Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CSDL: cơ sở dữ liệu.
2. TNHH: trách nhiệm hữu hạn.
3. HTTT: hệ thống thông tin.
4. P.Giám đốc: phòng giám đốc.
5. P.HC-TH: phòng hành chính – tổng hợp.
6. BFD: sơ đồ chức năng kinh doanh.
7. DFD: sơ đồ luồng dữ liệu.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin
Hình 2.2: Form trong thiết kế Visual Basic
Hình 2.3: Cửa sổ thuộc tính
Hình 2.4: Hộp công cụ
Hình 2.5: Project Explorer
Hình 2.6: Cửa sổ thiết kế báo cáo bằng Data Report
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Hình 3.2: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh
Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức 0
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý danh mục
Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý Card Visit
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1 – mức quản lý Leaflet
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1 – mức lập báo cáo
Hình 3.8: Bảng danh mục tỉnh thành phố
Hình 3.9: Bảng danh mục Website
Hình 3.10: Bảng dữ liệu Leaflet
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong xu thế của sự phát triển vượt bậc công nghệ thông tin
trên toàn thế giới, thông tin đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng. Bởi
vì thông tin được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau, nó rất đa dạng và
phức tạp, do đó việc xử lý thông tin sẽ ngày càng khó khăn. Chính vì thế ,
công nghệ thông tin đang dần dần từng bước được áp dụng vào các lĩnh vực
của đời sống xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội khác nhau.
Một trong những lĩnh vực phát triển nhất hiện này là ứng dụng công nghệ
thông tin vào trong quản lý. Khi trình độ tin học hóa cao, việc phát triển và
ứng dụng các hệ thống thông tin sẽ được thực hiện ở hầu hết các cơ quan, tổ
chức và các đơn vị. Nhờ vào công tác tin học hóa mà việc quản lý và điều
hành trong các doanh nghiệp ngày càng được cải thiện theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, trải qua quá trình tìm hiểu thực tế tại nơi thực tập đã cho thấy
rằng việc ứng dụng CNTT vào trong lĩnh vực quản lý thông tin Card Visit –
Leaflet là chưa có. Do đó vấn đề đặt ra là cần phải có sự quan tâm hơn đến
vấn đề quản lý thông tin Card Visit – Leaflet, để có thể nâng cao công tác
quản lý, giảm thiểu chi phí, dần dần từng bước tin học hóa, thực hiện việc
quản lý tự động trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Chính vì vậy đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý thông tin
Card Visit – Leaflet” đã được thực hiện với mục đích chương trình có thế
được áp dụng tại công ty. Đề tài được thực hiện nhằm giảm bớt các chi phí
không cần thiết, nhằm nâng cao công tác quản lý Card Visit – Leaflet, giảm
thiểu những hạn chế quản lý thông tin cơ bản về các cá nhân và tổ chức trong
hoạt động của một công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
4
Hình thức: công ty TNHH có 2 thành viên trở lên.
Số ĐKKD: 0102030500
Đăng kí lần đầu: ngày 09 tháng 04 năm 2007.
• Tên công ty: Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ “Việt Nam Của Tôi”
Tên giao dịch: Compagnie Limite’e de Services et de Voyages
monVietNam
Tên viết tắt: MONVIETNAM CO.; LTD
• Trụ sở chính: số 14, 267/2/157 đường Hoàng Hoa Thám, phường
Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Tel: (84.)04.2580.159
Hotline: 0904.180.279
Fax: (84.) 2580 159
Email:
Website: www.monvietnam.net
• Ngành nghề đăng kí kinh doanh
- Lữ hành, nội địa quốc tế;
- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( không bao gồm kinh doanh
quán Bar, phòng Karaoke, vũ trường)
- Cho thuê xe du lịch;
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo; các sự kiện văn hóa cộng đồng.
• Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VNĐ (một tỷ tám trăm triệu đồng)
• Đại diện pháp luật
- Chức danh: Giám đốc
- Họ tên: Đỗ Anh Tuấn
( Nguồn: phòng Giám Đốc- Giấy phép đăng kí kinh doanh)
1.1.2 Lịch sử MonVietNam
MonVietNam có một giám đốc trẻ nhưng nhiều kinh nghiệm và đội ngũ
nhân viên đầy nhiệt tình với công việc. Công ty luôn quan tâm một cách sâu
sắc đến từng khách hàng, cam kết cảm nhận và đáp ứng tối đa những nhu cầu
và mong muốn của khách hàng, để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng bạn bè
quốc tế về MonVietNam và một đất nước Việt Nam hòa bình và mến khách.
