Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay, thời đại của công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất n-
ớc, việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanh để đảm bảo đời
sống cho nhân dân là một công việc không thể thiếu đợc . Để có thể thực hiện đợc
công việc đó thì cần thiết phải đầu t. Đầu t là một hoạt động kinh tế chủ yếu quyết
định sự phát triển.Xu hớng phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay là đầu t theo dự án.
Nhng câu hỏi đặt ra là : đầu t vào đâu? đầu t nh thế nào để đạt đợc hiệu quả ? chỉ
có việc thẩm định dự án đầu t mới có thể trả lời một cách chính xác những câu hỏi
trên.
Việc thẩm định dự án đầu t có thể đợc tiến hành trên cả ba khâu: thẩm
định dự án đầu t trớc, trong và sau quá trình đầu t. Thẩm định trớc quá trình đầu t
là việc xem xét tất cả các nội dung cần thiết trớc khi dự án đi vào hoạt động và
ngày nay việc thẩm định dự án đầu t tại các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng
chỉ chú trọng vào việc thẩm định trớc mà cha chú ý đến việc thẩm định trong và
sau quá trình đầu t . Nhng trên thực tế, trong nhiều năm qua công tác thẩm định
dự án đầu t ngày càng đợc hoàn thiện về mặt phơng pháp luận để phù hợp với tình
hình kinh tế của đất nớc.Tiy nhiên hoạt động thẩm định dự án đầu t vẫn còn nhiều
vớng mắc, chất lợng thẩm định dự án đầu t còn cha cao, dự án đầu t cha thực sự
đạt hiệu quả, tạo nên sự tăng trởng phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
Đứng trên góc độ là ngời cung cấp ,tài trợ vốn cho hoạt động của dự án thì
công tác thẩm định dự án đầu t không thể thiếu đợc trong hoạt động của các tổ
chức tín dụng. Nhng đứng trên góc độ là ngời tham mu cho UBND tỉnh trong việc
ra quyết định hoặc phê duyệt dự án đầu t , việc thẩm định những dự án đợc tài trợ
bởi vốn ngân sách là một công việc quan trọngvà cần thiết của Sở kế hoạch & đầu
t Hà Tây . Do những dự án đầu t là những dự án nằm trong kế hoạch, mục tiêu
phát triển của tỉnh và điều quan trọng hơn là có một số dự án đều không phải hoàn
trả vốn cho nhà nớc- do đó là những dự án đầu t công cộng. Việc thẩm định dự án
đầu t sẽ giúp cho Sở kế hoạch & đầu t Hà Tây lựa chọn những dự án phù hợp với
yêu cầu và thực hiện tốt công tác tham mu cho UBND tỉnh để thúc đẩy việc phát
triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu t là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
t , lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thời gian
dài.
Xét trên góc độ kế hoạch hoá:dự án đầu t lầ một công cụ thể hiẹn kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội,
làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ.Dự án đầu t là một hoạt động kinh
tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung: dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định việc tạo các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong
một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Nhng tựu chung lại dự án đầu t có thể nói ngắn gọn nh sau:
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 8/7/ 1999 của Chính phủ, tại điều 5 quy
định:" dự án đầu t là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng tr-
ởng về mặt số lợng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc
dịch vụ trong khoảng thời gian xác định".
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-3-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
2. Phân loại:
có nhiều cách phân loại dự án đầu t tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét. ậ
đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định và quản
lý dự án đầu t trong hệ thồng vvăn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành.
2.1. Theo thẩm quyền quyết định:
- Đối với đầu t trong nớc dự án đầu t đợc chia làm 3 loại : A, B, C( nội dung
đợc nêu ra trong điều 6, NĐ 12/ 2000 NĐ- CP ).
Theo quy định hiện hành , Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án
nhóm A, Chủ tịch UBND các tỉnh , thành phố trực thuộc TW, thủ trởng các bộ,
Mỗi loại có yêu cầu riêng về nội dung hồ sơ trình duyệt và thẩm định riêng.
