Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu.
chơng I: cơ sở lý luận chung về kinh tế trang trại.
1.Khái niệm và bản chất của kinh tế trang trại.
2.Căn cứ để xác định kinh tế trang trại.
3.Đặc trng của kinh tế trang trại.
4.Điều kiện ra đời và phát triển của kinh tế trang trại.
5.Các loại hình kinh tế trang trại.
6.Kinh tế trang trại ở một số nớc và ở nớc ta.
7.Các chỉ tiêu phân tích.
Chơng II: thực trang phát triển kinh tế trang trại của tỉnh
sơn la.
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hởng đến phát triển kinh tế
trang trại của tỉnh.
1. Đặc điểm tự nhiên.
2. Đặc điểm kinh tế xã hội.
II. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Sơn la.
1. Vài nét về tình hình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh.
2. Tình hình về chủ trang trại.
3. Các yếu tố sản xuất của trang trại.
III. Kết quả và hiệu quả sản xuất của trang trại.
1. Kết quả sản xuất của trang trại.
2. Hiệu quả sản xuất của trang trại.
IV. Kết luận chung về thực trạng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng III: phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế
trang trại của tỉnh trong thời gian tới.
I. Phơng hớng phát triển.
1. Phơng hớng chung phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp nớc ta.
Phát triển kinh tế trang trại đã đa lại những thành tựu đáng khích lệ về kinh tế
xã hội, đã đa bộ mặt nông thôn Sơn la lên một bớc phát triển mới. Song kinh tế
trang trại vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ, cần đợc nghiên cứu, tổng kết nhằm
cung cấp thêm những t liệu cần thiết để từ đó có thể tìm ra đợc một hớng đi đúng
đắn hơn trong việc phát triển kinh tế trang trại ở Sơn la hiện nay.
Mục đích nghiên cứu:
Tập cho mình một phơng pháp nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết những
vấn đề thực tiễn bằng lý luận mà nhà trờng đã trang bị.
Đánh giá đợc thực trạng phát triển của kinh tế trang trại ở Sơn la hiện nay để
từ đó đa ra đợc những giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế trang trại tiếp tục phát
triển.
Phơng pháp nghiên cứu:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Phơng pháp thống kê.
- Phơng pháp chuyên khảo.
- Phơng pháp chuyên gia.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại của Sơn la về quy mô, số
lợng, loại hình sản xuất của trang trại.
- Phạm vi đề tài nghiên cứu kinh tế trang trại trên 10 Huyện thị của Sơn la.
Kết cấu của đề tài: Đề tài bao gồm 3 chơng
Chơng I: Lý luận chung về kinh tế trang trại.
Chơng II: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở Sơn la.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy nhanh phát triển kinh tế trang
trại của tỉnh thời gian tới.
Đề tài này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy, các bạn trong khoa, đ-
ợc chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn - Thầy Hoàng Văn Định, đợ sự giúp
đỡ của các phòng ban sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Sơn la. Do thời gian
Quan điểm 1: "kinh tế trang trại ( hay kinh tế nông trại, lâm trại, ng trại... ) là
hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hiệp tác và
phân công lao động xã hội bao gồm một số ngời lao động nhất định, đợc chủ
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trang trại tổ chức trang bị những t liệu sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động
kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và đợc nhà nớc bảo hộ ".
Quan điểm trên khẳng định trang trại là một đơn vị sản xuất hàng hoá cho nền
kinh tế thị trờng và vai trò của ngời chủ nông trại trong quá trình sản xuất kinh
doanh nhng cha thấy đợc vai trò của các hộ gia đình trong các hoạt động kinh tế
và sự phân biệt giữa ngời chủ với ngời lao độnh khác.
Quan điểm 2 Cho rằng: " kinh tế trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất
hàng hoá ở mức độ cao". Quan điểm này cho thấy đặc trng cơ bản quyết định của
kinh tế trang trại là sản xuất hàng hoá nhng cha thấy ddợc vị trí, vai trò quan trọng
của kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trờng và cha thấy đợc vai trò của ngời
chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinmh doanh.
Quan điểm 3 cho rằng: " kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá trong nông lâm, ng nghiệp của các thành phần kinh tế khác ở nông thôn, có
sức đầu t lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh, có phơng thức tạo ra tỷ xuất sinh lời cao trên đông vốn bỏ ra,có trinh độ đa
thành tựu khoa học cong nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh
trên thị trờng ,mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao ".
Quan điểm trên khẳng đinh nền kinh tế thị trờng là tiền đề chủ yếu cho việc
phát triển kinh tế trang trại. Đồng thời khẳng định vị trí vai trò của chủ trang trại
trong quá trình quản lý kinh doanh của trang trại .