1.1.4 Văn hóa kinh doanh
Trong mỗi chuyến đi, cảm nhận của chính người tham gia hành trình là
thực sự quan trọng. Những điều du khách cảm nhận với mỗi chuyến đi mang
lại thành công tất yếu đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động lữ hành và
du lịch. Giám đốc công ty luôn dặn dò nhân viên của mình: “Đối với khách
hàng, các bạn hãy luôn nghĩ rằng bạn đang đi cùng các bạn của mình đi du
lịch. Hãy chăm sóc họ như người thân của bạn và thể hiện sự nhiệt tình, hiếu
khách. Nhận lỗi nếu các bạn có sơ suất và tôi tin chắc chắn chẳng có ai lại
không mỉm cười.”
Công ty luôn chọn nhà nghỉ, địa điểm tham quan, nơi đi dạo và các hoạt
động giải trí theo sở thích và mong muốn của khách hàng. Khách hàng có thể
thay đổi hành trình chuyến đi nếu khách hàng quan tâm đến những nơi khác
mà trước đó họ chưa nghĩ đến. Luôn có một hướng dẫn viên bên cạnh khách
hàng 24/24, sẽ giúp họ giải quyết những khó khăn hay những tai nạn không
may xảy ra.
Đến với Monvietnam, khách hàng sẽ được khám phá một đất nước Việt
Nam với những thắng cảnh đẹp, các công trình kiến trúc và cả các phong tục
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
tập quán, lối sống, truyền thống văn hóa và những công trình dự án trên đất
nước Việt Nam.
Cảm nhận đầu tiên khi đến với Monvietnam đó là sự phục vụ tận tình
và tình cảm bạn bè thân thiện với tất cả du khách. Điều mong muốn nhất của
Nghiên cứu thị
trường
Tư vấn
chọn tour
Quản lý
thông tin
Khảo sát thực
tế trước tour
Liên hệ các
địa điểm đến
Quản lý
nhân sự
Kế toán
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
1.1.5.2 Chức năng các phòng ban
* Giám đốc: thực hiện điều hành, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh
doanh, xây dựng các quy định, chế độ chính sách của toàn công ty về tổ chức
nhân sự, tiền lương và tài chính kế toán. Giám đốc là người điều hành chung
hoạt động của tất cả các phòng ban trong công ty với vai trò định hướng
chiến lược. Giám sát trực tiếp hoạt động của trang web.
* Tour-guide Office: tổ chức các khóa huấn luyện nghiệp vụ cho các
hướng dẫn viên mới, kiểm tra trình độ nhân viên và quản lý trực tiếp các
hướng dẫn viên của công ty.
* Phòng kinh doanh: thực hiện quảng cáo, tư vấn chọn tour cho khách
hàng, quản lý các hoạt động trên trang web, nghiên cứu thị trường, khảo sát
thực tế trước tour.
* Booking Office: nhận tour, xếp tour, liên hệ trước tới những địa điểm
dừng chân của khách.
* Phòng hành chính – tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý thông tin, quản lý
Cụ thể một vài tour như sau:
+ Du lịch sinh thái sông nước miệt vườn Mai Quốc Nam
1. Ấp Phú An 1, Bình Hòa Phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
2. Ấp Bình Hòa 2, Bình Hòa Phước, Long Hồ, Vĩnh Long.
+ Tour Bắc Kan.
Thị xã Bắc Kan – Hồ Ba Bể - ATK Chợ Đồn – Thác Nà Khoang –
Ngân Sơn – Du lịch động Nàng Tiên – Na Rỳ.
+ Tour Vườn Quốc Gia Ba Bể.
+ Hà Nội – Chùa Hương – Hoa Lư.
+ Hà Nội – Cát Bà – Hạ Long – Lạng Sơn.
+ Hà Nội – Yên Tử - Hạ Long – Lào Cai – Sapa.
+ Đà Lạt – Nha Trang – Phan Thiết.
+ Buôn Ma Thuột – phố núi Tây Nguyên
+ Đà Nẵng- Đô thị cổ Hội An – Cố Đô Huế - Động Phong Nha.
+ Một ngày trên sông Tiền.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
+ Đảo Ngọc Côn Sơn.
+ Say đắm với Thiên Đường rực nắng.
+ Tây Đô – Thành phố bên dòng sông Hậu.
