Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp VII, s 1: 25-31 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
25
TậP TíNH CủA CừU PHAN RANG NUÔI TạI ĐĂK LăK
Behaviour of Phan Rang Sheep in Dak Lak
Nguyn Bỏ Mựi
1
, Nguyn Xuõn V
2
1
Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
Trng Cao ng dy ngh Thanh niờn dõn tc k Lk
TểM TT
Mt quan sỏt c tin hnh nghiờn cu tp tớnh ca cu Phan Rang. 30 cu trng thnh
c chn ngu nhiờn trong cỏc nụng h tin hnh quan sỏt theo dừi. Nhng con cu theo dừi
c ỏnh s tai theo th t v quan sỏt trc tip. Theo dừi tp tớnh ca cu, s dng ng h o
thi gian v ghi li thi gian mi hnh vi n, ung, ngh ngi, nhai li, vn ng, bi tit, by n ,
tin hnh c ngy l
n ờm. Kt qu cho thy, cu tp n, n c nhiu loi thc n khỏc nhau, khi
chn th cu thng di chuyn chm, cn cự, chm ch gm c v gm sỏt t. Thi gian n ca cu
nuụi chn th hai bui l 373,37 phỳt/ngy, cao im din ra thi im 7-10 gi sỏng (161,84 phỳt
chim 43,35%) v 13-16 gi chiu (151,31 phỳt chim 40,53%). Nhu cu nc ung c
a cu l khỏ
thp, trung bỡnh thi gian ung nc ca cu din ra trong khong 3,96 phỳt. Nhng lỳc khụng gm
c, cu u dnh phn ln thi gian cho vic lờn nhai li thc n, bỡnh quõn tng thi gian nhai li
ca cu l 578,44 phỳt/ngy, hot ng nhai li cao nht thng din ra thi im 19 gi ờm n 1
gi sỏng (264,94 phỳt chim 45,80%). Cu Phan Rang cú tp tớnh sng by n r
t cao, trong n mi
con cú mt v trớ nht nh, v trớ cao nht thng l con c u n. Con c u n l con cú kớch
thc ln nht, kho nht v nng sut sinh sn cao nht. Mt c tớnh by n khỏ hay cu khỏc
nông hộ, còn mang tính tự phát, rời rạc, bấp
bênh v vai trò của con cừu trong sản xuất
tại các nông hộ, cũng nh trong ngnh chăn
nuôi chỉ mới bắt đầu, số nông hộ chăn nuôi
cừu đang còn ở mức khiêm tốn. Nguyên
nhân có thể do những tồn tại về nhận thức,
về tập quán chăn nuôi, thị trờng tiêu thụ,
chế biến còn hạn chế, con giống đang còn
khan hiếm phải nhập từ tỉnh bạn về, v đặc
biệt cho đến nay vẫn cha có nhiều nghiên
cứu chuyên sâu về đối tợng ny cũng nh
các biện pháp khoa học kỹ thuật trong khâu
quản lý, chăm sóc nuôi dỡng.
Việc nghiên cứu các hoạt động tập tính
l rất cần thiết vì thông qua các quy luật
hoạt động của cừu nuôi, ngời chăn nuôi có
thể dự đoán biết đợc tình trạng sức khoẻ v
các hoạt động khác xảy ra trên cừu. Từ đó có
các biện pháp tác động, can thiệp phù hợp
với các quy luật hoạt động tập tính của cừu
mang lại hiệu quả cao cho ngời chăn nuôi.
Nghiên cứu tập tính của cừu Phan Rang để
góp phần lm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp
theo về các giải pháp phát triển nghề nuôi
cừu v xây dựng quy trình chăn nuôi cừu
phù hợp.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Tập tính cuả cừu đợc nghiên cứu theo
phơng pháp của Nguyễn Văn Thiện (1996).
gốc). Đây l một đặc tính chỉ có ở cừu, khác
một số loi gia súc khác, ở dê khi chăn thả
thờng di chuyển nhanh, ăn thức ăn chủ yếu
l đọt, lá cây, lấy thức ăn ở dạng bứt, còn ở
trâu, bò khó có thể gặm cỏ ở mật độ tha v
thấp nh ở cừu. Chính vì những đặc điểm
quý ny nên có thể kết hợp chăn thả cừu với
các động vật ăn cỏ khác nh trâu, bò, dê để
tận dụng lợng thức ăn m các gia súc ăn cỏ
khác khó lấy đợc trên bãi chăn thả. Khi ăn
thức ăn lạ dê, bò thờng có hnh vi ngửi,
nếm thử thức ăn trớc khi ăn. Theo Jensen
(2005), trái ngợc với dê, cừu không có hnh
vi nếm, ngửi thức ăn trớc khi ăn. Khi có sự
lựa chọn thì cừu thích ăn cỏ ba lá hơn l các
cây bụi. Chính điều ny m cừu thờng ăn
phải túi nylon, vải rách, bao tải.