Trong Nghi quyết TW số 06/NQ -TW 10/11/1998 cũng đã khẳng định "trang
trại gia đình, thực chất là kinh tế sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng
lao động, tiền vốn của gia đình chủ yếu là để sảu suất kinh doanh có hiệu quả. Qua
các quan điểm trên có thể rút ra nhận xét về kinh tế trang trại nh sau:
-Bản chất của kinh tế trang trại là kinh tế hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp
diện tích từ 10ha trở lên, đối với trang trại thuỷ sản diện tích từ 2 ha trở lên.
- Có sử dụng lao động làm thuê từ hai lao động/năm trở lên.
- Chủ trang trại có kiến thức nông lâm ng nghiệp.
- Lấy sản suất hàng hoá làm hớng chính và có thu nhập vợt trội hẳn so với
mức trung bình.
Theo ban kinh tế TW thì kinh tế trang trại không thể căn cứ vaò diện tích mà
nên căn cứ vào.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giá trị tài sản mà chủ trang trại dựa vaò quá trình sản xuất kinh doanh (th-
ờng lớn hơn 100 triệu đồng Việt nam ).
- Số lợng công nhân mà chủ trang trại thuê mớn thờng xuyên (lớn hơn 10 ngời).
- Giá trị hàng hoá và xuất sinh lờido trang trại tạo ra trong một thời gian nhất
định, trong một năm cao hơn 30% so với mức bình quân của hộ nông dân trong
vùng.
- Chủ trang trại là ngời quản lý ,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của trang trại, ở tỉnh Sơn la hiện nay cha có tiêu chí thống nhất để xác định kinh
tế trang trại, mỗi cơ quan, mỗiđịa phơng dựa trên tiêu chí xác định trang trại khác
nhau, theo Hội nông dân, hội làm vờn, ngời ta xác định kinh tế trang trại theo các
tiêu chí sau:
- Là hội viên hội nông dân tỉnh
- Thu nhập bình quân 10triệu/năm (đã trừ chi phí).
Gần đây nhất (tháng3/1999)theo thống kê của sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn thì cứ hộ nông dân nào có đủ 2 điều kiện sau thì đợc coi là trang trại .
- Diện tích canh tác lớn hơn 1ha.
- Thu nhập bình quân lớn hơn 10triệu đồng/trang trại (sau khi đã trừ chi
phí), theo tiêu thức trên, Sơnla hiện nay có 4.705 trang trại
Từ những tiêu chí xác định trang trại của các tác giả, các cơ quan ban nghành,
các địa phơng ở trên, quan điểm của em vè vấn đề này là việc sớm hình thành một
hệ thống tiêu thức đảm bảo tính khoa học trong việc xác định mô hình kinh tế
Bảng 1: So sánh sự khác nhau về một số đặc trng cơ bản giữa kinh tế
trang trại và kinh tế hộ tiểu nông tự cấp, tự túc.
stt Tiêu thức Kinh tế trang trại Kinh tế tiểu nông
1 Mục đích sản xuất. Chủ yếu sản xuất để bán. Chủ yếu thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng.
2 Quy mô diện tích. Trên diện tích tập trung
đủ lớn.
Manh mún, phân tán.
3 Quy mô vốn. Yêu cầu tích luỹ vốn
lớn.
yêu cầu vốn ít.
4 Trình độ sản xuất. Cao, có khả năng áp
dụng phơng tiện máy
móc, kỹ thuật công nghệ
Thấp, mang nặng tính
thủ công.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện đại.
5 Khả năng tích luỹ
sản xuất.
Nhiều. ít.
6 Lao động. Vừa sử dụng lao động
vừa sử dụng lao động
thuê ngoài
Chủ yếu sử dụng lao
động gia đình.
C.Mác đã phân biệt chủ trang trại với tiểu nông : 'Ngời chủ trang trại bán ra
thị trờng hầu hết sán phẩm làm ra, còn ngời chủ hộ gia đình tiêu dùng đại bộ phận
sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt'.
so với gia đình phân tán. Nhng ngời ta quên mất một đặc điểm cơ bản của nông
nghiệp khác với công nghiệp là nó tác động vào sinh vật, vào cây trồng cũng nh
vật nuôi, điều đó không phù hợp với sản xuất tập trung quy mô lớn và việc sử
dụng lao động làm thuê tập trung chỉ đêm lại hiệu quả kinh tế thấp.