+ Cửu Long – vùng đất chín rồng
1.1.7 Khách hàng
Đối với một công ty du lịch, khách hàng là yếu tố làm nên thành công
hay là thất bại. Làm thế nào để khách vừa lòng khi trở về là điều quan trọng
nhất. Anh Tuấn - giám đốc công ty vẫn nói với những nhân viên của mình
rằng “ Các bạn phải làm thế nào để khi đi tour dù có bị rắc rối gì khách vẫn
cảm thấy vui. Điều đó là quan trọng nhất!”. Điều đó chỉ có khi những tour-
guide là những người có kinh nghiệm hoặc rất nhanh trí để xử lý những tình
+ Salon & Spa
(28 Hàng Than)
+ Sofitel Metropole
(15 Ngô Quyền)
+ Thiên Thai Hotel
(45 Nguyễn Trường Tộ- Ba Đình)
+ Hà Nội Transport Service Company
(P503, tòa nhà 147 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội)
- Hải Phòng:
+ Monaco Hotel
(103 Điện Biên Phủ- Hải Phòng)
• Miền Trung:
- Hội An:
+ Serene Hotel (Thanh Bình Hotel) – Hội An- Việt Nam
Thanh Bình 1: 01 Lê Lợi
Thanh Bình 2: 712 Hai Bà Trưng
Thanh Bình 3: 98 Bà Triệu
+ Hoi An Riverside Resort & Spa
(175 Cửa Đại, Hội An)
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
+ Vĩ Dạ Riverside Hotel
(47 Nguyễn Sinh Cung, thành phố Huế)
+ Thùy Dương 3 Hotel
(Nhi Trung (New) st., Hoi An Town)
+ Hue Heritage Hotel
( 09 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế)
- Nha Trang-Khánh Hòa:
- Vũng Tàu:
+ Công ty cổ phần du lịch Golf Việt Nam
(37-3 Thang 2 St., Vung Tau City Viet Nam)
- Hà Tiên:
+ Hà Tiên Hotel
(36 Trần Hầu st., Đông Hồ ward, Hà Tiên Town, Kiên Giang
Province)
- Cần Thơ:
+Saigon-CanTho Hotel
(55 Phan Đình Phùng, Ninh Kiều, TP.Cần Thơ)
+ Ninh Kieu Hotel&Restaurant
(02 Hai Bà Trưng Street, Ninh Kieu District, Can Tho City)
- Buôn Ma Thuột:
+ Hoàng Lộc Trading Services Co.,Ltd)
(07-09 Ybih Aleo Buôn Ma Thuột City, Đăk Lăk Province )
- An Giang: Châu Phố Hotel ( Đường Trưng Nữ Vương nối dài, phường
B , thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang)
1.1.9 Bộ phận thực tập và người hướng dẫn
* Bộ phận thực tập: phòng Hành chính - tổng hợp.
* Hình thức thực tập: bán thời gian.
* Giáo viên hướng dẫn: GV.Đoàn Quốc Tuấn.
* Cán bộ hướng dẫn trực tiếp: Ông Đỗ Anh Tuấn - giám đốc công ty.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Bài toán quản lý thông tin Card Visit và Leaflet
Đối với một người thì những tấm Card Visit không phải là vấn đề vì nó
khá nhỏ gọn và tiện dụng nên có thể cất giữ trong một chiếc hộp nhỏ khi nào
đúng hạn và đáp ứng được yêu cầu đặt ra từ phía công ty em đến thực tập.
1.2.3 Mô tả sơ bộ về phần mềm
- Tên phần mềm: Basic Info.
- Tên đầy đủ: Basic Information System.
- Nội dung: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý thông tin Card
Visit - Leaflet cho công ty TNHH du lịch và dịch vụ Việt Nam Của Tôi.
- Yêu cầu của công ty: cần có một phần mềm quản lý cho biết thông tin
chi tiết trong Card Visit - Leaflet khi cần thiết có thể tìm ngay thông tin
trong các tấm thẻ đó.
- Chức năng cơ bản của phần mềm:
+ Chức năng quản lý thông tin danh mục: nhập thông tin vào cơ sở dữ
liệu. Các chức năng cơ bản: thêm, lưu, sửa, xóa, thoát.
+ Chức năng in báo cáo: mỗi khi nhà quản lý cần (giám đốc, nhân viên
phòng hành chính-tổng hợp) có thể in ra một bản báo cáo về tất cả những
thông tin đã có hoặc in ra báo cáo thông tin riêng của một tấm thẻ Card
Visit hoặc Leaflet đã có trong cơ sở dữ liệu.
Cụ thể các thông tin và chức năng trong phần mềm sẽ được làm theo
yêu cầu của giám đốc công ty.
- Ngôn ngữ viết: Visual Basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft
Access2003
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
CHƯƠNG II
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN NGHIÊN CỨU
VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
2.1 Phương pháp luận về hệ thống thông tin
2.1.1 Định nghĩa HTTT
HTTT là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần
hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của sinh viên ( học chế tín
chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư viện, cập nhật thuế ngân hàng và
tính thuế phải trả của những người nộp thuế
+ HTTT quản lý MIS ( Management Information System )
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động
này nằm ở mức tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược.
VD : Hệ thống theo dõi năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi
năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường….