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-5-
Theo phương thức đầu tư
-Tự đầu tư -Hợp đồngHTKD
-Liên doanh -100% vốn nước ngoài
Dự án đầu tư
Theo cách thực hiện đầu
tư
-Vốn đầu tư trong nước
-Vốn FDI,ODA
Theo lĩnh vực đầu tư
-Độc lập theo từng ngành,
lĩnh vực
-Đa lĩnh vực
-Các KCN, KCX
Theo thẩm quyền quyết định , cấp phép đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trong nước
-Thủ tướng chính phủ(loại A) -Thủ tướng chính phủ (loại A)
-Bộ KH&ĐT (loại B Không phân cấp)
-Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố
-UBND Tỉnh, Thành phố(loại B được phân cấp) trực thuộc TW, Bộ trưởng thủ
-Ban QLKCN (loại B được uỷ quyền) trưởng,Ngành, đơn Vị (loạiB,C)
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
II. thẩm định dự án đầu t:
1. Mục đích, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu t.
1.1. Mục đích:
Thẩm định dự án đầu t là một công việc đầy ý nghĩa. Các bên liên quan trên
quan điểm , cách nhìn nhận riêng và lợi ích thu đợc từ những dự án khác nhau sẽ
1.2.Yêu cầu:
Yêu cầu thẩm định dự án đầu t xuất phát từ bảnchất, tính phức tạp và đặc tr-
ng cơ bản của hoạt động đầu t.
Nói một cách khái quát hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi
trong tơng lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc thực hiện, nguồn gốc của
vốn... mọi hoạt động có những đặc trng nêu trên đều đợc coi là hoạt động đầu t.
Khái niệm này đợc coi là chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình lập và thẩm định dự
án .
Hoạt động đầu t có những đặc trng cơ bản sau:
-Là hoạt động bỏ vốn, nên quyết định đầu t thờng là và trớc hết là quyết định
tài chính. Vốn đợc hiểu nh là các nguồn sinh lợi. Dới các hình thức khác nhau nh-
ng vốn có thể xác định dới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết định đầu t thờng đợc
xem xét từ phơng diện tài chính( tốn bao nhiêu vốn, có khả năng thựchiện không,
có khả năng thu hồi đợc không, mức sinh lợi là bao nhiêu.. .).Trên thực tế hoạt
động đầu t, các quyết định chi tiêu( đầu t) thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của
ngân sách( nhà nớc, địa phơng, cá nhân) và luôn đợc xem xét từ những khía cạnh
tài chính nói trên.
-Là hoạt động có tính chất lâu dài. Khác với các hoạt động thơng mại, các
hoạt đông chi tiêu tài chính khác, đầu t luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài.
Đây là một đặc trng có ảnh hởng rất cơ bản đến hoạt động đầu t. Do tính chất lâu
dài nên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất đinh do
nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến
mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án .
- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích trong t-
ơng. Đầu t về một phơng diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi
lợi ích trong tơng lai ( vốn đầu t không phải là các nguồn lực để dành ), vì vậy
luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tơng lai.
- Là hoạt động mang nặng rủi ro. Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại đợc
thực hiện trong một thời gian không cho phép nhà đầu t lợng hết những thay đỗi
và ra quyết định đầu t một cách có căn cứ.
Để đáp ứng yêu cầu nói trên , ngời làm công tác thẩm định phải:
- Có nghiệpvụ thẩm định dự án ( có kiến thức và phơng pháp ).
- Nắm vững luật pháp và các quy định cụ thể về quản lý đầu t và xây dựng.
- Có đủ các thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá theo các nội dung liên
quan.
Ngoài những yêu cầu nói trên, ngời làm công tác thẩm định còn cần có hiểu
biết và kỹ năng nhất định về việc sử dụng các phơng tiện tính toán và xử lý thông
tin.
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-8-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
Để thực hiện đợc những nhiệm vụ nói trên, đồng thời tránh đợc một số thiên
kiến trongg công tác thẩm định dự án , cán bộ thẩm định cần phải có nghiệpvvụ
pphân tích, đấnh giá dự án nh đã nói trên để có khả năng đa ra kết luận chính xác
tính khả thi của dự án dựa treen các tiêu chuẩm đã đợc xác định. Đồng tthời, để
công việc thẩm định dự án giúp cho việc lập kế hoạch đầu t va lựa chọn dự án,
nhà nớc cần có hệ thống thẩm định dự án đợc tổ chức một cách chặt chẽ và hợplý.
