47
Tạp chí Hóa học, T. 42 (1), Tr. 47 - 51, 2004
Một số yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính quang
xúc tác phân hủy phenol trên màng tio
2
/ đế kính
Đến Tòa soạn 10-4-2003
Lê Thị Hoi Nam
1
, Bùi Tiến Dũng
1
, Trần Thị Đức
2
, Nguyễn Thị Dung
3
,
Nguyễn Xuân Nghĩa
4
1
Viện Hóa học, Viện Khoa học v$ Công nghệ Việt Nam
2
Viện Vật lý ứng dụng v$ Thiết bị khoa học, Viện Khoa học v$ Công nghệ Việt Nam
3
Viện Công nghệ hóa học, Viện Khoa học v$ Công nghệ Việt Nam
4
Viện Khoa học vật liệu, Viện Khoa học v$ Công nghệ Việt Nam
SUMMARY
Titanium dioxide (TiO
2
) membranes on glasses were prepared by sol-gel method. Raman
rất cần thiết v3 đang l3 mục đích theo đuổi của
nhiều nh3 khoa học trên thế giới.
TiO
2
đ đợc sử dụng ở dạng bột cũng nh
ở dạng m3ng. Mặc dù TiO
2
dạng bột có cấu
trúc anatas đợc coi l3 có hoạt tính cao nhất
cho nhiều phản ứng quang xúc tác khác nhau,
nhng vấn đề hạn chế để có thể áp dụng thực
tiễn l3 phải tách loại chúng ra khỏi môi trờng
sau phản ứng. Để khắc phục nhợc điểm trên
ngời ta đ tiến h3nh chế tạo m3ng TiO
2
trên
các dạng đế mang khác nhau [3, 4], ngo3i ra
còn đa thêm một số các oxit kim loại khác với
h3m lợng nhỏ cùng với TiO
2
nhằm tăng hoạt
tính của m3ng trong dải phổ ánh sáng v3 thuận
lợi trong việc thu hồi v3 tái sinh xúc tác.
Chúng tôi đ th3nh công trong việc chế tạo
các m3ng TiO
2
/ đế kính theo phơng pháp sol-gel
tại phòng thí nghiệm. Trên các m3ng n3y chúng
tôi đ tiến h3nh nghiên cứu ảnh hởng của một
số yếu tố nh nồng độ phenol, kích thớc hạt
Định lợng tetrabutyl ortho titanat (TBOT)
hòa tan trong isopropanol (IP), dung dịch thu
đợc ký hiệu l3 DI. Sau đó cho thêm hợp chất
amin v3o trong dung dịch DI v3 khuấy cho tan
ho3n to3n. Dung dịch sol thu đợc phải trong
suốt, ký hiệu l3 TiD. Để tạo m3ng TiO
2
trên đế
mang ta dùng dung dịch TiD (theo phơng
pháp nhúng phủ), sau khi để lớp phủ khô, đem
sấy khô m3ng ở 100
0
C trong 1 giờ v3 nung ở
550
0
C trong 1 giờ.
c. Tạo m$ng TiO
2
từ bột TiO
2
thJơng mại ST-01
v$ P
25
trên các đế kính
Ngo3i việc tạo m3ng TiO
2
từ sol, chúng tôi
còn tiến h3nh tạo m3ng TiO
2
từ dạng bột thơng
25
v3 ST-01 + 5%ZnO) v3 đèn UV (đèn thủy
ngân UV spechonic BLE (USA) 8 W có cờng
độ cực đại ở bớc sóng 365 nm). Thể tích dung
dịch trong mỗi lần phản ứng l3 80 ml. Độ d3y
của lớp chất lỏng l3 6 mm.
Trớc khi chiếu đèn dung dich đợc sục
không khí trong thời gian 30 phút để phenol
hấp phụ bo hòa trên bề mặt m3ng TiO
2
. Trong
quá trình phản ứng mẫu đợc lấy ra theo từng
thời điểm để phân tích các chỉ tiêu COD v3
nồng độ phenol để đánh giá hiệu quả quang xúc
tác của từng dạng m3ng TiO
2
.
Phenol đợc phân tích bằng phơng pháp so
m3u trên máy DR-2000 (HACH) với chất hiện
m3u 4-amino antipirine ở bớc sóng 510 nm v3
phổ UV-vis đợc xác định trên máy JASCO-
V530 (Nhật) với sự hiện diện của 2 pic đặc trng
cho phenol ở bớc sóng 212 nm v3 267 nm.
Chỉ số COD đợc xác định bằng phơng
pháp Bicromat trên máy so m3u DR-2000 ở
bớc sóng 600 nm.
Độ chuyển hóa phenol:
p
henol
- M3ng TiO
2
(ST-01): đi từ nguyên liệu ST-01.
- M3ng TiO
2
(P
25
): đi từ nguyên liệu P
25
.
