t nhân
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
6
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
III. Trờng dạy nghề và trung tâm dạy nghề
1.Trờng dạy nghề
1.1. Đặc điểm cơ bản
Trờng dạy nghề là loại hình cơ sở dạy nghề có đặc điểm sau:
-Có mục tiêu đào tạo thanh niên có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học cơ
sở trở lên đạt trình độ công nhân kĩ thuật, nhân viên kĩ thuật nghiệp vụ

động theo cơ chế tự hạch toán thu chi, nhà nớc không cấp ngân sách thờng xuyên.
-Trờng dạy nghề dân lập do cá nhân hoặc một nhóm cổ đông đứng ra tổ
chức và quản lý.
-Trờng dạy nghề t thục do các tổ chức xã hội, các cơ quan, đoàn thể đứng ra
tổ chức và quản lý.
-Trờng dạy nghề thông qua hợp tác quốc tế.
2. Trung tâm dạy nghề
Trung tâm dạy nghề là một loại hình cơ sở dạy nghề có các đặc điểm sau:
-Mục tiêu đào tạo nói chung là ở mức cha hoàn chỉnh, cha toàn diện so với
trình độ công nhân kĩ thuật, nhân viên kĩ thuật nghiệp vụ, thờng là mục tiêu đào tạo
theo phần hoặc một số phần của nghề.
-Nội dung chơng trình đào tạo thờng là do Trung tâm dạy nghề tự biên soạn
hoặc tự chọn từ các chơng trình chuẩn đã đợc Nhà nớc ban hành phù hợp với mục
tiêu đào tạo phần nghề, một số phần nghề theo nhu cầu ngời học.
-Hoạt động đào tạo chủ yếu theo phơng thức không chính quy, đa dạng, linh
hoạt phù hợp với từng loại nghề và nhu cầu ngời học.
-Ngành nghề đào tạo có thể ổn định hoặc không ổn định, có thể thay đổi
linh hoạt theo nhu cầu sản xuất hoặc dịch vụ ở địa phơng và nhu cầu ngời học.
-Trung tâm dạy nghề không có đủ t cách pháp nhân cấp bằng nghề, chỉ đợc
cấp chứng chỉ nghề cho ngời tốt nghiệp, các khoá học đều là ngắn hạn dới một
năm.
-Bộ máy lãnh đạo có thể không hoàn chỉnh, không có đầy đủ các phòng ban
nh ở trờng dạy nghề.
-Chỉ có một số cán bộ, giáo viên chuyên trách cơ hữu, còn lại là sử dụng
linh hoạt lực lợng ngoài biên chế theo phơng thức hợp đồng là chủ yếu.
-Cơ sở vật chất kĩ thuật không lớn nh ở các trờng dạy nghề mà chỉ có một
số cho những nghề đào tạo tơng đối ổn định lâu dài, còn phần lớn là biến động theo
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
8
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế

nữa, một cán bộ Nhà nớc tốt nghiệp đại học vẫn có thể học lên đến thạc sĩ hoặc
tiến sĩ nhng ngời thợ bậc 3, bậc 4 vẫn khó tìm đợc cơ hội để học lên hoặc nâng cao
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
9
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
tay nghề. Điều này dẫn đến nhiều thanh niên bằng mọi cách để thi vào đại học, né
tránh đi học nghề, coi việc vào trờng nghề là vạn bất đắc dĩ.
2.Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề
Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp tới chất lợng đào tạo
nghề. ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc
trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập. Trang thiết bị đào
tạo nghề giúp cho học sinh có điều kiện thực hành để hoàn thành kỹ năng sản
xuất. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao
nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiên thì học sinh có thể
thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu. Chất
lợng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện
đại hóa của máy móc thiết bị sản xuất.
Thực chất, ở các cơ sở dạy nghề ở nớc ta hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết
bị còn lạc hậu, cha đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo nghề. Phòng học thiếu thốn nơi
thực hành, chỗ nội trú cho học sinh. Phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở dạy
nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo nghề một cách
chính quy, nhiều máy móc đợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là
thanh lý của các nhà máy, xí nghiệp), do đó, không có tính đồng bộ về hệ thống,
tính s phạm thấp, ảnh hởng tới chất lợng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng đợc phần nào các công việc của
doanh nghiệp nhng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả năng thực hành và
tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
3.Chơng trình, giáo trình dạy nghề
Chơng trình đào tạo là yêu cầu không thể thiếu đợc trong quản lí Nhà nớc các

Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy các học sinh đợc tốt vì
các học sinh nắm đợc lý thuyết, kỹ năng nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào
năng lực giáo viên dạy nghề.
5.Các chính sách của Nhà nớc liên quan tới công tác dạy nghề
Hệ thống văn bản, pháp luật chính sách của Nhà nớc tạo hành lang pháp lý,
môi trờng thuận lợi, khuyến khích đào tạo phát triển nghề. Cụ thể ở đây là các
chính sách đối với học sinh học nghề, giáo viên dạy nghề, các chế độ chính sách u
đãi đối với các cơ sở đào tạo nghề
Mặc dù có vai trò quan trọng nh vậy nhng các chính sách đào tạo còn rất
nhiều hạn chế nh:
-Phần lớn các chính sách chế độ còn mang tính giải pháp, tình huống.
-Một số chính sách đã ban hành đến nay còn có nhiều điểm không còn phù
hợp hoặc thiếu những văn bản hớng dẫn cụ thể.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
11
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
V. Sự cần thiết phải phát triển công tác đào tạo nghề
1.Kinh nghiệm đào tạo nghề ở một số nớc
Đào tạo đóng vai trò quyết định đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Đào tạo nghề rất đa dạng và khác nhau ở từng quốc gia nhng chúng ta có thể học
hỏi kinh nghiệm của các nớc đó và áp dụng có chọn lọc.
1.1. Công tác dạy nghề ở Cộng hòa liên bang Đức.
Đức là đất nớc có nền công nghiệp phát triển và thu nhập quốc dân cao so với
các nớc phát triển trên thế giới. Tổng dân số tính đến năm 1998 cũng tơng tự nớc
ta, khoảng 80 triệu ngời, trong đó, có 30 triệu ngời trong độ tuổi lao động, chỉ có
5% lao động không qua đào tạo. Có đợc kết quả nh vậy do hệ thống giáo dục mà
trong đó các cơ sở dạy nghề ở Đức đợc chính phủ quan tâm và phát triển mạnh.
Luật pháp quy định trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo nghề đối với ngời học và ngời sử dụng lao động, phát triển mạnh hệ thống

tháng và có thời gian thực tế tại trờng, nơi sẽ
tham gia giảng dạy là 5 tuần. Hai tiêu chuẩn quan trọng nhất đối với giáo viên dạy
nghề là phải có trình độ lí thuyết và kinh nghiệm cao mới có thể đáp ứng đợc yêu
cầu đào tạo nghề của nền công nghiệp và tiến bộ kĩ thuật mới.
Ngời học nghề có quyền lựa chọn nơi học tập, họ kí kết hợp đồng học tập với
trờng nơi họ đăng kí học. Kết thúc khóa học, ngời học nghề phải qua kì thi sát
hạch cuối cùng của một Hội đồng, trong đó thành viên của Hội đồng là những ng-
ời có chuyên môn cao làm việc tại Hội đồng, các cơ sở đào tạo nghề và đại diện
cho giới sử dụng lao động. Chứng chỉ nghề chỉ đợc cấp theo quyết định của Hội
đồng.
Nhờ áp dụng những chính sách khuyến khích nh vậy nên ngay từ những năm
1971, 62% những ngời đang làm việc đều đã qua đào tạo và đợc cấp chứng chỉ
hành nghề trong số đó có tới 14% đạt trình độ tay nghề cao tơng đơng với trình độ
kĩ s tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng kĩ thuật chuyên nghiệp. Đến nay chỉ còn
khoảng 5% không qua đào tạo nghề.
1.2 Nhật Bản
Mô hình đào tạo tại công ty là mô hình đào tạo chủ yếu tại Nhật. Phần lớn lớp
trẻ Nhật sau khi tốt nghiệp phổ thông tham gia thị trờng lao động, đợc công ty
thuê và tham gia vào quá trình đào tạo nghề do công ty sử dụng tổ chức. Chơng
trình học kiến thức thực hành nghề đợc thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn
không chính thức trong quá trình làm việc, các cuốn cẩm nang tự học và các khóa
tơng ứng. Phơng thức thực hiện đào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi thảo
luận kĩ thuật, thảo luận chất lợng, chuyển đổi vị trí và tự học. Điều quan trọng là
nớc Nhật có hệ thống giáo dục phổ thông tốt và học sinh tốt nghiệp PTTH thờng
có khả năng học và tự học vững. Hiện nay 80% số học sinh trong độ tuổi theo học
PTTH với một phần đáng kể trong số họ theo đuổi mô hình đào tạo nghề ban đầu
tại công ty và 20% còn lại tham gia hệ thống đào tạo nghề tại trờng. Giáo dục phổ
thông tốt là điều kiện căn bản để hệ thống đào tạo nghề tại công ty của Nhật vận
hành đợc.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A

