Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống
của mỗi chúng ta trong thời đại hiện nay. Mọi công việc từ sản xuất, quản lý đến
phân phối sản phẩm đều có sự hiện diện của các sản phẩm và trí tuệ của công nghệ
thông tin. Đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông, dịch vụ và ngành công nghiệp
giải trí, dường như công nghệ thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định
sự thành công của mỗi lĩnh vực đó.
Vì sao công nghệ thông tin trở nên quan trọng như vậy? Đó chính là do sự
tiện lợi, nhanh chóng và chính xác của các sản phẩm công nghệ thông tin; là sự bền
vững, ổn định của các hệ thống hỗ trợ Đó chính là những lợi ích và hiệu quả của
một hệ thống thông tin. Và để có một hệ thống như thế tất cả đều phải trải qua công
việc “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”. Như vậy việc phân tích và thiết
kế hệ thống là công việc rất quan trọng, đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận trong việc thu
thập thông tin cũng như phân tích và thiết nhằm tạo ra những hệ thống có thể hoạt
động hiệu quả nhất, tối ưu nhất.
Với môn học Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cùng với sự giảng
dạy nhiệt tình của cô giáo ……và sự tìm hiểu của bản thân, em đã được trang bị
những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong phân tích và thiết kế một hệ thống thông
tin quản lý. Cùng với bài tập lớn Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý phòng
khám tại ban quân y, em có thể kiểm nghiệm những kiến thức mình đã học vào
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 1
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
việc phân tích thiết kế một hệ thống cụ thể, có thể ứng dụng, triển khai trong thực
tế. Trong quá trình thực hiện bài tập lớn do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế
nên không tránh khỏi sai sót. Vì vậy rất mong nhận được sự hướng dẫn của các cô
giáo để bài tập lớn của em càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
A. HỒ SƠ KHẢO SÁT CHI TIẾT
bác sĩ căn cứ vào tình trạng bệnh nhân để kê đơn thuốc, cấp phát thuốc và giao cho
bệnh nhân các giấy tờ khám bệnh cần thiết. Cuối cùng, bác sĩ cần lưu các thông tin
khám bệnh vào sổ sách.
c. Bộ phận xét nghiệm
Bác sĩ dựa vào những thông tin về bệnh nhân cần xét nghiệm được gửi từ bộ
phận khám bệnh để làm xét nghiệm cho bệnh nhân. Sau đó, trả kết quả cho bệnh
nhân và lưu lịch sử xét nghiệm của bệnh nhân vào sổ sách.
d. Bộ phận chăm sóc bệnh nhân
Bộ phận này có nhiệm vụ tiếp nhận các bệnh nhân cần nằm điều trị tại
phòng khám ban quân y, ví dụ như bệnh nhân cấp cứu, bệnh nhân bị bệnh lây
truyền, dịch, hoặc bệnh nhân cần được nằm điều trị để theo dõi tình trạng bệnh,
e. Bộ phận cấp cứu bệnh nhân
Bộ phận này cần tiến hành cấp cứu cho bệnh nhân nếu bệnh nhân gặp các
trường hợp khẩn cấp như: bị chấn thương, ngất xỉu, mất máu,
3. Quy trình xử lý
Trong hệ thống phòng khám bệnh ban quân y, mỗi một bộ phận có một chức năng
nhiệm vụ riêng và có những hoạt động đặc thù riêng, nhưng tất cả các hoạt động đó
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 3
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
đều tuân theo một quy trình thống nhất chung để đảm bảo sự hoạt động thống nhất
và đồng bộ cho toàn hệ thống phòng khám.
Quy trình làm việc của hệ thống quản lí khám bệnh tại ban quân y học viện Kỹ
thuật Quân sự như sau:
- Khi bệnh nhân tới phòng khám ban quân y, đăng kí khám bệnh thì bộ phận tiếp
nhận bệnh nhân sẽ:
+ Kiểm tra nhóm bệnh nhân: sĩ quan hay học viên.
