Chuyển đổi giới tính, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi thành công cá Song vằn - Pdf 12

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 472 - 480 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
472

CHUYểN ĐổI GIớI TíNH, NUÔI Vỗ THNH THụC, SINH SảN V
ƯƠNG NUÔI THNH CÔNG Cá SONG VằN
(
Epinephelus fuscoguttatus
)
Sex Reversal, Broodstock Management and Seed Production of Tiger Grouper
(Epinephelus fuscoguttatus)
Lờ Xõn, Nguyn Hu Tớch, Nguyn c Tun

Vin nghiờn cu Nuụi trng thu sn I. ỡnh Bng, T Sn, Bc Ninh
a ch email tỏc gi liờn h :[email protected]
Ngy gi ng : 02.02.2010 ; Ngy chp nhn : 10.03.2010
TểM TT
Cỏ Song vn (Epinephelus fuscoguttatus Forsskal 1775) l loi cỏ rn san hụ cú giỏ tr kinh t
cao. Tng s 250 con cỏ b m c tuyn chn t n cỏ hng nhp t i Loan v Inụnexia
nm 2003 v c nuụi v ti Cỏt B, Hi Phũng. Sau quỏ trỡnh nuụi v, t l thnh thc ca cỏ cỏi t
35% v cỏ c 27%. S dng hormone 17 - Methyltestosterone chuyn i gii tớnh t t l cỏ
chuyn i gii tớnh thnh c l 28,33%. Trong iu kin nhit
t 25 - 30
0
C, mn 26 - 29 ppt, pH
7,5 - 8,3; ng nuụi s dng thc n l luõn trựng, nauplius ca artemia, artemia trng thnh v
thc n tng hp, t l sng ca cỏ sau 35 ngy ng nuụi t cỏ bt lờn cỏ hng t 2,8%.
T khoỏ: Cỏ song vn, nuụi v thnh thc, sinh sn, ng nuụi.
SUMMARY
Tiger grouper (Epinephelus fuscoguttatus Forsskal 1775) is coralfish that has high economic value.
A total of 250 broodstock were selected from the introduced fingerling stock in Catba, Haiphong which
were introduced from Indonesia and Taiwan in 2003. After five months of broodstock management, the

để đa vo nuôi, do loi ny có tốc độ tăng
trởng nhanh, kỹ thuật nuôi thơng phẩm
đơn giản, giá trị kinh tế cao v đặc biệt ít
bệnh do cá có khả năng kháng bệnh tốt. Trên
thị trờng Hồng Kông v Trung Quốc, cá
Song vằn thơng phẩm luôn l một trong
những đối tợng có giá bán cao nhất v ổn
Chuyn i gii tớnh, nuụi v thnh thc, sinh sn v ng nuụi thnh cụng cỏ Song vn
473
định nhất. Giá trung bình của cá ny luôn
duy trì ở khoảng 18,18 31,72 USD/kg (Fish
Marketing Organization, 2010). Đây l một
loi cá biển quan trọng m các nớc trong
khu vực đang tập trung nghiên cứu v phát
triển thnh đối tợng nuôi chủ lực.
Cá Song vằn l một đối tợng nuôi triển
vọng nhng kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá
Song vằn phức tạp hơn so với một số loi cá
biển khác, mới chỉ có một số ít quốc gia
thnh công trong công nghệ sản xuất giống
đối tợng ny. Vì vậy, số lợng cá giống sản
xuất nhân tạo ít, cha đáp ứng đủ cho nhu
cầu nuôi.
Năm 1999, lần đầu tiên Đi Loan
nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Song
vằn thnh công. Tiếp đó l Indonexia,
Malaixia (2002) v úc (2005) với một số
thnh công bớc đầu trong nghiên cứu sản
xuất giống nhân tạo. Tuy nhiên, quy trình
sản xuất giống vẫn cha ổn định, tỷ lệ sống

Sử dụng đồng thời 02 phơng pháp
chuyển giới tính để chuyển giới tính một số
cá thể, cụ thể nh sau:
- Chuyển giới tính tự nhiên (không sử
dụng hormon kích thích hình thnh giới
tính): Trong 02 năm 2007 v 2008, 60 cá
Song vằn cái cỡ 4 - 5 kg/con, đợc lựa chọn để
theo dõi chuyển đổi giới tính tự nhiên.
- Chuyển giới tính có sử dụng 17

-
Methyl Testosterone (17 - MT): 60 cá Song
vằn cái cỡ 4 - 5 kg/con, đợc lựa chọn để
chuyển đổi giới tính bằng hormon, sử dụng
kết hợp đồng thời 02 phơng thức cho ăn v
tiêm cơ để đa 17 - MT vo cơ thể cá cần
chuyển giới tính. Thời gian đánh giá hiệu
quả của việc sử dụng17