3. Các bớc thẩm định trong quá trình ra quyết định đầu t:
Trong quá trình hình thành và phê duyệt dự án thờng có 2 bớc thẩm định:
3.1.Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:
Là bớc thẩm định để phê duyệt nghiên cứu tiền khả thi và quyết định triển
khai nghiên cứu khả thi. Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà có thể tổ chức công tác
thẩm định thích hợp. Đối với các dự án lớn, phức tạp (các dự án có vốn đầu t lớn,
có liên quan đến nhiều ngành, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, bảo vệ an
ninh, quốc phòng.. .) cần phải tiến hành thẩm định toàn diện, kỹ lỡng trớc khi
quyết định triển khai tiếp bớc nghiên cứu khả thi .
Đối với các dự án thông thờng, bớc này thờng đợc xem xét trên một số mặt
cơ bản về chủ trrơng và các thông số chính của dự án. Nếu theo các vấn đề này
cho thấy các dấu hiệu khả quan thì có thể thông qua để triển khai bớc tiếp theo.
Giai đoạn nghiên cứu khả thi của dự án là nhằm tăng cờng mức độ chính xác của
việc tính toán các yêú tố chủ yếu. Nếu nh dự án cho thấy nó có triển vọng thành
công, chúng ta cũng cần phân tích độ nhạy của dự án đối với các biến số chủ yếu
có vai trò quyết định kết quả dự án để xác định mức độ chắc chắn của dự án.
Chính vào cuối giai đoạn này là lúc mà quyết định quan trọng nhất phải đợc
xác định, đó là nên chấp nhận dự án hay không? Thẩm định cần phải chỉ ra rằng
đó là một dự án tồi hay tồi, khả năng thành công của nó nh thế nào để ngời có
thẩm quyền lựa chọn và quyết định.
Trên cơ sở kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi , ngời có thẩm
quyền sẽ phê duyệt và ra quyết định đầu t.
4. Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Bất cứ một dự án nào , yêu cầu thẩm định theo các bớc sau:
4.1. Thẩm định các yếu tố về pháp lý.
- Đầu tiên phải xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định
pháp luật.
- Sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy chính hiện hành đã đợc thể
hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án .
- Sự phù hợp về quy hoạch ( ngành và lãnh thổ )
- Quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên.
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-10-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
4.2.Thẩm định về nhu cầu thị trờng và xác định quy mô hợp lý của dự án xem
xét, phân tích, đánh giá nhu cầu và thị trờng trên một số mặt sau:
- Xem xét tính đầy đủ về nội dụng đánh giá nhu cầu và thị trờng ( xác định
quy mô, phạm vi, mức độ tăng trởng ).
- Đánh giá cơ sở dữ liệu và phơng pháp phân tích và dự báo để xác định nhu
cầu và thị trờng đối với dự án.
- Phân tích tích hợp lý về giá cả và mức biến động của giá cả của đầu ra, đầu
ra của dự án.
Mỗi dự án đầu t là một mắt xích quan trọng trong chơng trình phát triển
trung, dài hạn của ngành hay vùng , lãnh thổ. Mặt khác, việc một dự án đầu t sẽ có
ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng, cụ thể là tác động đến cung cầu hàng hoá ( từ
đó ảnh hởng đến thị trrờng) cụ thể là tác động hoạt động xuất nhập khẩu. .. Vì vậy
việc thẩm định cần thiết của dự án là rất quan trọng.
- Trớc hết cán bộ thẩm định dựa vào các đờng lối, chính sách u tiên phát
triển của Đảng, Nhà nớc, các ngành, các cấp, các địa phơng đã đề ra để xem xét
dự án có vị trí u tiên nh thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung. Đơng nhiên,
các dự án nằm trong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ đợc u tiên hơn.
- Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: nếu đợc đầu t, dự án có đóng góp và sẽ
đóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội, ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập
cho nền kinh tế quốc dân, cho doanh nghiệp hay không? Các nguồn tài nguyên và
cơ sở vật chất sẵn có đợc sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu
công ăn việc làm để hạn chế thất nghiệp?...
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thờng sử dụng trong bớc
tthẩm định này là tìm và nắm đợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu t.
Cuối cùng cán bộ tín dụng sẽ đa ra kết luận: dự án có và thực sự cần thiết đ-
ợc đầu t hay cha?
4.6.Thẩm định về phơng diện kỹ thuật.
Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu
tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thi
công xây dựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến. Các
vấn đề kỹ thuật chính cần kiểm tra bao gồm:
* Quy mô dự án:
Quy mô của dự án đợc xác định qua việc trả lời hai câu hỏi:
- Có phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm hay không?
- Có phù hợp với khả năng đáp ứng vốn, nguyên vật liệu, khả năng quản lý
của doanh nghiệp hay không?
* Công nghệ và trang thiết bị:
Dây truyền công nghệ và trang thiết bị là những vấn đề sống còn của dự án vì
- Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản phải kiểm tra
tính đúng đắn của các cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động lâu dài. Cần thăm
dò, khảo sát, phân tích, đánh giá về trữ lợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên.
* Thẩm định về lựa chọn địa điểm xây dựng dự án:
Yêu cầu của việc lựa chọn địa điểm:
- Tuân thủ các văn bản quy định của nhà nớc về quy hoạch đất đai kiến trúc
xây dựng ( có giấy phép của cấp có thẩm quyền), chi phí đền bù, di dân, giải
phóng mặt bằng...
- Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm.
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-13-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
- Giao thông thuận lợi, chi phí bốc dỡ, vận chuyển hợp lý.
- Thuận tiện việc đị lại đối với công nhân viên nhà máy.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có: đờng xá, bến cảng, điện nớc...
- Mặt bằng phù hợp với quy mô hiện tại và dự phòng phát triển mở rộng
trong tơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh công nghiệp,xử lý ô nhiễm môi trờng, phòng
cháy, chữa cháy...
Tất cả các vấn đề trên cần đợc kiểm tra tính toán, lựa chọn phơng án tối u.
* Thẩm định quy mô, giải pháp kiến trúc, kết cấu xây dựng:
- Xem xét các hạng mục kiến trúc hiện có để có thể tận dụng xây dựng các
hạng mục mới, đảm bảo cần thiết, phù hợp với công suất và quy mô dự án.
-Dựa trên cơ sở về yêu cầu kỹ thuậtđể tính toán nhu cầu vốn cho tng hạng
mục.
* Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án:
Đây là yếu tố quan trọng liên quan tới ké hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản
xuất và kế hoạch rót vốn cho dự án.
* Thẩm định về tổ chức, quản lý, thực hiện dự án ( đặc biệt là vấn đề đền bù,
giải phóng mặt bằng).
- Tổ chức bộ máy quản lý, các điều kiện vận hành.
mục thu và chi đợc đa ra trong dự án? Những yếu tố nào đợc dự kiến ảnh hởng
trực tiếp tới các biến số này nh thế nào?
* Nguồn tài trợ nào đợc sử dụng để trả lời cho các chi phí của dự án? Phơng
án tài chính này có những đặc điểm riêng biệt gì không? Chẳng hạn nh lãi suất u
đãi, vốn trợ cấp, vốn cổ phần hoặc vay các tổ chức tài chính trong và ngoài nớc.
* Dòng tài chính tối thiểu cần có là bao nhiêu để dự án có thể duy trì đợc
hoạt động mà không cần phải có yêu cầu ngoài kế hoạch xin vay thêm để tài trợ,
bổ xung?
* Dự án có đạt đợc luồng tài chính ròng đủ lớn hay không? Nếu không thì
những nguồn vốn bổ xung nào có thể dùng và đợc cam kết tài trợ thêm cho dự án
nếu dự án đạt hiệu quả kinh tế- xã hội.