+ Nếu bệnh nhân là học viên thì kiểm tra sổ bệnh nhân và kiểm tra sổ
đăng kí khám bệnh của đơn vị quản lí bệnh nhân đó. Nếu bệnh nhân
không mang theo sổ đăng kí khám bệnh của đơn vị mình thì thông báo
cho bệnh nhân biết là cần có sổ này mới tiến hành khám bệnh cho bệnh
cạnh đó, bác sĩ còn cung cấp cho bệnh nhân các giấy tờ khám bệnh bao
gồm: in phiếu khám, in phiếu xét nghiệm, kết luận bệnh án và đơn thuốc.
Bác sĩ lưu lịch sử khám bệnh của bệnh nhân.
- Tại bộ phận xét nghiệm:
+ Bác sĩ sẽ cập nhật thông tin bệnh nhân cần xét nghiệm , rồi tiến hành xét
nghiệm cho bệnh nhân.
+ Trả trả kết quả về cho bộ phận khám bệnh.
+ Thống kê kết quả xét nghiệm.
4. Mẫu biểu
Mẫu biểu về phiếu khám bệnh cho bệnh nhân
BAN QUÂN Y – HVKTQS
QUÂN Y KHU:
PHIẾU KHÁM BỆNH
Họ và tên: Tuổi: Nam, Nữ:
Đơn vị: Cấp bậc: Chức
vụ:
Bác sĩ khám bệnh:
Thời gian khám
bệnh: giờ phút ngày tháng năm
Ngày tháng năm 2014
Y SINH KHÁM BỆNH
Họ và tên:
Mẫu biểu về đơn thuốc cấp khi cấp phát thuốc cho bệnh nhân:
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 5
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
BAN QUÂN Y – HVKTQS
QUÂN Y KHU:
ĐƠN THUỐC
Họ và tên: Tuổi: Nam, Nữ:
Đơn vị: Cấp bậc: Chức
Tì
nh trạng bệnh nhân lúc đi bệnh xá:
Ý kiến đề nghị:
Ngày tháng năm 2014
Quân y khu vực
(kí và ghi rõ họ tên)
Đến bệnh xá
hồi giờ ngày
Chẩn
đoán: HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 7
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai HườngQuyết định của y sinh:
Chức vụ: Đơn vị:
Chẩn đoán lâm sàng:
1. Gan:
Đường mật
Túi mật
2. Tụy:
3.Lá lách:
4. Hai thận:
5. Bàng quang:
6. Tử cung – Phần phụ
(thai):
7. Tiền liệt
tuyến:
8. Nhận xét
khác:
* KẾT LUẬN:BÁC SĨ SIÊU ÂM
5. Mô hình tiến trình nghiệp vụ
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 9
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
II. Hướng xây dựng phần mềm
- Sử dụng công cụ lập trình là ngôn ngữ C#.NET một công cụ lập trình ứng dụng
chuẩn của Microsoft nên ta có thể thiết kế được các giao diện rất đẹp dễ nhìn, tốc
độ nhanh. Xây dựng phần mềm trên nền winform.
- Bố trí hợp lý các chức năng tạo nên tính logic trong quá trình sử dụng, hỗ trợ các
thao tác nhập xuất dữ liệu.
- Database dựa trên cơ sở dữ liệu là: SQL Server nên tính ổn định cao và khả năng
bảo mật tốt
Bác sĩ phòng khám bệnh sẽ lập phiếu xét nghiệm và in ra cho bệnh nhân.
j) In kết quả xét nghiệm
Bác sĩ phòng xét nghiệm lập phiếu kết quả xét nghiệm và in ra cho bệnh
nhân.
k) Cập nhật lịch sử xét nghiệm
Bác sĩ sau khi xét nghiệm xong cho bệnh nhân thì cập nhật vào cơ sở dữ
liệu
l) Thống kê xét nghiệm
Bác sĩ phòng xét nghiệm sẽ tiến hành thống kê các xét nghiệm, như: thống
kê theo loại xét nghiệm, theo kết quả xét nghiệm,
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 11
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
2. Các yêu cầu hệ thống
a) Yêu cầu về: môi trường cài đặt, giao diện, giao tiếp phần cứng, phần mềm
Hệ điều hành tương thích
Hệ thống hoạt động tốt trên Windows 2000/2003, Windown XP, Windown 7
và kể cả Windown 8.
