Thực trạng - phương hướng & giải pháp nhằm đấy mạnh nhanh phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Sơn La - Pdf 12

Mục lục
Lời nói đầu.
chơng I: cơ sở lý luận chung về kinh tế trang trại.
1.Khái niệm và bản chất của kinh tế trang trại.
2.Căn cứ để xác định kinh tế trang trại.
3.Đặc trng của kinh tế trang trại.
4.Điều kiện ra đời và phát triển của kinh tế trang trại.
5.Các loại hình kinh tế trang trại.
6.Kinh tế trang trại ở một số nớc và ở nớc ta.
7.Các chỉ tiêu phân tích.
Chơng II: thực trang phát triển kinh tế trang trại của tỉnh
sơn la.
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hởng đến phát triển kinh tế
trang trại của tỉnh.
1. Đặc điểm tự nhiên.
2. Đặc điểm kinh tế xã hội.
II. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Sơn la.
1. Vài nét về tình hình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh.
2. Tình hình về chủ trang trại.
3. Các yếu tố sản xuất của trang trại.
III. Kết quả và hiệu quả sản xuất của trang trại.
1. Kết quả sản xuất của trang trại.
2. Hiệu quả sản xuất của trang trại.
IV. Kết luận chung về thực trạng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh.
1
Chơng III: phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế
trang trại của tỉnh trong thời gian tới.
I. Phơng hớng phát triển.
1. Phơng hớng chung phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp nớc ta.
2. Phơng hớng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Sơn la.
II. Các giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế trang trại ở Sơn la trong thời

cung cấp thêm những t liệu cần thiết để từ đó có thể tìm ra đợc một hớng đi đúng
đắn hơn trong việc phát triển kinh tế trang trại ở Sơn la hiện nay.
Mục đích nghiên cứu:
Tập cho mình một phơng pháp nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết những
vấn đề thực tiễn bằng lý luận mà nhà trờng đã trang bị.
Đánh giá đợc thực trạng phát triển của kinh tế trang trại ở Sơn la hiện nay để
từ đó đa ra đợc những giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế trang trại tiếp tục phát
triển.
3
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Phơng pháp thống kê.
- Phơng pháp chuyên khảo.
- Phơng pháp chuyên gia.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại của Sơn la về quy mô, số
lợng, loại hình sản xuất của trang trại.
- Phạm vi đề tài nghiên cứu kinh tế trang trại trên 10 Huyện thị của Sơn la.
Kết cấu của đề tài: Đề tài bao gồm 3 chơng
Chơng I: Lý luận chung về kinh tế trang trại.
Chơng II: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở Sơn la.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy nhanh phát triển kinh tế trang
trại của tỉnh thời gian tới.
Đề tài này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy, các bạn trong khoa, đ-
ợc chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn - Thầy Hoàng Văn Định, đợ sự giúp
đỡ của các phòng ban sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Sơn la. Do thời gian
có hạn, trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên nội dung của luận văn này không
tránh khỏi những sai sót. Vậy kính mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý
kiến để luận văn này đợc hoàn chỉnh hơn.
4

kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và đợc nhà nớc bảo hộ ".
Quan điểm trên khẳng định trang trại là một đơn vị sản xuất hàng hoá cho nền
kinh tế thị trờng và vai trò của ngời chủ nông trại trong quá trình sản xuất kinh
doanh nhng cha thấy đợc vai trò của các hộ gia đình trong các hoạt động kinh tế
và sự phân biệt giữa ngời chủ với ngời lao độnh khác.
Quan điểm 2 Cho rằng: " kinh tế trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất
hàng hoá ở mức độ cao". Quan điểm này cho thấy đặc trng cơ bản quyết định của
kinh tế trang trại là sản xuất hàng hoá nhng cha thấy ddợc vị trí, vai trò quan trọng
của kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trờng và cha thấy đợc vai trò của ngời
chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinmh doanh.
Quan điểm 3 cho rằng: " kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá trong nông lâm, ng nghiệp của các thành phần kinh tế khác ở nông thôn, có
sức đầu t lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh, có phơng thức tạo ra tỷ xuất sinh lời cao trên đông vốn bỏ ra,có trinh độ đa
thành tựu khoa học cong nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh
trên thị trờng ,mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao ".
Quan điểm trên khẳng đinh nền kinh tế thị trờng là tiền đề chủ yếu cho việc
phát triển kinh tế trang trại. Đồng thời khẳng định vị trí vai trò của chủ trang trại
trong quá trình quản lý kinh doanh của trang trại .
Trong Nghi quyết TW số 06/NQ -TW 10/11/1998 cũng đã khẳng định "trang
trại gia đình, thực chất là kinh tế sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng
lao động, tiền vốn của gia đình chủ yếu là để sảu suất kinh doanh có hiệu quả. Qua
các quan điểm trên có thể rút ra nhận xét về kinh tế trang trại nh sau:
6
-Bản chất của kinh tế trang trại là kinh tế hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp
(kể cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản ).Hành hoá, trang trại có quy mô (về đất
đai ,vốn,lao động,thu nhập ...)Tơng đối lớn so với mức trung bình của kinh tế hộ
tại địa phơng ,tơng ứng với từng nghành sản xuất cụ thể.
Hình thức huy động các nguồn lực (đất đai,lao động,vốn,..) Không nên đề cập
trong khi đa ra khái niệm trang trại nhng việc huy động và sử dụng các nguồn lực