tại, cơ bản cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Hiện nay, nguồn nhân lực dồi dào,
giá nhân công rẻ về lâu dài không phải là lợi thế phát triển. Lợi thế so sánh đang
chuyển dần từ yếu tố giàu tài nguyên, tiền vốn, giá nhân công rẻ sang nguồn nhân
lực ở định, có chất lợng cao. Chất xám trở thành nguồn vốn lớn và quý giá, là yếu
tố quyết định sự tăng trởng và ổn định của mỗi quốc gia. Sự giàu có về tri thức là
thớc đo trình độ phát triển của mỗi quốc gia.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
14
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Đầu t cho con ngời nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của từng cá nhân tạo
ra khả năng nâng cao chất lợng cuộc sống của toàn xã hội, từ đó nâng cao năng
suất lao động xã hội. Garry Becker, ngời Mỹ đợc đoạt giải Nobel kinh tế năm
1992 khẳng định: Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh đầu t vào nhân
lực. Thật vậy tiềm năng kinh tế của một nớc phụ thuộc vào trình độ khoa học của
nớc đó. Trình độ khoa học kĩ thuật lại phụ thuộc vào các điều kiện về giáo dục đào
tạo. Việt Nam muốn theo kịp trình độ phát triển kinh tế thế giới thì sẽ phải đón
đầu khoa học công nghệ hiện đại nhng nớc ta lại thiếu các chuyên gia giỏi về khoa
học công nghệ và quản lí, thiếu đội ngũ kĩ thuật viên và nhất là công nhân kĩ thuật,
do đó không thể tiếp thu, càng không thể khai thác có hiệu quả nên làm giảm hiệu
suất của vốn đầu t. Chúng ta không còn sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo
nguồn nhân lực quý giá hoặc phải chịu tụt hậu so với nớc khác.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
15
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Phần 2
Thực trạng công tác dạy nghề của các trờng
dạy nghề và các trung tâm dạy nghề
(Từ phần 2 gọi tắt các trờng dạy nghề, trung tâm dạy nghề là các cơ sở dạy

Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Biểu 1: Các cơ sở dạy nghề phân theo Tỉnh/Thành phố
TT
Tỉnh/Thành
phố
TDN TTDN TT
Tỉnh/Thành
phố
TDN TTDN
Vùng ĐB Sông
Hồng
60 42
vùng Nam Trung
Bộ
12 11
1
Hà Nội
24 28 32
Đà Nẵng 5 4
2
Hải Phòng
15 12 33
Quảng Nam 2 1
3
Hà Tây
4 1 34
Quảng Ngãi 2 1
4
Hải Dơng