Nếu bất kỳ vấn đề nào trong số những vấn đề nêu trên cho thấy những khó
khăn trong tơng lai, thì phải có những điều chỉnh cần thiết về thiết kế hay về tài
chính của dự án để tránh thất bại trong tơng lai.
+ Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu t:
* Kiểm trra việc tính toán xác định vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:
Vốn đầu t đợc chia làm hai loại: vốn cố định và vo;ón lu động, trong đó cần
chú ý đến vốn lu động vì một số dự án trớc đây do chỉ quan tâm đến vốn cố định
khi lơng trả cho công nhân viên...
Vốn cố định ( hay đầu t cơ bản ) gồm 3 bộ phận:
- Vốn đầu t xây lắp: thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp
và suất vốn đầu t ( đơn giá xây lắp ). Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-15-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý cuả suất vốn đầu t trên
cơ sở căn cứ vào những kinh nghiệm đã tích luỹ đợc.
- Vốn thiết bị: đợc tính toán trên cơ sở kiểm tra giá mua thiết bị, chi phí vận
chuyển, bảo quản, chạy thử theo các quy định của nhà nớc căn cứ vào danh mục
các thiết bị. Đối với thiết bị có chuyển giao công nghệ ( gồm chi phí mua bí quyết
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
- Phân tích điểm hoà vốn: khi doanh số tại điểm hoà vốn càng thấp so với
doanh số tại mức 100% năng lực sản xuất thì dự án có mức thích ứng cao với
những thay đổi trên thị trờng, khả năng chống rủi ro càng mạnh.
- Phân tích độ nhạy: Dự tính mức độ ảnh hởng của những thay đổi trong
những nhân tố chủ yếu của dự án đối với các chỉ tiêu tài chính đợc đánh giá. Các
nhân tố chủ yếu thờng là: mức sản lợng thực tế, giá cả sản phẩm, giá cả nguyên
vật liệu chủ yếu.
* Phân tích khả năng thanh toán:
Khác với các phơng pháp phân tích đề cập ở phần trên, chúng ta chỉ xem xét
tới kết quả cuối cùng của dự án qua các năm do đó không tính tới các khoản thu
chi có thể tác động tới sự cân bằng tiền mặt của dự án. Chính vì vậy việc phân tích
khả năng thanh toán sẽ cung cấp cho Ngân hàng những thông tin hữu ich về tình
trạng tiền mặt trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Phân tích dòng tiền mặt đ-
ợc thực hiện trong từng năm của dự án chính vì thế nó là cơ sở để Ngân hàng đánh
giá nguồn bảo đảm thanh toán nợ đến hạn của dự án trong mỗi thời kỳ ( năm ). Để
phân tích khả năng thanh toán chúng ta có bảng phân tích dòng tiền mặt bao gồm
ba phần chính:
+ Dòng tiền mặt vào:
Doanh thu bán sản phẩm và dịch vụ của dự án là nguồn tạo tiền mặt lớn nhất.
Tuy nhiên, không phải mọi hàng hoá doanh nghiệp bán ra trong kỳ đều thu đợc
ngay bằng tiền mặt, do đó phải loại trừ khoản phải thu. Mặt khác, việc gia tăng
doanh thu qua các năm cũng sẽ dẫn tới tăng hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất và
bán hàng nên giá trị hàng tôn kho cũng tăng, đồng thời các khoản phải trả cũng có
thể tăng ( do tăng thêm việc mua hàng hoá đảm bảo đầu vào cho sản xuất ) trong
kỳ xem xét.
Chêng lệch của những khoản nói trên cùng các khoản mục jkhác trong tài snr
có lu động và tài sản nợ lu động hình thành nên chỉ tiêu tài sản lu động ròng, giá
trị của chi tiêu này sẽ đợc khấu trừ vào doanh thu bán hàng. Trong nhiều trờng
hợp, để đơn giản hoá ngời ta không tính tới khoản chênh lệch trên.
Thanh toán nợ vay.
Nộp thuế.
Trả cổ tức.
- các kết luận cân rút ra:
* Dự án đã đa đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha?
*Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên vật liệu?
* Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha?
* Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp?
* Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?
* Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc?
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-18-
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợckiểm định là hợp lý, cán bộ
thẩm định tiến hành thẩm định một số chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp lợng jhoá
hiệu qủa tài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có tính chính xác và
khoa học.
* Các phơng pháp thẩm định tài chính;
Đối với bất kỳ loại dự án nào, việc thẩm định hiệu quả tài chính là một công
việc không thể thiếu đợc. Việc thẩm định hiệu quả tài chính dự án xuất phát từ
việc xem xét giá trị thời gian của tiền
+ Giá trị thời gian của tiền:
Giá trị thời gian của tiền đợc biểu hiện qua lãi suất. Lãi suất là tỷ lệ phần
trăm giữa tiền lãi thu đợc với vốn đầu t ban đầu cho một đơn vị thời gian. Lãi suất
có hai loại: lãi đơn và lãi kép.
+, khi tiền lãi chỉ đợc tính trên số vốn gốc ban đầu mà không tính thêm lãi
tích luỹ đợc gọi là lãi đơn.
FV= V( 1+ nr)
Với V: số vốn ban đầu.
n: số thời gian tính lãi
+,Các phơng pháp tính giá trị hiện tại ròng( NPV):
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại
của các dòng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t ban
đầu.
NPV đo lờng phần gía trị tăng thêm dự tính của dự án với mức độ rủi ro cụ
thể của dự án. Phần giá trị tăng thêm này đợc biểu hiện dới dạng số tuyệt đối.
Trong đó
=
+
+=
n
t
t
t
i
C
CNPV
1
0
)1(
C
1
, C
2
,...., C
n
: các dòng tiền ròng dự tính trong tơng lai
C
o
12
21
1
1
ii
NPVNPV
NPV
iIRR
+=
để IRR chính xác ta nên chọn:
d= i
2
-i
1
nhỏ ( thờng là nhỏ hơn 5%)
NPV
1
> 0 gần 0.
NPV
2
<0 gần 0.
- Tiêu chuẩn lựa chọn.
Qua phơng pháp tính toán ở trên, ta thấy IRR là tỷ lệ nội hoàn từ khoản thu
nhập của dự án, điều đó có nghĩa là nếu có tỷ lệ nội hoàn IRR bằng chi phí sử
dụng vốn i thì các khoản thu nhập của dự án chỉ đủ trả phần vốn gốc đã đầu t ban
đầu. Do vậy nếu áp dụng phơng pháp này để thẩm định dự án đầu t thì tiêu chuẩn
lựa chọn:
+ khi IRR<i: dự án đầu t bị từ chối.
IRR
IRR
IRR
NPV
Hình 1
Hình 2
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
+Căn cứ vào phơng pháp IRR lựa chọn dự án nhng thực tế lại cho lợi nhuận
âm.(hình 2)
+ khi NPV<0: dự án bị từ chối vì nếu dự án này đợc thực thi thì doanh nghiệp
sẽ bị lỗ.
+ khi NPV= 0 : dự án hoà vốn( thu nhập chỉ vừa đủ bù đắp cho giá trị theo
thời gian của tiền và rủi ro của dự án), doanh nghiệp sẽ dựa thêm vào những điều
kiện khác để ra quyết định.
+ khi NPV >0:
Nếu là những dự án độc lập thì tất cả các dự án đều đợc chọn.
Nếu là những dự án loại trừ nhau thì dự án đầu t đợc lựa chọn là dự án có
NPV lớn nhất.
- Sử dụng phơng pháp NPV có u điểm đó là NPV là một tiêu chuẩn hiệu quả
tuyệt đối, nó cho biết số tiền lãi dự tính thu đợc từ dự án. Theo phơng pháp này có
thể thấy ngay đợc những dự án đầu t dự tính có thu đợc lợi nhuận hay không, đây
là mục tiêu quan tâm của các nhà đầu t.
Tuy nhiên phơngpháp này vẫn tồn tại những nhợc điểm:
+ Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷlệ i đợc lựa chọn
+ Đối với các dự án có thời gian và quy mô vốn khác nhau thì tiêu chuẩn lợi
nhuận tuyệt đối không phản ánh chính xác đợc mức độ tốt hơn của các dự án.