nên căn cứ vào.
- Giá trị tài sản mà chủ trang trại dựa vaò quá trình sản xuất kinh doanh (th-
ờng lớn hơn 100 triệu đồng Việt nam ).
- Số lợng công nhân mà chủ trang trại thuê mớn thờng xuyên (lớn hơn 10 ngời).
- Giá trị hàng hoá và xuất sinh lờido trang trại tạo ra trong một thời gian nhất
định, trong một năm cao hơn 30% so với mức bình quân của hộ nông dân trong
vùng.
- Chủ trang trại là ngời quản lý ,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của trang trại, ở tỉnh Sơn la hiện nay cha có tiêu chí thống nhất để xác định kinh
tế trang trại, mỗi cơ quan, mỗiđịa phơng dựa trên tiêu chí xác định trang trại khác
nhau, theo Hội nông dân, hội làm vờn, ngời ta xác định kinh tế trang trại theo các
tiêu chí sau:
- Là hội viên hội nông dân tỉnh
- Thu nhập bình quân 10triệu/năm (đã trừ chi phí).
Gần đây nhất (tháng3/1999)theo thống kê của sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn thì cứ hộ nông dân nào có đủ 2 điều kiện sau thì đợc coi là trang trại .
- Diện tích canh tác lớn hơn 1ha.
- Thu nhập bình quân lớn hơn 10triệu đồng/trang trại (sau khi đã trừ chi
phí), theo tiêu thức trên, Sơnla hiện nay có 4.705 trang trại
Từ những tiêu chí xác định trang trại của các tác giả, các cơ quan ban nghành,
các địa phơng ở trên, quan điểm của em vè vấn đề này là việc sớm hình thành một
hệ thống tiêu thức đảm bảo tính khoa học trong việc xác định mô hình kinh tế
trang trại là hết sức cần thiết và cấp bách, nhng hệ thống đó phải phù hợp với từng
vùng, từng địa phơng, từng loại nghành nghề, bởi lẽ kinh tế trang trại thờng bcó
tính mềm rẻo, có khả năng dung nặp các quy mô khác nhau (t nhỏ đến vừa và
8
lớn), các hình thức sở hữu khác nhau (từ cá đến tập thể quốc doanh ), các trình độ
khoa học và công nghệ, kế đến là tiêu chí về quy mô năng lực sản xuất (đất
đai,lao động ,vốn) và kết quả sản xuất (giá trị sản xuất, thu nhập ..), tuy nhiên về
quy mô năng lực sản xuất và kết quả sản xuất của trang trại không nên áp dụng