- MT trong 02 năm,
2007 v 2008.
Bảng 1. Liều lợng v tần suất sử dụng hormon 17 - MT kích thích
chuyển giới tính cho cá Song vằn
Cho n Tiờm
Liu lng Tn sut Liu lng Tn sut
Thi gian
(mg/kg) (Ngy/ln) (mg/kg) (Ngy/ln)
Thỏng 1 thỏng 3 3,5 5 1,0 20
Thỏng 4 thỏng 6 5 5 1,5 20


trong nớc.
Cá Song vằn bố mẹ đủ điều kiện thnh
thục đợc đa lên bể đẻ với tỷ lệ cá cái:cá
đực l 1:1.
Bể đẻ hình trụ tròn có thể tích 90m
3
, sâu
2,5m, đợc đặt trong nh xởng có mái che,
có hệ thống nớc chảy vòng tròn. Bể có
đờng dẫn ở thnh bể để thu trứng ra bể thu
v ấp trứng. Nghiên cứu đã tiến hnh hai
phơng pháp kích thích sinh sản: (1) kích
thích sinh sản tự nhiên bằng cách tạo dòng
nớc chảy với tốc độ 20 m
3
/h v thay 300%
nớc/ngy; (2) kích thích sinh sản sử dụng
kích dục tố HCG kết hợp với LRHa, tiêm một
lần với liều lợng 1000UI HCG + 2 mg LRHa
cho 1 kg cá cái, liều tiêm cho cá đực bằng so
với cá cái.
Cá đợc cho đẻ ở Trung tâm Quốc gia
giống Hải sản miền Bắc, Xuân Đám Cát
Hải - Hải Phòng.
2.4. Ương nuôi ấu trùng
Trứng cá Song vằn đợc ấp tại Trung
tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc tại xã
Xuân Đám, Cát Hải, Hải Phòng. Trứng đợc
ấp trong bể 400 L, mật độ ấp 500 trứng/L, có
sục khí đảm bảo hm lợng oxi 5 - 6 mg/L,

5
tb/mL; Luân
trùng đợc cờng hoá bằng DHA selco
protein, cho vo bể ngy thứ 3 khi cá bắt đầu
mở miệng v duy trì mật độ luân trùng ở 10 -
15 con/mL. Thời gian cho ăn luân trùng kéo
di đến ngy 20; Naupli Artemia bắt đầu cho
ăn vo ngy thứ 12, cho ăn với mật độ ban
đầu 1 - 2con/mL; Thức ăn tổng hợp sử dụng
l thức ăn cao cấp Otohime Nhật Bản (loại
C1), đợc bắt đầu luyện cho cá ăn vo ngy
thứ 20. Cỡ thức ăn từ 0,2 - 0,4 mm thay đổi
tuỳ theo kích cỡ cá.
Chuyn i gii tớnh, nuụi v thnh thc, sinh sn v ng nuụi thnh cụng cỏ Song vn
475
Thc n tng hp
Thay nc 50 - 100% /ngy
xiphong ỏy b 2 ln/ngy
Thay nc 10 - 20%/ngy
Luõn trựng 10 - 15 ct/mL
Naupli Artemia 1-2 ct/mL
Bảng 2. Liều lợng vitamin* bổ sung cho đn cá chuyển giới tính đực bằng 17 -MT
Vit A Vit B
1
Vit C Vit E Vit TH Vit D Omega Khoỏng
Thi gian
(IU) (mg) (mg) (IU) (mg) (IU) (IU) (mg)
Thỏng 1 - Thỏng 3 0 10 50 0 100 0 0 11
Thỏng 4 - Thỏng 6 1500 15 75 0 200 0 400 11
* n v tớnh da theo khi lng cỏ b m

2
, phân
tích thống kê mô tả trên phần mềm Excel với
mức ý nghĩa P<0,001.
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
3.1. Chuyển đổi giới tính v nuôi vỗ
thnh thục
3.1.1. Chuyển đổi giới tính
Cá Song vằn l loi cá lỡng tính với yếu
tố giới tính cái có trớc, đa phần cá nhỏ hơn
tuổi 6
+
l cái, sau đó một số cá cái chuyển
thnh cá đực. Vì vậy, trong tự nhiên số lợng
cá đực thờng rất ít. Trong sản xuất giống
nhân tạo, để có đủ số lợng cá đực cá Song
vằn tham gia sinh sản, biện pháp kỹ thuật
đầu tiên, quan trọng l chuyển đổi giới tính
cho cá cái chuyển thnh cá đực.
Trong tổng số 60 cá thể thí nghiệm theo
phơng pháp chuyển đổi giới tính tự nhiên
của 02 năm (2007 v 2008), có 02 cá thể
(3,33%) chuyển giới tính thnh cá đực. Trong
khi đó, bằng phơng pháp bổ sung hormone
sinh dục đực 17