Giao diện
Giao diện người dùng sẽ được thiết kế rất đẹp, đơn giản, thân thiện và dễ sử
dụng đối với bất kỳ một người dùng cơ bản nào.
b) Yêu cầu thực thi
- Hệ thống có thể phục vụ đồng thời nhiều người sử dụng.
- Hệ thống hoạt động 24/24 …
c) Yêu cầu chất lượng phần mềm
Các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm: tính đúng, tính khoa học, tính tin
cậy, tính thích nghi.
d) Yêu cầu môi trường hoạt động
- Hệ thống có thể chạy tốt trên bất kỳ máy PC có cấu hình tối thiểu như sau:
Pentium 3 500Mhz
Ram 128MB
+ Xuất phát từ những chức năng chi tiết của hệ thống, ta gom nhóm chúng
lại thành những chức năng ở mức cao hơn(bottom up)
Trong phạm vi đồ án của em, em lựa chọn cả 2 phương pháp để phân tích
các chức năng của cả hệ thống quản lí khám bệnh tại ban quân y, tuy nhiên, để thể
hiện sơ đồ phân rã chức năng cho hệ thống thì em sử dụng phương pháp top down.
- Trình tự thực hiện xây dựng sơ đồ phân rã chức năng cho hệ thống quản lí khám
bệnh tại ban quân y khu A như sau:
+ Bước 1: Sử dụng phương pháp bottom up tìm các chức năng chi tiết của
hệ thống.
+ Bước 2: Sử dụng phương pháp top down để gom nhóm các chức năng
chi tiết thành các chức năng mức cao hơn.
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 13
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
2. Xác định chức năng chi tiết
• Như vậy, những từ ngữ dạng động từ + bổ ngữ liên quan đến công việc của hệ
thống gồm có:
- Đăng kí khám bệnh
- Kiểm tra nhóm bệnh nhân
- Kiểm tra sổ đăng kí khám bệnh
- Kiểm tra sổ bệnh nhân
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân
- Đối chiếu với sổ khám bệnh
- Cấp mới sổ bệnh nhân
- Hướng dẫn bệnh nhân.
- Cập nhật thông tin bệnh nhân
- Thống kê khám bệnh theo định kì.
- Phát phiếu khám bệnh
- Hướng dẫn bệnh nhân
- Thống kê theo định kì
- Cập nhật thông tin bệnh nhân
14.Cấp phát thuốc.
15.Chuyển lên tuyến trên.
16.Chuyển sang bộ phận xét nghiệm.
17.Chuyển về đơn vị.
18.In phiếu xét nghiệm.
19.In kết quả xét nghiệm.
20.Cập nhật lịch sử khám bệnh
21.In kết quả xét nghiệm
22.Cập nhật lịch sử xét nghiệm
23.Thống kê xét nghiệm.
a. Bước 3: Trong danh sách các chức năng được chọn ở bước 2, gom nhóm
những chức năng đơn giản, có thể thực hiện được bởi 1 người
Căn cứ vào chuyên môn của từng bộ phận, từng người trong hệ thống, đồng
thời căn cứ vào tính chất và mức độ của các công việc ta có thể gom nhóm những
chức năng đơn giản cho một người thực hiện như sau :
Nhóm 1: Bộ phận tiếp nhận bệnh nhân
1. Đăng kí khám bệnh
2. Kiểm tra nhóm bệnh nhân
3. Kiểm tra sổ đăng kí khám bệnh
4. Kiểm tra sổ bệnh nhân
5. Cấp mới sổ bệnh nhân
6. Cập nhật thông tin khám bệnh
7. Phát phiếu khám bệnh
8. Hướng dẫn bệnh nhân
9. Thống ke theo định kì
Nhóm 2: Bộ phận khám bệnh
1. Khám bệnh.
2. Load thông tin bệnh nhân
3. Cấp cứu.
4. Lập đơn thuốc.
- Thống kê xét nghiệm.
c. Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 cho hợp lí, ta được những
chức năng chi tiết của hệ thống.