1
Vùng Đông Nam
Bộ
80 27
11
Cao Bằng
1 41
TP.HCM
61 18
12
Lào Cai
1 42
Lâm Đồng
2
13
Bắc Kạn
0 0 43
Ninh Thuận
0 0
14
Lạng Sơn
1 44
Bình Phớc
2
15
Tuyên Quang
1 1 45
Tây Ninh

16

22
Quảng Ninh
8 2 51
Đồng Tháp
1 1
Vùng Tây Bắc
3 0
52
An Giang
1
23
Lai Châu
0 0 53
Tiền Giang
2
24
Sơn La
1 54
Vĩnh Long
1 1
25
Hoà Bình
2 55
Bến Tre
1 2
Vùng Bắc Trung
Bộ
14 10
56
Kiên Giang

Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
17
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Tóm lại, các cơ sở dạy nghề tập trung ở 2 vùng có trình độ phát triển kinh tế
cao nhất (đồng bằng sông Hồng, Đông nam bộ), trong đó lại tập trung chủ yếu ở
các thành phố lớn và các khu công nghiệp. Các tỉnh thành phố khác, đặc biệt là
vùng núi, vùng sâu vùng xa, khu vực kinh tế kém phát triển, số lợng các cơ sở dạy
nghề này rất ít, nhiều nơi hầu nh không có, từ đó tạo ra gánh nặng cho các cơ sở
dạy nghề ở các vùng khác. So với trờng dạy nghề, trung tâm dạy nghề còn tha thớt
hơn nhiều. Đây lại là nơi tập trung đào tạo ngắn hạn, thích hợn với đào tạo lao
động nông thôn, phất triển nguồn nhân lực tại chỗ . Nh vậy, để có thể đạt đợc
mục tiêu nâng cao tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đã đề ra ở giai đoạn 2001 2005,
đặc biệt là ở vùng núi, vùng sâu vùng xa thì phải nhanh chóng khắc phục tình
trạng này, do đó cần có sự tập trung đầu t rất lớn.
2.Phân bố các cơ sở dạy nghề theo cấp quản lý.
Theo cấp quản lý: Các trờng dạy nghề đợc chia thành: Trờng dạy nghề do
Trung ơng quản lý và trờng dạy nghề do địa phơng quản lý.
Các trung tâm dạy nghề đợc chia thành: Trung tâm dạy nghề
do Trung ơng quản lý, trung tâm dạy nghề do Tỉnh/ thành phố quản lý, trung tâm
dạy nghề do cấp quận/ huyện quản lý.
Biểu2: Thực trạng phân bố các cơ sở dạy nghề theo cấp quản lý

TDN TTDN
Tổng
số
Trung
Ương
(%)
ĐP

Đông nam Bộ
80 17.50 82.50 27 14.81 29.63 55.56
Đồng bằng sông CửuLong
11 27.27 72.73 4 75.00 25.00
Tổng số 213 40.85 59.15 104 21.15 44.23 34.62
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
18
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
2.1 Với khối trờng dạy nghề
-Tính chung cả nớc, trong tổng số 213 trờng dạy nghề, có 40,85% do trung
ơng quản lý và 59,15% do địa phơng quản lý.
- Trong 8 vùng lãnh thổ, vùng có tỷ lệ do trung ơng quản lý cao nhất là
Nam Trung Bộ (75%); tiếp đến là Tây Bắc (66,67%); Đông Bắc (62,96%); Đồng
bằng sông Hồng (60,94%); Có ba vùng mà ở đó tỷ lệ trờng dạy nghề do trung ơng
quản lý thấp hơn 30% đó là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (27,3%), vùng Đông
Nam Bộ (17,5%) và vùng Bắc Trung Bộ (21,43%). Riêng đối với vùng Tây Nguyên
thì cả hai trờng dạy nghề đều do địa phơng quản lý. Nguyên nhân chủ
yếu làm cho tỷ trọng trờng dạy nghề do trung ơng quản lý ở vùng Đông Nam Bộ
xuống rất thấp so với các vùng khác vì ở đây có một tỷ lệ khá lớn trờng ngoài công
lập (tại thành phố Hồ Chí Minh) là do địa phơng quản lý.
- ở hai khu vực kinh tế trọng điểm, tỷ lệ trờng dạy nghề do trung ơng quản
lý cũng khác biệt rõ rệt (phía Bắc là 53,19%, trong khi ở phía Nam là 16,22%).
Nhìn chung ở đâu trờng dạy nghề công lập chiếm tỷ lệ càng lớn thì ở đó tỷ lệ trờng
dạy nghề do trung ơng quản lý càng cao.
Tỉ lệ trờng công lập nhỏ hơn nhiều so với trờng ngoài công lập chứng tỏ đã
có sự tham gia rất lớn của các thành phần khác ngoài Nhà nớc vào hoạt động dạy
nghề. Đây là dấu hiệu tốt để xã hội hoá hoạt động dạy nghề.