3 Quy mô vốn. Yêu cầu tích luỹ vốn
lớn.
yêu cầu vốn ít.
4 Trình độ sản xuất. Cao, có khả năng áp
dụng phơng tiện máy
móc, kỹ thuật công nghệ
hiện đại.
Thấp, mang nặng tính
thủ công.
5 Khả năng tích luỹ
sản xuất.
Nhiều. ít.
6 Lao động. Vừa sử dụng lao động
vừa sử dụng lao động
thuê ngoài
Chủ yếu sử dụng lao
động gia đình.
C.Mác đã phân biệt chủ trang trại với tiểu nông : 'Ngời chủ trang trại bán ra
thị trờng hầu hết sán phẩm làm ra, còn ngời chủ hộ gia đình tiêu dùng đại bộ phận
sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt'.
Quy mô sản xuất hàng hoá đợc thể hiện qua tỷ xuất hàng hoá là đặc trng cơ
bản nhất của kinh tế trang trại.
Đây là tiêu chuẩn hàng đầu và quan trọng nhất để phân biệt hộ nông dân sản
xuất tiểu nông với hệ nông dân sản xuất theo kinh tế trang trại.
Từ sự phân tích trên, ta thấy kinh tế trang trại có những đặc trng sau:
- Mục đich sản xuất là tạo ra các sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trờng
nhằm thu lợi nhuận cao.
10
- Có sự tập chung tích tụ cao hơn dõ rệt so với mức bình quân của các hộ
kinh tế gia đình trong vùng về các điều kiện sản xuất nh đất đai ,vốn ,lao động.-

Cho đến cuối thế kỷ XIX, trang trại gia đình trở thành mô hình sản xuất phổ
biến nhất trong nền nông nghiệp thế giới. Loại hình kinh doanh này gồmb có ngời
chủ cùng với gia đình hoặc có khi có một vài công làm thuê ít nhiều có tham gia
sinh hoat với gia đình. Loại hình kinh doanh nay có sứ chống đỡ lớn trong các
cuộc khủng hoảng.
Trang trại gia đình đợc hình thành, phát triển từ các hộ tiểu nông.
Một khi đã hội tụ đợc các điều kiện nh vốn, kỹ thuật, thị trờng thì tiểu nông tự
phá vỡ cái vỏ ốc tự cấp, tự túc của mình để dần dần đi vào quỹ đạo của sản xuất
hàng hoá. Sản xuất chính là đặc điểm cơ bản đánh dắu sự khác biệt giữa trang trại
với tiểu nông: trong khi ngời chủ trang trại bán toàn bộ hay phần lớn sản phẩm
của mình làm ra thì ngời tiểu nông tiêu dùng đại bộ phận nông sản do mình sản
xuất và đối vơí anh ta mua bán càng ít càng tốt.
Sau gần hai thế kỷ tồn tại và phát triển,vị trí của kinh tế trang trại gia đình với
quy mô nhỏ bé, phân tán sẽ khônh phù hợp với phơng thức sản xuất t bản và sớm
muộn cũng bị các xí nghiệp nông nghiệp t bản đào thải dới sức ép của quy luật thị
trờng. Song trên thực tế, không những kinh tế trang trại gia đình trụ lại đợc mà nó
còn trở thành lực lợng nông nghiệp chủ yếu ngay ở các nớc nông nghiệp phát
triển.
ở nớc ta những loại hình sản xuất kinh doanh giống nh trang trại gia đình
hiện nay đã đợc ra đời từ rất sớm. Ngay từ thế kỷ XIII nhà Trần đã khuyến khích
phát triển những thái ấp, điền trang của các vơng tôn quý tộc. Năm 1266, nhà trần
quyết định: " Cho các vơng hầu, công chúa, phò mã, cung tần triệu tập những ngời
tiêu tán không có sản nghiệp làm nô tỳ để khai khẩn ruộng hoang lập điền trang" -
Đại việt sử ký toàn th, Hà nội 1967 tập II trang 33.
Nh vậy việc tổ chức đồn điền có từ thời nhà trần, nhng đến triều Lê Thánh
Tông mới chính thức mở rộng quy mô, thành lập các sở đồn điền nhằm mục đích
phát triển sản xuất nông nghiệp và tăng cờng việc cung cấp lơng thực. Theo sách
cơng mục, từ năm 1481, 43 đồn điền đã đợc xây dựng dới thời nhà Lê. Các sở đồn
12
điền đều có chánh phó đồn điền sứ trông coi, có thể mộ dân hay dùng lực lợng tù