Đối với những bãi chăn thả cừu thờng
xuyên, với mật độ dy vo mùa khô hạn, cỏ
v một số loi thực vật cừu thờng sử dụng
sẽ không kịp tái sinh, phục hồi dần dần dẫn
đến sa mạc hoá bãi chăn thả. Bởi vậy, đối với
những bãi chăn thả cừu cần có chế độ chăn
thả luân phiên để cỏ v một số loi thực vật
Nguyn Bỏ Mựi, Nguyn Xuõn V
27
cừu thờng sử dụng kịp tái sinh, phát triển
tránh sa mạc hoá.
Kết quả theo dõi thời gian hoạt động
ăn, uống trong ngy (trong điều kiện nuôi
giờ (Bảng 1). Kết quả theo dõi thời gian hoạt
động uống nớc của cừu từ 0 đến 24 giờ cho
thấy cừu bắt đầu có hoạt động uống nớc từ
5 đến 19 giờ, các khoảng thời gian từ 0 đến 5
giờ v từ 19-24 giờ cừu không uống nớc.
Cừu uống nớc tập trung nhiều vo thời
điểm buổi tra từ 10-11 giờ, trung bình cừu
dnh 0,57 phút/con (chiếm tỷ lệ 14,39% trên
tổng thời gian uống nớc trong ngy).
Khoảng thời gian thứ hai, cừu uống nớc
nhiều l buổi chiều từ 17-18 giờ sau khi đi
ăn về, trung bình cừu dnh 0,50 phút/con
(12,63%). Hầu hết các hộ chăn nuôi cho cừu
uống nớc tự do, một số hộ cho cừu uống
nớc pha loãng với một ít cám v muối, cừu
rất thích uống, ở những hộ ny, đn cừu sinh
trởng v phát triển tốt.
Hầu hết các hộ nuôi cừu trên địa bn
tỉnh Đăk Lăk không bổ sung thức ăn no
khác sau khi chăn thả. Thức ăn chủ yếu của
cừu lấy đợc phụ thuộc vo lợng cỏ trên bãi
chăn thả, vì vậy vo mùa khô khi lợng thức
ăn trên bãi chăn thả khan hiếm, cần có chế
độ bổ sung thức ăn, đảm bảo cho quá trình
sinh trởng phát triển của đn cừu.
3.2. Tập tính nghỉ ngơi, nhai
lại
Nhai lại l một hoạt động sinh lý ở các
loi nhai lại, giúp con vật ăn nhanh ở đồng
cỏ, khi yên tĩnh (nghỉ ngơi) lại ợ lên nhai lại.
28
Bảng 1. Thời gian hoạt động ăn, uống trong ngy đêm
Hot ng S con
X
m
X
(phỳt)
Cv (%)
n 30 373,37 1,23 1,77
Ung 30 3,95 0,18 24,30
Bảng 2. Thời gian nghi ngơi, nhai lại trong ngy đêm
Hot ng S con
X
m
X
(phỳt)
Cv (%)
Nhai li 30 578,44 1,20 1,13
Ngh ngi 30 331,35 0,66 1,09
Bảng 3. Thời gian vận động v bi tiết trong ngy đêm
Hot ng S con
X
m
X
(phỳt)
Cv (%)
Vn ng 30 85,09 1,18 7,60
ng im, nm 30 331,35 0,66 1,08
khi chăn thả về chuồng nằm nghỉ ngơi nhai
lại ở thời điểm từ 18-21 giờ mất 1,02 phút
(chiếm 19,28%). Khoảng thời gian từ 23 giờ
đêm đến 3 giờ sáng cừu rất ít bi tiết mất 0,1
phút (chiếm 1,89%). Tổng thời gian cừu dnh
cho hoạt động bi tiết trong ngy đêm l
5,29 phút.
Nguyn Bỏ Mựi, Nguyn Xuõn V
29
3.4. Tập tính bầy đn
Cừu có tập tính sống bầy đn rất cao,
trong đn mỗi con có một vị trí nhất định, vị
trí cao nhất thờng l con đực đầu đn. Con
đực đầu đn l con có kích thớc lớn nhất,
khoẻ nhất v năng suất sinh sản cao nhất.