Chính C.Mác lúc đầu cũng nghĩ rằng trong công trình t bản chủ nghĩa, xây
dựng các xí nghiệp chứa nớc theo hớng quy mô lớn tập trung là tất yếu. Nhng về
cuối đời chính C. Mác chứ không phải ai khác đã nhận định lại: "ngay ở nớc Anh
với nghành công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất nông nghiệp có lợi nhất
không phải là các xí nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại gia đình
không dùng lao động làm thuê".
Cho đến cuối thế kỷ XIX, trang trại gia đình trở thành mô hình sản xuất phổ
biến nhất trong nền nông nghiệp thế giới. Loại hình kinh doanh này gồmb có ngời
chủ cùng với gia đình hoặc có khi có một vài công làm thuê ít nhiều có tham gia
sinh hoat với gia đình. Loại hình kinh doanh nay có sứ chống đỡ lớn trong các
cuộc khủng hoảng.
Trang trại gia đình đợc hình thành, phát triển từ các hộ tiểu nông.
Một khi đã hội tụ đợc các điều kiện nh vốn, kỹ thuật, thị trờng thì tiểu nông tự
phá vỡ cái vỏ ốc tự cấp, tự túc của mình để dần dần đi vào quỹ đạo của sản xuất
hàng hoá. Sản xuất chính là đặc điểm cơ bản đánh dắu sự khác biệt giữa trang trại
với tiểu nông: trong khi ngời chủ trang trại bán toàn bộ hay phần lớn sản phẩm
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của mình làm ra thì ngời tiểu nông tiêu dùng đại bộ phận nông sản do mình sản
xuất và đối vơí anh ta mua bán càng ít càng tốt.
Sau gần hai thế kỷ tồn tại và phát triển,vị trí của kinh tế trang trại gia đình với
quy mô nhỏ bé, phân tán sẽ khônh phù hợp với phơng thức sản xuất t bản và sớm
muộn cũng bị các xí nghiệp nông nghiệp t bản đào thải dới sức ép của quy luật thị
trờng. Song trên thực tế, không những kinh tế trang trại gia đình trụ lại đợc mà nó
còn trở thành lực lợng nông nghiệp chủ yếu ngay ở các nớc nông nghiệp phát
triển.
đai, các chính sách thuế khoá, tín dụng, khuyến nông đã là chỗ dựa vững chắc để
các hộ tiểu nông chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành các trang trại không
chỉ ở những vùng đã quen sản xuất hàng hoá, mà ở cả những vùng chỉ quanh quẩn
sau hàng rào tự cấp,tự túc,tỷ xuất ha ngf hoá đợc nâng lên không chỉ ở những nơi
có bình quân ruộng đất caomà cả nhng nơi đất chật, ngời đông.sự tăng trởng kinh
tế nổi bật trong nông nghiệp nớc ta những năm qua không chỉ là hệ quả của sự gia
tăng các yếu tố sản xuất mà phần lớn là do sự thay đổi thể chế trong các hợp tác
xã.
5. Các loại hình kinh tế trang trại.
a. Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý.
Theo cách phân loại này có trang trại gia đình, trang trại liên doanh và trang
trại hợp doanh kiểu cổ phần:
Trang trại gia đình là loại hình có tính phổ biến nhất trong cả nớc. Đó là kiểu
trang trại độc lập sản xuất kinh doanh do ngời chủ hộ hay một ngời thay mặt gia
đình đứng ra quản lý.
Thông thờng mỗi trang trại là của một hộ gia đình,nhng có những nơi quan hệ
huyết thống còn đậm nét thì có khi mấy gia đình cùng tham gia quản lý kinh
doanh một cơ sở.
Trang trại liên doanh do 2-3 trang trại gia đình hợp thành một trang trại lớn
với năng lực sản xuất lớn hơn, đủ sức cạnh tranh với các trang trại lớn, tuy nhiên
mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ điều hành sản xuất. đối tợng liên
doanh đều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các nớc chău á do quy mô
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh rất có ít, ở Mỹ trang trại liên doanh có
nhiều hơn, nhng chỉ chiếm 10% tổng số trang trại và 16% đất đai.
Trang trại hợp doanh tổ chức theo nguyên tắc một công ty cổ phần hoạtđộng
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến ,tiêu thụ nông sản. Loại trang trại này thờng có
quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng lao động làm thuêl à
chủ yếu, ở Mỹ năm 1982, bình quân một hợp doanh nông nghiệp có 1 triệu 52
nhu cằu sinh hoạt và tái sản xuất. Các trang trại có từ thu nhập nông nghiệp và
ngoài nông nghiệp thờng có quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp không đủ đáp
ứng các nhu cầu nên phải đi làm thêm ngoài trang trại trên địa bàn noong thôn, có
khi cả ở thành phố để tăng thêm thu thập, không ít các trang trại loại này bị lỗ,
nhng không bị xoá sổ, vì đã có thu nhập ngoài nông nghiệp bù đắp.
d. Phân loại theo hình thức sở hữu t liệu sản xuất.