Trang trại gia đình là loại hình có tính phổ biến nhất trong cả nớc. Đó là kiểu
trang trại độc lập sản xuất kinh doanh do ngời chủ hộ hay một ngời thay mặt gia
đình đứng ra quản lý.
Thông thờng mỗi trang trại là của một hộ gia đình,nhng có những nơi quan hệ
huyết thống còn đậm nét thì có khi mấy gia đình cùng tham gia quản lý kinh
doanh một cơ sở.
Trang trại liên doanh do 2-3 trang trại gia đình hợp thành một trang trại lớn
với năng lực sản xuất lớn hơn, đủ sức cạnh tranh với các trang trại lớn, tuy nhiên
mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ điều hành sản xuất. đối tợng liên
doanh đều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các nớc chău á do quy mô
trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh rất có ít, ở Mỹ trang trại liên doanh có
nhiều hơn, nhng chỉ chiếm 10% tổng số trang trại và 16% đất đai.
Trang trại hợp doanh tổ chức theo nguyên tắc một công ty cổ phần hoạtđộng
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến ,tiêu thụ nông sản. Loại trang trại này thờng có
quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng lao động làm thuêl à
chủ yếu, ở Mỹ năm 1982, bình quân một hợp doanh nông nghiệp có 1 triệu 52
ngàn USD giá trị đất đai và công trình, 144 ngàn USD máy móc và thiết bị, 4 ôtô
vận tải ,1,3 máy gặt đập liên hợp, 9 công nhân thờng xuyên và 18 công nhân thời
vụ .
Trong trang trại hợp doanh nông nghiệp đợc chia làm 2 loại : Hợp doanh gia
đình và hợp doanh phi gia đình.
b. Phân loại theo cơ cấu sản xuất.
Cơ cấu này đợc xác định căn cứ vào điều kiiện tự nhiên, trình độ sản xuất và
đặc điểm thị trờng của từng vùng. Nhiều trang trại kinh doanh tổng hợp kết hợp
nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp nh các nớc Chău á, kết hợp nông nghiệp với
lâm nghiệp nh các nớc Bắc ău, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi ở nhiều nớc khác.
ở những nớc mà nông nghiệp phát triển nh mỹ, Canađa, Tây ău thì cơ cấu sản
xuất theo hớng chuyên môn hoá nh nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc bò sữa,
14
chuyên trồng cây ăn quả hay trồng rau, trồng hoa và cây cảnh..., lại có những

Chủ trang trại hoàn toàn không có t liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ cơ sở của
một trang trại hoặc của nhà nớc để sản xuất, không chỉ máy móc, thiết bị, kho
tàng, chuồng trại mà cả đất đai, mặt nớc, rừng căy, ở Mỹ năm1988, giá thuê hàng
năm toàn bộ một trang trại bằng 1-8,8% tổng giá trị tài sản của trang trại ấy. Theo
giá thị trờng tuỳ từng vùng và loại hình trang trại .
Thực tế các nớc phát triển cho thấy sở hữu t liệu sản xuất không phải là yếu tố
quyết định thành bại của trang trại, ở mỹ, không ít nhỡng chủ trang trại đi thuê t
liệu sản xuất để kinh doanh có lợi nhuận cao không kém các chủ trang trại có
quyên sở hữu về t liệu sản xuất.
6. Kinh tế trang trại ở một số nớc và ở nớc ta.
6.1 Sự phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc trên thế giới.
Trải qua hơn hai thế kỷ tồn tại và phát triển, kinh tế trang trại đợc khẳng định
là mô hình kinh tế phù hợp đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông lâm
nghiệp ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau cho
nên các mô hình trang trại khác nhau. Có những chủ trang trại sản xuất kinh
doanh tổng hợp nh: Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, nông nghiệp với lâm nghiệp
(ở các nớc Bắc ău), kết hợp nông nghiệp với các nghành nghề khác ở nông thôn (ở
các nớc châu á), cũng có những trang trại sản xuất cao nh trang trại chuyên sản
xuất ngũ cốc ở Mỹ hay Tây ău .
Về quy mô trang trại cũng có sự thay đổi tuỳ theo từng nớc. Cao nhất là các
trang trại ở Bắc mỹ và Mỹ, quy mô bình quân một trang trại khoảng 180 ha, thấp
nhất là các nớc Chău á, quy mô diện tích bình quân từ 0,9-4,5 ha. Quy mô về số l-
ợng trang trại cũng có sự thay đổi qua từng thời kỳ, từng giai đoạn gắn liền với
qúa trình hiện đại hoá. ở pháp, 1802 có 5.6720.000 trang trại, đến năm 1892 có
5703.000 trang trại, tăng 31000 trang trại, nhng từ đó số lợng các trang trại liên
tục giảm.đến 1987 chỉ còn 893000 trang trại. Trongkhi đó quy mô diện tích liên
tục tăng, năm 1802 quy mô trung bình một trang trại chỉ có 5,9 ha đến năm 1929
là 11,6 và đến năm 1987 tăng lên 29ha/1 trang trại. (xem biểu 3)
ở Tây đức cũng vậy, năm có 5.276.000 trang trại đến năm 1907 là 5.736.000
trang trại, tăng 46.000 trang trại, nhng từ năm 1907 đến 1985 số lợng các trang