Trong thời gian vận động từ nh đến bãi
chăn thả v ngợc lại, con đầu đn luôn đi
đầu. Trong thời gian ăn cỏ, hoạt động của
đn cừu không tuân thủ con đầu đn. Con
đầu đn chỉ bảo vệ lãnh thổ v cừu cái từ con
đực khác. Điều đó có nghĩa l vai trò của con
đầu đn không quan trọng trong việc tìm
nguồn thức ăn cho đn. Thời gian gặm cỏ của
con đầu đn ngắn hơn các con khác. Cả đn
thờng đi sát bên nhau v hầu nh không có
trờng hợp no lạc đn khi chăn thả, các con
trong đn có mối quan hệ thân thiện, hiền
lnh ít có biểu hiện tấn công lẫn nhau không
những cùng loi m còn đối với cả các gia súc
khác trong bãi chăn thả. Theo Judith and
quây quần gặm cỏ xung quanh vị trí đó. Đây
l một đặc tính by đn ở cừu không giống
với các loại gia súc khác. Khi đn cừu ăn
tơng đối no, một số con cái nhớ con thờng
chạy về chuồng cho con bú, vừa chạy vừa kêu
lm cả đn đều chạy theo về chuồng.
Theo Jensen (2005), cừu sống theo bầy
đ
n để chống lại các loi thú ăn thịt, tạo
những điều kiện tốt hơn cho sự sống sót của
các con non v tạo cơ hội cho giao phối. Vì
vậy, khi chăn thả cừu, các hộ nên thả cừu
trong cùng một vùng sẽ tốt hơn thả từng khu
riêng rẽ.
Trong lúc chăn thả, cừu phát ra tiếng
kêu để khỏi lạc nhau. Theo dõi cho thấy,
thời gian kêu của cừu bình quân trong ngy
l 1,10 phút. Theo Frederic Sebe (2006)
(trích theo T.An 6/2006), mỗi chú cừu có
một giọng điệu riêng, khác nhau về sắc thái
v độ trầm bổng, ở mối quan hệ mẫu tử
giúp cho hai mẹ con nhận ra nhau thậm chí
trong một đn ồn o, đông đúc, những chú
cừu con be be nhiều nhất v to nhất có cơ
hội sống sót tốt nhất.
Trong một nhóm, cừu thờng duy trì
khoảng cách gần nhất với by đn khi gặm
cỏ. Khoảng cách gần nhất với đồng loại cũng
giảm khi chất lợng thảm thực vật tăng lên.
Theo Jensen (2005), ở giống cừu đồi Xcốtlen,
khác nhau khi chăn thả cừu thờng di
chuyển chậm, cần cù, chăm chỉ gặm cỏ v
gặm sát đất, đối với những bãi chăn thả có
mật độ cỏ tha, thấp cừu kiên trì đứng gặm
sạch (tận gốc), đây l một đặc tính chỉ có ở
cừu. Thời gian ăn của cừu nuôi chăn thả hai
buổi l 373,37 phút/ngy, cao điểm diễn ra ở
thời điểm 7 - 10 giờ sáng (161,84 phút
chiếm 43,35%) v 13 - 16 giờ chiều (151,31
phút chiếm 40,53%). Nhu cầu nớc uống
của cừu l khá thấp, trung bình thời gian
uống nớc của cừu diễn ra trong khoảng
3,96 phút.
Những lúc không gặm cỏ, cừu đều dnh
phần lớn thời gian cho việc ợ lên nhai lại
thức ăn, bình quân tổng thời gian nhai lại
của cừu l 578,44 phút/ngy, hoạt động nhai
lại cao nhất thờng diễn ra ở thời điểm 19
giờ đêm đến 1 giờ sáng (264,94 phút chiếm
45,80%).
Cừu Phan Rang có tập tính sống bầy
đn rất cao, trong đn mỗi con có một vị trí
nhất định, vị trí cao nhất thờng l con đực
đầu đn. Con đực đầu đn l con có kích
thớc lớn nhất, khoẻ nhất. Một đặc tính bầy
đn khá hay ở cừu khác với các loi gia súc
l khi chăn thả chỉ cần cột 2 - 3 con cái lớn ở
vị trí no đó trên bãi chăn thả thì cả đn
quây quần gặm cỏ xung quanh vị trí đó, m
không bỏ đi xa.
Animal feed in Vietnam and Laos,
Vientiane November 2006, pp. 54-68.
Nguyễn Văn Thiện (1996). Phơng pháp
nghiên cứu trong chăn nuôi, NXB Nông
nghiệp H Nội, tr. 89-133