Sau khi tiến hành đổi tên và chỉnh sửa một số chức năng cho phù hợp với
chuyên môn và quy mô của hệ thống, em xác định được hệ thống quản lý khám
bệnh tại ban quân y bao gồm một số chức năng chính sau :
1. Đăng kí khám bệnh
2. Cập nhật thông tin bệnh nhân
3. Thống kê khám bệnh
4. Phát phiếu khám bệnh
5. Load thông tin bệnh nhân
6. Lập đơn thuốc
7. Cập nhật lịch sử khám bệnh.
8. In phiếu khám
9. In phiếu xét nghiệm
10.In kết quả xét nghiệm
11. Cập nhật lịch sử xét nghiệm
12.Thống kê xét nghiệm.
3. Gom nhóm các chức năng
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 16
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 17
Chức năng tiếp nhận
bệnh nhân
- Đăng kí khám bệnh
- Cập nhật thông tin BN
- Phát phiếu khám bệnh
- Thống kê khám bệnh
Chức năng khám bệnh
- Load thông tin bệnh nhân
nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng.
+ Cho ta cái nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống
+ Là 1 trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 19
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
2. Kí hiệu sử dụng
- Các tiến trình(chức năng):
+ Biểu diễn bởi hình elip
+ Gồm tên tiến trình
+ Ví dụ:
- Luồng dữ liệu
+ Biểu diễn bởi mũi tên
+ Và thông tin di chuyển
+ Ví dụ:
- Kho dữ liệu:
+ Biểu diễn bằng cặp đường thẳng song song
+ Gồm tên kho
+ Ví dụ:
+ Quan hệ giữa kho dữ liệu, tiến trình và luồng:
- Tác nhân ngoài:
+ Biểu diễn bởi hình chữ nhật
+ Gồm tên tác nhân
+ Ví dụ:
- Tác nhân trong
+ Biểu diễn bởi hình chữ nhật khuyết cạnh phải
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 20
Quản lí phòng
khám
KQ xét nghiệm
Phiếu yêu cầu
1.
Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
a. Khái niệm
- Thực thể là 1 vật thể cụ thể hay trừu tượng, tồn tại và khá ổn định trong thế
giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin.
HV: Trịnh Thị Thùy An – Lớp Tin học 46 Trang 24
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin GV: Đỗ Thị Mai Hường
- Kiểu thực thể là tập hợp các thực thể biểu diễn cho 1 lớp tự nhiên các vật thể
trong thế giới thực.
- Thuộc tính là 1 giá trị dùng để mô tả 1 khía cạnh nào đó của 1 thực thể.
+ Thuộc tính khóa: Nếu giá trị của thuộc tính cho phép ta phân
biệt các thực thể với nhau.
- Kiểu thuộc tính là tên gọi chung của các giá trị, mô tả 1 khía cạnh nhất định
về hệ thống.
b. Các bước xác định
Xác định kiểu thực thể:
- Xem xét các thực thể của hệ thống để suy ra có nên thiết lập thực thể tương
ứng hay không? 1 thực thể sẽ được mở rộng thành kiểu thực thể nếu nó thỏa
mãn:
+ Thông tin về thực thể là cần thiết cho hệ thống
+ Nó thuộc 1 tập các thực thể cùng loại mà hệ thống cần quản lí.
- Các kiểu thực thể có thể có ở:
+ Tác nhân ngoài
+ Luồng thông tin nội bộ
+ Các kho dữ liệu
- Các kiểu thực thể được tìm ở 3 nguồn thông tin tài nguyên:
+ Con người, kho bãi, tài sản: bệnh nhân, thuốc,
+ Thông tin giao dịch: là các luồng thông tin đến từ môi trường
ảnh hưởng tới hệ thống: Phiếu yêu cầu, đơn thuốc,
+ Thông tin tổng hợp: Thường liên quan đến thống kê