Biểu 4: sự phát triển trang trại ở Mỹ
1900 1910 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1985 1990
1.Số lợng TT
( 1000 TT )
5737 6404 6546 6350 5530 3960 2630 2300 2220 2140
2.diện tích BQ 24,0 39,0 61,0 72,0 86,0 120,0 151,1 173,0 182,0 190,0
17
( Ha/TT)
Nguồn: Nh biểu số 2.
Đối với một số nớc công nghiệp mới nh Đài loan và Hàn quốc, tình hình phát
triển trang trại cũng theo quy luật chung: khi bớc vào công nghiệp hoá thì trang
trại phát triển mạnh, khi công nghiệp hoá đã phát triển thì trang trại giảm về số l-
ợng (xem biểu 5 ,6 ).
18
Biểu số 5: Sự phát triển trang trại ở Đài loan
1955 1960 1970 1988
1. Số lợng trang trại
(1000 trang trại )
714 808 916 730
2. Diện tích bình quân
(ha/trang trại )
1,1 0,91 0,83 1,2
Biểu số 6: Sự phát triển trang trại ở Hàn Quốc
1953 1965 1975 1980
1. Số lợng trang trại (1000 TT ) 2249 2507 2379 1772
2. diện tích bình quân (ha/TT) 0,86 0,9 0,95 1,2
Nh vậy lúc đầu công nghiệp hoá tác động tích cực đến sản xuất nông - lâm
nghiệp cho nên số lợng trang trại tăng nhanh. khi công nghiệp hoá đạt đến mức độ
cao thì một mặt công nghiệp thu hút lao động từ nông nghiệp, mặt khác nó lại tác
động làm tăng năng lực sản xuất của các trang trại bằng việc trang bị máy móc

Từ quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới nên ta có
thể rút ra một số nhận xét sau:
- Phát triển kinh tế trang trại là thích hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Quy mô trang trại ở mỗi nớc là khác nhau, nhng có xu hớng ngày càng tăng
lên.
- Đất đai của trang trại thuộc nhiều loại sở hữu khác nhau, trong đó chủ yếu là
đất thuộc sở hữu của hộ gia đình. Ngời chủ trang trại có toàn quyền quyết định ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh của trang trại sao cho đạt hiệu qủa cao nhất.
- Cơ cấu thu nhập của trang trại thay đổi theo chiều hớng giảm thu từ nông
nghiệp, trong khi đó thu từ các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng.
- Các chủ trang trại ngày càng chú trọng hơn vào việc đầu t ứng dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của trang trại nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu sản xuất hàng hoá của loại hình tổ
chức sản xuất hàng hoá này.
20
- Trong chính sách của Chính phủ các nớc đều có xu hớng thống nhất là kích
thích, tạo điều kiện, môi trờng thuận lợi để kinh tế trang trại thực sự phát huy đợc
nội lực và u thế của nó trong quá trình phát triển hớng tới một nền nông nghiệp
văn minh.
6.2. Tình hình chung về phát triển kinh tế trang trại ở Việt nam.
Mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu, nhng kinh tế trang trại ở Việt nam chỉ phát
triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, có thể xem thực hiện chỉ thị 100 Ban bí
th TW khoá IV, NQ10 của Bộ chính trị về phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ
nông dân và đặc biệt sau khi luật đất đai ra đời năm 1993 thì kinh tế trang trại
thực sự có bớc phát triển khá nhanh và đa dạng.
Nếu theo quy định của tổng cục thống kê về tiêu chuẩn trang trại ( Quyết định
số 359/1998/QĐ - TCTK ngày 01/07/1998 ) thì cả nớc có 45.372 trang trại. Trong
đó chia theo hớng sản xuất có 37.949 trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm và
cây hàng năm, chiếm 83,6%; 1306 trang trại nuôi trồng thuỷ sản, chiếm 3,8%;
2559 trang trại kinh doanh tổng hợp đa nghành, chiếm 5,6%.