+ Theo phơng pháp này, tỷ lệ chiết khấu đợc giữ nguyên trong suốt thời kỳ
hoạt động của dự án sẽ không phản ánh hoàn toàn chính xác rủi ro của dự án.
Ngoài ra khi để so sánh NPV của hai dự án thờng sử dụng chung một tỷ lệ chiết
khấu trong khi hai dự án khác nhau sẽ có độ rủi ro khác nhau.
B
NPV
A
NPV
Hoàng Phơng Quyên Khoa Ngân hàng Tài chính Chuyên đề thực tập
- Tiêu chuẩn tỷ lệ nội hoàn dùng để đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự
án. Về kỹ thuật tính toán, tỷ lệ nội hoàn đóng vai trò nh một tỷ suất chiết khấu( tỷ
lệ hiện tại hoá).
Sử dụng hai phơng pháp NPV và IRR để thẩm định hiệu quả tài chính dự án
đầu t thờng đa đến cùng một kết luận nhng đôi khi cũng cho kết luận trái ngợc
nhau điều đó tuỳ thuộc vào luồng tiền tơng lai và tỷ lệ chiết khấu, đặc biệt là
trong trờng hợp lựa chọn các dự án xung khắc.
Trong trờng hợp có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì việc lựa chọn dự án
đầu t theo tiêu chuẩn NPV cầnđợc coi trọng hơn bởi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
dự án đầu t. Mặt khác, phơng pháphơng pháp tính IRR không u việt bằng NPV vì
nó khôngđề cập tới độ lớn, quy mô của dự án đầu t và không giả định tỷ lệ tái đầu
t. Tiêu chuẩn IRR giả định tỷ lệ tái đầu t vừa bằng IRR nhng điều này rất khó xảy
ra trong thực tế,trong khi phơng pháp tính NPV thờng sử dụng chi phí trung bình
của vốn làm tỷ lệ tái đầu t của dự án.
Tuy nhiên, trên thực tế, các cuộc khảo sát cchỉ ra rằng,các doanh nghiệp
thích sử dụng phơng pháp IRR hơn phơng pháp NPV. Với thực tế này chúng ta có
thể điều chỉnh phơng pháp IRR để có đợc một phơng pháp tốt hơn gọi là phơng
pháp tínhtỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh MIRR.
Nếu ta giả định các dòng tiền xuất hiện năm trớc đợc tái đầu t theo chi phí
trung bình của vốn đến thời điểm cuối cùng ta sẽ đợc giá trị tơng lai của dự án. Tỷ
suất hoàn vốn đến thời điểm cuối cùng ta sẽ đợc giá trị tơng lai của dự án. Tỷ suất
hoàn vốn nội bộ điều chỉnh(MIRR) là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của
giá trị tơng lai cân bằng với giá trị hiện taị của vốn đầu t.
Ta có công thức sau để tính MIRR
* Phơng pháp tính thời gian hoàn vốn(phơng pháp)
đó kỳ hoàn vốn ngắn cha chắc là một sự hớng dẫn chính xác để lựa chọn dự án
này hơn dự án khác đặc biệt là các dự án có thời gian sinh lợi chậm.
+ xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ
đầu t.
Để khắc phục nhợc điểm không tính đến giá trị theo thời gian của tiền, một
số doanh nghiệp sử dụng phơng pháp thời gian hoàn trả chiết khấu theo đó các
dòng tiền đợc chiết khấu về thời điểm hiện tại để ápdụng công thức.
Tuy nhiên do những đặc điểm thiếu tính khoa học của phơng pháp nên khi
thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t tiêu chuẩn này thờng mang tính chất
tham khảo giúp đa ra những nhận xét ban đầu về dự án đầu t.
* Phơng pháp tính chỉ số doanh lợi(PI).
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-24-
0
1
)1(
) C
i
C
P
PV
PI
n
t
t
t
=
+
==
Đề tài: Thẩm định dự án đầu t tai SKH&ĐT Hà Tây
-25-