2.2 Với trung tâm dạy nghề

87
Nguội
67
4
Lái xe ô tô
77
Kỹ thuật điện
61
5
Kỹ thuật xây dựng
69
Kỹ thuật điện tử
55
6
Trồng trọt
62
Mỹ nghệ
34
7
Chăn nuôi
61
Lái xe ô tô
30
8
Vận hành máy thi công
58
Ngoại ngữ
28
9
Mộc

38
Cắt gọt kim loại
14
16
Dịch vụ cá nhân khác
36
Trồng trọt
13
17
Nghệ thuật trang điểm
34
Mua bán hàng
11
18
Mua bán hàng
32
Quản lý
10
19
Văn phòng
30
Vận chuyển máy nâng chuyển
10
20
Mỹ nghệ
28
Điện lạnh
10
21
Kỹ thuật điện tử

20
Quản lý LĐXH
6
28
Vận chuyển máy nâng chuyển
18
Kỹ thuật mỏ
6
29
Khảo sát
17
Khảo sát
6
30
Giao thông vận tải khác
17
Vận hành, sửa chữa lò, tua bin
5
31
Y
16
Khai thác bu điện
5
32
Bảo quản giao nhận hàng hoá
15
Văn phòng
4
33
SX đờng, bánh, mứt, kẹo

Luyện kim
3
39
Vận hành, sửa chữa lò, tua bin
11
Vận hành thiết bị hoá
3
40
Dệt, nhuộm
11
Vận hành máy thi công
3
41
Luyện kim
10
SX giấy
3
42
Vận chuyển đờng sắt
9
SX chất vô cơ phân bón
3
43
Sản xuất vật liệu xây dựng
9
In
3
44
Kỹ thuật mỏ
9

Kiến trúc
1
51
Nghề khác
7
Khoan nổ mìn
1
52
Chế biến nông sản
7
Dệt, nhuộm
1
53
Vận hành thiết bị hoá
6
Chế biến nông sản
1
54
Vận hành điện
6
Bảo quản giao nhận hàng hoá
1
55
SX gốm, sứ, thuỷ tinh
6
Thiết kế trang trí nội thất
1
56
SX các chất vô cơ phân bón
6

Y
0
63
Thiết kế trang trí nội thất
2
Vận chuyển hàng không
0
64
Sửa chữa vũ khí (quân đội )
2
Tín dụng
0
65
Sủa chữa thiết bị chính xác
2
Sửa chữa vũ khí (quân đội )
0
66
Phòng cháy, chữa cháy
2
Phòng cháy,chữa cháy
0
67
Bảo vệ
2
Kỹ thuật khoan
0
68
Tín dụng
1