nghiệp, cây cà phê, chè, hạt tiêu, điều,cao su...., chăn nuôi trâu bòvới quy mô nhỏ,
vừa và lớn.
Vùng ven biển: nớc ta có triều dài bờ biển trên 2000km với các eo biển, bãi
biển, đầm phà, rừng ngập mặn. Diện tích của vung địa lý này ớc tính vào khoảng
400.000ha là vùng lãnh hải rộng lớn có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi
trồng, khai thác thuỷ hải sản. ở các vùng ven biển từ Bắc đến Nam đã xuất hiện
các mô hình trang trại nuôi tôm, cua, cá, ngao..... với đủ mọi quy mô. Đến năm
1997, vùng ven biển có15.666 trang trại có quy mô từ 5 - 20 ha.
Vùng Đồng Bằng: Đồng bằng là nơi sản xuất ra 70 - 80% sản lợng lơng thực,
thực phẩm của cả nớc và là nơi xuất khẩu toan bộ lúa gạo. Đồng bằng là nơi đát
trật, ngời đông, lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, gần thị trờng, có điều
kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Đồng Bằng Sông Cửu Long
có quỹ đất tơng đối dồi dàonên nhiều hộ nông dân đã thực hiện sản xuất theo mô
hình trang trại với đủ môị quy môtừ 1 - 30 ha. Có trên 50% tổng số 1,8 triệu hộ
nông dân Đồng Bằng Sông Cửu Long sản xuất nông sản hàng hoá, trong đó
22
khoảng 400.000 hộ nông dân là trang trại gia đình với nhiều dạng khác nhau
thông qua đấu thầu đất đai, mặt nớc hoang hoá, nhận khoán thâm canh, phát triển
chăn nuôi, kinh doanh tổng hợp, nuôi trồng các loại cây con đặc sản nh: hoa, cây
cảnh, ba ba, rùa.
ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng hiện nay có ít nhất 10 - 12% số hộ nông dân
sản xuất kinh doanh hàng hoá.
* Nhận xét về tình hình và xu thế phát triển kinh tế trang trại ở Việt nam
hiện nay:
- Mô hình kinh tế trang trại ngày nay phát triển rộng khắp trên mọi vùng kinh
tế của đất nớc và ngày càng chứng tỏ là loại hình sản xuất kinh doanh mới có hiệu
quả trong nông nghiệp, nông thôn.
- kinh tế trang trại khá đa dạng về quy mô, loại hình sản xuất,cơ cấu nghành
nghề, thành phần của chủ thể ... Nhng đều đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, môi tr-
ờng sinh thái rõ rệt nhờ phát huy tốt nội lực, khai thácmọi nguồn tiềm năn, cơ hội

- Tổng chi phí: Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi
phínguyên vật liệu: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, lao động và các khoản chi phí
dịch vụ bên ngoài:Bảo vệ thực vật, dịch vụ thuỷ lợi.
- Lợi nhuộn : Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các nghành sản xuất
tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuộn đợc tính theo công thức : TN=TR-CT
Trong đó: TN: Lợi nhuận.
TR: Tổng doanh thu .
TC: Tổng chi phí.
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế.
Doanh thu / Chi phí = Tổng doanh thu / Tổng chi phí.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh thì trang
trại thu đợc bao nhiêu đồng thu.
Lợi nhuận / Chi phí = Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí.
24
chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi bỏ ra cho sản xuất kinh doanh thì trang
trại thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh thu / lao động = Tổng doanh thu / Tổng số lao động .
Trong đó: Tổng ssố lao động bao gồm cả lao động gia đình và lao động thuê ngoài.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì
trang trại thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu .
Thu nhập / Lao động = Tổng doanh thu / Tổng số lao động.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì đa
lại cho trang trại bao nhiêu đồng thu nhập .
Doanh thu / Diên tích = Tổng doanh thu /Tổng diện tích .
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị diên tích (Ha) canh tác thì trang trại thu
đợc bao nhiêu đồng thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị diên tích (Ha) canh tác thì trang trại thu đ-
ợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Thu nhập / Diện tích = Tổng thu nhập / Tổng diên tích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status