- M3ng TiO
2
(P
25
) + 5% ZnO: đi từ nguyên
liệu P
25
v3 ZnO.
2. Kết quả quang phổ Raman v kính hiển vi
lực nguyên tử (AFM)
Các hình dới đây l3 kết quả thu đợc trên
m3ng TiO
2
dạng sol v3 ST-01.
49
Hình 1 v3 2 l3 phổ tán xạ Raman của 2
dạng m3ng: m3ng l3m từ sol v3 m3ng l3m từ
ST-01. Hai dạng m3ng trên đều qua các khâu
xử lý nhiệt nh nhau. Qua hai phổ thu đợc v3
so với phổ chuẩn ta nhận thấy TiO
đến độ chuyển hóa phenol đợc đa ra trên
hình 4, 5, 6 trên 3 dạng m3ng TiO
2
.Nhìn v3o
hình n3y ta có thể thấy l3 khi nồng độ phenol
giảm thì độ chuyển hóa tăng với các mẫu đợc
tiến h3nh cùng điều kiện phản ứng. Điều n3y có
thể đợc giải thích nh sau: Trong điều kiện
chiếu sáng bằng một loại đèn UV không đổi có
nghĩa l3 số photon phát ra l3 không đổi, khi
nồng độ phenol tăng có nghĩa l3 mật độ các
phân tử phenol trong dung dịch tăng, dẫn đến
cờng độ tia chiếu khi truyền tới các tâm xúc
tác TiO
2
giảm do đó ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả quang xúc tác. Nh vậy trong trờng
hợp n3y nồng độ phenol thích hợp nhất trong
khoảng 50 - 70 mg/l.
0
20
40
60
80
100
Độ chuyển hóa (%)
0
30
60
90 150
25
) + 5% ZnO
0
20
40
60
80
100
0 30 60 90 150 210
Hình 6: Đồ thị biểu diễn ảnh hởng của nồng
độ phenol lên hoạt tính của m3ng
TiO
2
(sol-gel)
4. ảnh h3ởng của kích th3ớc hạt TiO
2
Hoạt tính quang xúc tác của các m3ng TiO
2
đợc chế tạo từ TiO
2
các dạng bột thơng mại v3
m3ng chế tạo theo phơng pháp sol-gel có sự
khác nhau.
Kết quả nghiên cứu ảnh hởng của kích
thớc hạt TiO
2
đến hoạt tính quang xúc tác trong
phản ứng phân hủy phenol đợc đa ra trong
bảng 1.
Tốc độ phân hủy riêng phenol sau 30 phút
(mg/phút.g TiO
2
)
sol-gel 75 2,79
P-25 25 4,74
ST-01 7 10,37
5. ảnh h3ởng của việc đ3a thêm ZnO
Việc đa thêm các kim loại phụ gia v3o hệ
TiO
2
nhằm mục đích tăng hoạt tính của xúc tác
trong dải phổ rộng của ánh sáng đ đợc
nghiên cứu với kim loại kẽm. Kết quả nghiên
cứu đợc trình b3y trong bảng 2.
Từ các số liệu COD v3 độ chuyển hóa
Phenol
Độ chuyển hóa (%)
0
30 60 90
150 210
Thời gian (phút)
120
100
80
60
40
20
0
Độ chuyển hóa (%)
(P
25
) + 5% ZnO, nồng độ
phenol ban đầu 73,1 mg/l
t
(phút)
[C]
phenol
P
henol
COD
COD
[C]
phenol
P
henol
COD
COD
0 72 197 73,1 179,8
30 51,7 28,19 182 7,61 59,2 19,02 164,9 8,29
60 45,5 36,81 160 18,78 47,2 35,43 142,5 20,75
90 24,4 66,11 133 32,49 30,7 58,00 122,7 31,76
150 16,9 76,53 88 55,33 8,2 88,78 70,6 60,73
210 2,3 96,81 43,3 78,02 0,05 99,93 30,9 82,81
Việc tìm hiểu vai trò của ZnO sẽ đợc
chúng tôi tiếp tục nghiên cứu trong những
công trình tới ở những dải phổ ánh sáng khác
nhau.
1. Amy L. Linsebigler, Guangquan Lu, and T.
John. Photocatalysis on TiO
2
. Surfaces.
Principles, Mechanisms, and Selected Results,
Chem. Rev. (1995).
2. Michael R. Hoffmann, Scot T. Martin,
Wonyong Choi, and Detlef W. Bahnemann.
Environmental Application of Semiconduc-
tor Photocatalysis, Chem. Rev. (1995).
3. Srinivasan Sampath, Hiroyuki Uchida, and
Hiroshi Yoneyama. Journal of Catalysis, Vol.
149, P. 189 - 194 (1994).
4. S. Horikoshi, N. Watanabe, H. Onishi, H.
Hidaka, and N. Serpone. Applied Catalysis B:
Environmental, Vol. 37, P. 117 - 129 (2002).