nghề chỉ có từ 1 đến 2 trờng đang tham gia đào tạo.
Điều đó chứng tỏ sự phân bố hệ thống các trờng dạy nghề chia theo nhóm nghề
đào tạo vẫn chậm đợc đổi mới theo nhu cầu của thị trờng lao động. Số lao động có
nghề thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản đang rất thiếu trong khi
nhu cầu ngày càng bức xúc đối với khu vực nông thôn. ở các vùng kinh tế chậm
phát triển, đặc biệt là vùng núi, vùng ven biển và hải đảo, vùng sâu đang có nhu
cầu ngày càng nhiều về số lao động đợc đào tạo ở các nghề mới thuộc lĩnh vực chế
biến, khai thác, dịch vụ, quản lý... trong khi các trờng dạy nghề trong khu vực lại
thiếu quan tâm đến vấn đề này.
Trung tâm dạy nghề:
Tơng tự nh trờng dạy nghề, các trung tâm dạy nghề chỉ đào tạo với 58 nhóm nghề.
Có tới 33 trung tâm đào tạo từ 10 nhóm nghề trở xuống. Các nhóm nghề có nhiều
trung tâm đào tạo nhất là: May (76), Tin học (75),nguội (67), kĩ thuật điện (61).
4. Cơ sở dạy nghề theo công suất thiết kế và công suất đào tạo.
Công suất thiết kế là số lợng học sinh đào tạo, đợc xác định dựa trên các diều
kiện về cơ sở vật chất, số lợng giáo viên để đảm bảo các điều kiện tối thiểu, cần
thiết để đào tạo ra một học sinh.
Công suất đào tạo = (số học viên đang học / Công suất thiết kế ) *100
4.1. Trờng dạy nghề
Theo kết quả điều tra, các trờng dạy nghề công lập đèu có công suất đào tạo trên
100%, trong khi đó công suất đào tạo của các trờng dạy nghề ngoài công
lập chỉ khoảng 87%. Tuy nhiên do đa số các trờng này tận dụng nhà xởng cho đào
tạo nghề, họ không thiết kế chuẩn cho đào tạo nên không thể trả lời chính xác về
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
22
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
công suất thiết kế. Thực tế là khi đến các trờng dạy nghề ngoài công lập, dờng nh
học sinh phải học trong điều kiện chật chội hơn so với trờng công lập.
Biểu đồ 1:

Nam Trung bộ
Tây nguyên
Đông nam Bộ
ĐB sông Cửu Long
chung
Luận văn tốt nghiệp trờng Đh kinh tế
quốc dân
Biểu đồ 2
Đa số (gần 60%) trờng ngoài công lập có công suất thiết kế nhỏ hơn 200 học
sinh và tỉ trọng này giảm dần khi công suất thiết kế tăng lên.Nguyên nhân, do
phần lớn các trờng dạy nghề ngoài công lập là trờng dân lập, t thụccó quy mô nhỏ,
chủ yêú dạy nghề ngắn hạn nên cần ít cơ sở vật chất hơn dạy nghề dài hạn. Còn
các trờng dạy nghề công lập chủ yếu có công suất thiết kế từ 500 đến 1000 học
sinh, tiếp đó là nhóm từ 250 đến 500 học sinh.
Riêng nhóm công suất thiết kế trên 1500 học sinh, tỉ lệ trờng ngoài công lập
tăng lên và xấp xỉ bằng trờng công lập, các trờng ngoài công lập này thờng là các
trờng dạy nghề thông qua hợp tác quốc tế.
So sánh với các trờng đại học và cao đẳng (quy mô đều trên 1000 học sinh)
thì rõ ràng quy mô các trờng dạy nghề còn quá nhỏ. Đó là một nguyên nhân dẫn
tới tình trạng thừa thầy, thiếu thợ.
Nguyễn Minh Quế KTLĐ 40A
24
Nhóm học viên theo công suất thiết kế
>= 1500
1000 - <1500
500 - <1000
200 - < 500
<200
(%)
60

250
400
223
225
922
461
508
0
200
400
600
800
1000
ĐB Sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Chung
Công suất thiết kế bình quân của các trung tâm
theo vùng (học sinh)

Trích đoạn Trang thiết bị Chất lợng chơng trình, giáo trình trong các cơ sở dạy nghề thực trạng đội ngũ giáo viên trong các cơ sở dạy nghề Theo vùng kinh tế Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo tuổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status