-MT với 60 cá thể thí
nghiệm tỷ lệ chuyển đổi giới tính đạt 28,33%
Artemia trng thnh

chất lợng ấu trùng trong quá trình ơng
nuôi, chỉ có những đn cá bố mẹ khoẻ mạnh,
đẻ ra trứng chất lợng tốt mới có thể đảm
bảo cho những mẻ ơng cá Song thnh công.
Với điều kiện ở miền Bắc, cá Song vằn có
thể sinh sản trong thời gian từ tháng 6 đến
tháng 9. Thời gian nuôi vỗ đợc bắt đầu từ
tháng 1.
Tỷ lệ thnh thục khá thấp 27% đối với
cá đực v 35% đối với cá cái (Bảng 5), do thời
điểm tiến hnh thí nghiệm (mùa đông 2008 -
2009), miền bắc trải qua một mùa đông kéo
di, nhiệt độ xuống thấp v có nhiều biến
động. Cá bố mẹ trong thời gian đó lời vận
động, ăn rất kém v không đều cho nên việc
cho ăn hormone cũng nh thức ăn bổ sung l
rất khó khăn. Điều ny đã phần no ảnh
hởng đến quá trình nuôi vỗ v chuyển đổi
giới tính bằng phơng thức cho ăn.
Điều kiện nhiệt độ thấp (17,2 21,7
o
C),
độ mặn cao (32 33 ppt) l thời điểm các loi
cá biển thờng bị các bệnh do ngoại ký sinh
trùng, lở loét v thờng gây ra tỷ lệ chết cao,
nhng trong thí nghiệm không quan sát
thấy hiện tợng ny ở cá Song vằn. Điều ny
chứng tỏ chế độ nuôi vỗ tốt v phơng pháp
phòng bệnh hợp lý, kết hợp với khả năng
kháng bệnh tốt của cá Song vằn nên tỷ lệ

nghiên cứu cá Song vằn chỉ phải mất 35
ngy để hon thnh giai đoạn ny.
Cũng giống nh các loi cá Song khác,
trong quá trình phát triển từ giai đoạn cá
bột lên cá hơng, cá Song vằn thay đổi rất
nhiều về hình dạng. Khi mới nở, ấu trùng cá
trong suốt, có tổng chiều di khoảng 2,8mm.
Khi đạt kích thớc khoảng 4,8mm l lúc ấu
trùng 7 ngy tuổi, cá xuất hiện 1 gai ở lng
v 2 gai ở ngực. Các gai ny phát triển di
tối đa vo khoảng 17 20 ngy tuổi, sau đó
các gai ny ngắn dần v mất đi. Cá rụng
gai thể hiện cá đã kết thúc quá trình biến
thái từ cá bột lên cá hơng. Cá hơng có tổng
chiều di cơ thể 3 3,5cm, có hình dạng, cấu
tạo v mang đầy đủ tập tính đặc trng cho
loi của cá trởng thnh (Hình 2).
Chuyn i gii tớnh, nuụi v thnh thc, sinh sn v ng nuụi thnh cụng cỏ Song vn
477
Bảng 4. Tỷ lệ chuyển đổi giới tính cá Song vằn theo hai phơng pháp khác nhau
Ni dung thớ nghim Tui
Tng s lng cỏ thớ nghim
(con)
Tng s cỏ c
(con)
T l
(%)
Cỏ t chuyn i gii tớnh 5
+
- 6


Hình 2. Sinh trởng của cá Song vằn giai đoạn cá bột lên cá hơng (Mean SD)
ấu trùng cá Song vằn rất nhạy cảm với
các điều kiện môi trờng v rất dễ bị stress.
Cá Song vằn ơng từ giai đoạn cá bột lên cá
hơng chết nhiều nhất vo giai đoạn 0 5
ngy tuổi. Nguyên nhân l do ấu trùng giữa
ngy 0 v 5 rất dễ bị nổi trên mặt nớc do
sức căng bề mặt nớc. Khi ấu trùng bị kẹt
tại mặt nớc, ấu trùng không thể thoát ra
khỏi đó v cuối cùng bị chết. Khi ấu trùng bị
Stress do nổi trên mặt nớc, chúng tiết ra
một chất nhy v dính. Chất nhy từ ấu
trùng bị dính sẽ nhanh chóng lm dính
những ấu trùng khác. Kết quả l một số
lợng lớn ấu trùng bị chết trong thời gian
ngắn (Hussin Mat Ali v cs., 2007). Mặt
khác, giai đoạn 3 5 ngy tuổi cá chuyển từ
dinh dỡng bằng noãn hon sang sử dụng
thức ăn ngoi. Khi chuyển sang sử dụng
thức ăn ngoi, các yếu tố môi trờng, cờng