+ HTTT trợ giúp ra quyết định DSS ( Decision Support System )
Hệ thống này cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định
rõ tình hình mà một quyết định cần phải có, có khả năng mô hình hóa để có
thể phân lớp và đánh giá các giải pháp. Đây là hệ thống đối thoại có khả năng
tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để
biểu diễn và đánh giá tình hình.
+ HTTT chuyên gia ES ( Expert System )
Là một hệ thống trợ giúp ra quyết định ở mức chuyên sâu. Ngoài những
kiến thức, kinh nghiệm của các chuyên gia và các luật suy diễn. Nó còn có
thể trang bị những thiết bị cảm nhận để thu các thông tin từ những nguồn
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
khác nhau, hệ thống có thể xử lý và dựa vào các luật suy diễn để đưa ra quyết
định hữu ích và thiết thực.
+ HTTT tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA (Information System for
Competitive Advantage)
HTTT loại này được sử dụng như một trợ giúp chiến lược. HTTT ISCA
được thiết kế cho đối tượng sử dụng là những người ngoài tổ chức, có thể là
khách hàng, nhà cung cấp hay là một tổ chức nào đó.. ( trong khi 4 loại
HTTT trên phục vụ đối tượng sử dụng chủ yếu là cán bộ trong tổ chức ). Nó
2.1.3 Mô hình biểu diễn HTTT
Cùng một HTTT có thể được mô tả theo nhiều cách khác nhau tùy theo
quan điểm của người mô tả. Có 3 mô hình đã được đề cập tới để mô tả cùng
một hệ thống thông tin : Mô hình logic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý
trong.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
21
Hệ
thống
thông
tin văn
phòng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
Mô hình logic : mô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà
nó cần phải thực hiện, các kho để chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các
xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời cho câu
hỏi : “Cái gì?” và “Để làm gì?”
Mô hình vật lý ngoài : chú ý tới các khía cạnh nhìn thấy được của hệ
thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức
của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…. Trả lời
cho câu hỏi : Cái gì? Ở đâu ? và Khi nào?
Mô hình vật lý trong : chú ý tới những khía cạnh vật lý của hệ thống
dưới cái nhìn của nhân viên kĩ thuật. Chẳng hạn, thông tin trang thiết bị, dung
lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý và dữ liệu trong
kho chứa, cấu trúc các chương trình và ngôn ngữ thể hiện. Giải đáp câu hỏi :
Như thế nào?
Mỗi một mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau : Mô hình logic
là góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là góc nhìn sử dụng và mô hình vật
lý trong là của góc nhìn kĩ thuật. Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau,
- Thay đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
c. Giai đoạn thiết kế logic
Mục đính là xác định tất cả các thành phần logic của một HTTT, cho
phép loại bỏ các vấn đề của một hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu
đã được thiết lập ở giai đoạn trước.
Thiết kế logic gồm các công đoạn sau :
- Thiết kế CSDL
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
- Hợp thức hóa mô hình logic
d. Giai đoạn đề xuất các phương án và giải pháp
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tin Học Kinh Tế
Giai đoạn này được tiến hành sau giai đoạn thiết kế logic, nhóm phân
tích viên sẽ phải đánh giá các chi phí, lợi ích hữu hình và vô hình của mỗi
phương án đề xuất và phải có những khuyến nghị cụ thể. Một báo cáo sẽ
được trình lên cho lãnh đạo tổ chức trong một buổi trình bày để chọn phương
án cho tổ chức.
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau :
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc của tổ chức
- Xây dựng các phương án của giải pháp
- Đánh giá các phương án của giải pháp
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn
e. Giai đoạn thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án được lựa chọn.
Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: trước hết là tài liệu bao
- Đánh giá
2.1.5 Phương pháp phát triển HTTT
Mục đích chính xác của một dự án phát triển HTTT là có được một sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, có tính tích hợp đối với tổ chức áp
dụng HTTT cả về mặt kĩ thuật và giới hạn tài chính & thời gian định trước.
Để phát triển HTTT cần tuân thủ 3 nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 1 : Sử dụng các mô hình : mô hình logic, mô hình vật lý
trong, mô hình vật lý ngoài
- Nguyên tắc 2 : chuyển từ cái chung sang cái riêng
- Nguyên tắc 3 : chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân
tích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
2.2 Phương pháp luận về phân tích HTTT
2.2.1 Các phương pháp thu thập thông tin
• Phỏng vấn
Phỏng vấn là một trong hai công cụ thu thập thông tin đắc lực nhất
dùng cho hầu hết các dự án phát triển HTTT. Phỏng vấn cho phép thu thập
những thông tin được xử lý theo cách khác nhau với mô tả trong tài liệu.
SV: Nguyễn Minh Thư Lớp: Tin Học Kinh Tế 46A
25