dinh dỡng cho cá giai đoạn ny có ý nghĩa
hết sức quan trọng.
Giai đoạn cá hơng, cá Song vằn thể
hiện đặc tính nổi bật của loi thích ăn thịt
v săn mồi động, nên trong quá trình ơng
cá Song vằn hiện tợng ăn thịt lẫn nhau
quan sát thấy thờng xuyên v l nguyên
nhân lm tỷ lệ sống thấp ở giai đoạn ny.
Trong các thí nghiệm, với điều kiện
nhiệt độ nớc dao động 25 30
o
C, độ mặn 26
29 ppt, pH 7,5 8,3, hm lợng ôxy ho
tan 5,5 - 6,5 mg/L; ấu trùng cá Song vằn đã
hon thnh giai đoạn biến thái từ cá bột lên
cá hơng ở 35 ngy tuổi. Tỷ lệ sống từ cá bột
lên cá hơng đạt 2,8%. Tỷ lệ sống ny l
thấp hơn so với các nớc trong khu vực. Tuy
nhiên, Đi Loan sau 10 năm sinh sản thnh
công cá Song vằn nhng tỷ lệ sống vẫn
không vợt quá 10%; ở Inđonêxia, úc thấp
hơn với khoảng 3% v trong thời gian đầu tỷ
lệ sống cũng chỉ đạt 0,1 - 0,2%. Điều ny cho
thấy, quy trình ơng nuôi cá Song vằn l hết
sức phức tạp. Vì vậy, ở Việt Nam mới bắt
đầu nghiên cứu, những kết quả nghiên cứu
ban đầu đối tợng ny nh vậy l thnh
công ngoi mong đợi v rất đáng khích lệ. Hình 4. Cá Song vằn 60 ngy tuổi
Kết quả thnh công của nghiên cứu ny
đã đa Việt Nam gia nhập một số ít quốc gia
sản xuất nhân tạo thnh công giống cá Song
vằn. Đồng thời, góp phần đa Viện Nghiên
cứu Nuôi trồng thuỷ sản I chủ động đợc
công nghệ sinh sản nhân tạo của 6 loi cá
biển có giá trị kinh tế: cá Giò (Rachycentron
canadum), cá Song chấm nâu (Epinephelus
coioides), cá Hồng Mỹ (Scyaenops ocellatus),
cá Chim vây vng (Trachinotus blochii), cá
Song chuột (Chromileptes altivelis) v cá
Song vằn (E.fuscoguttatus).
4. KếT LUậN
Cá Song vằn bố mẹ nuôi trong điều kiện
ở Cát b (Hải Phòng) thnh thục v đẻ trứng
lần đầu ở tuổi 5
+
. Sử dụng 17

-
Methyltestosterone để chuyển đổi giới tính
đạt 28,33% cá đực, cao hơn so với chuyển đổi
giới tính đực tự nhiên 3,33% (P<0,001).
Hai phơng pháp sinh sản tự nhiên
(kích thích sinh thái) v sử dụng kết hợp
kích dục tố (HCG v LRHa) đều cho kết quả
l tỷ lệ đẻ cao 93,4% v 95,1%.

Lê Xân (2005). Nghiên cứu công nghệ sản
xuất giống v nuôi thơng phẩm một số
loi cá song Epinephelus spp phục vụ xuất
khẩu. Báo cáo tổng kết đề ti
KC.06.13NN. Viện nghiên cứu NTTS I.
Lê Xân (2006). Nghiên cứu đặc điểm sinh
học, kỹ thuật nuôi thơng phẩm v tạo
Lờ Xõn, Nguyn Hu Tớch, Nguyn c Tun
480
đn cá hậu bị 05 loi cá biển mới: cá Song
chuột (C.altivelis), cá Song vằn
(E.fuscoguttatus), cá Song vua
(E.lanceolatus), cá Hồng vân bạc
(L.argentimaculatus) v cá chim vây
vng(T.blochii). Báo cáo tổng kết đề ti.
Viện nghiên cứu NTTS I.
Lê Xân, Nguyễn Hữu Tích v Nguyễn Đức
Tuấn (2009). Chuyển đổi giới tính, nuôi vỗ
thnh thục, sinh sản v ơng nuôi thnh
công cá Song chuột cromileptes altivelis.
Tạp chí Nông nghiệp v Phát triển Nông
thôn, số 12, tháng 12/2009, trang 59 - 63.
Fishbase (2010). Species summary of
Epinephelus fuscoguttatus. Update:
10/01/2010.
Fish Marketing Organization (2010).
Wholesale Prices of Fresh Marine Fish .
Update: 2010/01/12.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status