Trờng hợp phổ biến là ngời chủ trang trại có sở hữu toàn bộ t liệu sản xuất từ
đất đai,công cụ máy moc đén chuồng trại , kho bãi. Riêng về sở hữu ruộng đấ, ở
nhiều nớc 70-80% số chủ trang trại có ruộng đất riêng, ở Mỹ năm 1982, số chủ
trang trại có sỡ hữu hoàn toàn về đất đai chiếm 59%, sở hữu một phần là 29,3% và
thuê hoàn toàn ruộng đất là 11,7%.
Chủ trang trại chỉ có sở hữu một phần t liệu sản xuất,còn một phần đi thuê ng-
ời khác. Trờng hợp không phải là cá biệt tuy trang trại có đất đai nhng phải đi
thuê máy móc, chuồng trại, kho bãi.
Chủ trang trại hoàn toàn không có t liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ cơ sở của
một trang trại hoặc của nhà nớc để sản xuất, không chỉ máy móc, thiết bị, kho
tàng, chuồng trại mà cả đất đai, mặt nớc, rừng căy, ở Mỹ năm1988, giá thuê hàng
năm toàn bộ một trang trại bằng 1-8,8% tổng giá trị tài sản của trang trại ấy. Theo
giá thị trờng tuỳ từng vùng và loại hình trang trại .
Thực tế các nớc phát triển cho thấy sở hữu t liệu sản xuất không phải là yếu tố
quyết định thành bại của trang trại, ở mỹ, không ít nhỡng chủ trang trại đi thuê t
liệu sản xuất để kinh doanh có lợi nhuận cao không kém các chủ trang trại có
quyên sở hữu về t liệu sản xuất.
6. Kinh tế trang trại ở một số nớc và ở nớc ta.
6.1 Sự phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc trên thế giới.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trải qua hơn hai thế kỷ tồn tại và phát triển, kinh tế trang trại đợc khẳng định
là mô hình kinh tế phù hợp đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông lâm
nghiệp ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau cho
6,0 5,8 5,7 11 13 14 15
Nguồn:-Nguyễn Điền ,Trần Đức- Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và
chău á, Hà Nội 1993.
- Đào Thế Tuấn- Quá trình phát triển trang trại gia đình- Tạp chí
thông tin lý luận 6/1992.
Biểu 3 : Sự phát triển trang trại ở Pháp
1802 1892 1908 1928 1950 1960 1970 1987
1.Số lợng TT
(1000 TT)
5672 5703 5505 3966 2285 1588 1263 982
2.Diện tích BQ
(Ha/TT)
5,9 5,8 6,0 11,6 14,0 19,0 23,0 29,0
Nguồn: Nh biểu 2.
ở Mỹ tình hình phát triển trang trại cũng theo xu thế các nớc Chău ău nhng
chậm hơn 3-4 thập kỷ (xem biểu 4).
Biểu 4: sự phát triển trang trại ở Mỹ
1900 1910 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1985 1990
1.Số lợng TT
( 1000 TT )
5737 6404 6546 6350 5530 3960 2630 2300 2220 2140
2.diện tích BQ
( Ha/TT)
24,0 39,0 61,0 72,0 86,0 120,0 151,1 173,0 182,0 190,0
Nguồn: Nh biểu số 2.
Đối với một số nớc công nghiệp mới nh Đài loan và Hàn quốc, tình hình phát
triển trang trại cũng theo quy luật chung: khi bớc vào công nghiệp hoá thì trang
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vốn sản xuất: Nhìn chung, để mở rộng sản xuất kinh doanh các trang trại
ngày càng có xu hớng sử dụng nhiều vốn vay từ bên ngoài. ở Mĩ, năm 1960 tổng
số vốn vay của trang trại là 10 tỷ USD, năm 1970 là 54,5 tỷ USD, năm 1985 là
88,5 tỷ USD. ở Nhật Bản năm 1970 là nớc có khoản đầu t lớn nhất cho nông
nghiệp, quỹ tài trợ sản xuất lúa gạo chiếm 44% ngân sách cho đầu t nông nghiệp.
- Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất: ở các trang trại công cụ sản xuất bao
gồm súc vật cày kéo, máy móc động lực cơ điện, công cụ máy nông nghiệp và các
chuồng trại nhà kho. Đến nay ở các nớc phát triển đã tăng cờng sử dụng máy móc
hiện đại với mức độ cơ giới hoá ngày càng cao, từng bớc tự động hoá tin học hoá
trong sản xuất. Hình thức sử dụng máy móc do một hiệp hội đứng ra quản lý đang
ngày càng phổ biến. ở Nhật Bản năm 1985, 67% trang trại có máy kéo nhỏ, 20%
trang trại có máy kéo lớn.
- Sử dụng lao động trong các trang trại: Số lợng lao động trong các trang trại ở
mỗi nớc không còn phụ thuộc vào quy mô sản xuất mà chủ yếu phụ thuộc vào
trình độ công nghệ sản xuất nông nghiệp. Một trang trại có quy mô 25- 30 ha chỉ
sử dụng 1- 2 lao động gia đình và từ 1- 2 lao động làm thuê thời vụ. Thậm trí ở
Mĩ trang trại lớn hơn 100 ha chỉ sử dụng 2 lao động chính. ở một số nớc Châu á
nh Nhật Bản năm 1990 mỗi trang trại có khoảng 3 lao động, nhng chỉ có 1,3 lao
động làm nông nghiệp.
Từ quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới nên ta có
thể rút ra một số nhận xét sau:
- Phát triển kinh tế trang trại là thích hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Quy mô trang trại ở mỗi nớc là khác nhau, nhng có xu hớng ngày càng tăng
lên.
- Đất đai của trang trại thuộc nhiều loại sở hữu khác nhau, trong đó chủ yếu là
đất thuộc sở hữu của hộ gia đình. Ngời chủ trang trại có toàn quyền quyết định ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh của trang trại sao cho đạt hiệu qủa cao nhất.
- Cơ cấu thu nhập của trang trại thay đổi theo chiều hớng giảm thu từ nông
nghiệp, trong khi đó thu từ các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cầm. Vốn sản xuất bình quân của 1 trang trại là 60,2 triệu đồng; thu nhập bình
quân 1 trang trại là 22,6 triệu đồng (thu nhập đã trừ chi phí ).
Về quy mô diện tích của mỗi trang trại ở nớc ta theo điều tra của cục thống kê
cho thấy: trang trại < 1ha chiếm 15%; từ 1 - 5 ha chiếm 28%; từ 5- 10 ha chiếm
34%; từ 10- 20 ha chiếm 16%; từ 20 - 50 ha chiếm 4% và trên 50 ha chiếm 3%.
Ngoài việc góp phần làm giàu cho các chủ trang trại, phát triển kinh tế trang
trại ở Việt nam trong những năm qua đã giải quyết việc làm tại chỗ cho hơn
50.000 lao động làm thuê thờng xuyên và 520.000 lao động làm thuê theo thời vụ
tạm thời ở nông thôn. Tổng số vốn huy động đâu t phát triển kinh tế trang trại ớc
tính là 2.730,8 tỷ đồng, thu nhập hàng năm từ các hoạt động kinh tế của trang trại
là 1.023,6tỷ đồng. Ngoài ra các trang trại còn đóng góp đáng kể vào việc bảo vệ
môi trờng sinh thái, nâng cao độ che phủ của rừng từ 22% lên 28%. kinh tế trang
trại đã tự khẳng định vai trò của mình trên hầu khắp các vùng kinh tế: đồi núi,
đồng bằng, ven biển.
Vùng đồi núi nớc ta từ Bắc Bộ đến Trung Bộ, Tây nguyên và Đông Nam Bộ
có lợi thế về quỹ đất phát triển nông - lâm nghiệp với 9,3 triệu ha đất rừng và 9,6
triệu ha đất trống đồi núi trọc, có thời tiếta khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng
rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc theo mô hình kinh
tế trang trại. Trong những năm gần đây đã xuất hiên ngày càng nhiều các mô hình
kinh tế trang trại của các hộ gia đình từ miền xuôi lên trồng rừng, trồng cây công
nghiệp, cây cà phê, chè, hạt tiêu, điều,cao su...., chăn nuôi trâu bòvới quy mô nhỏ,
vừa và lớn.
Vùng ven biển: nớc ta có triều dài bờ biển trên 2000km với các eo biển, bãi
biển, đầm phà, rừng ngập mặn. Diện tích của vung địa lý này ớc tính vào khoảng
400.000ha là vùng lãnh hải rộng lớn có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi
trồng, khai thác thuỷ hải sản. ở các vùng ven biển từ Bắc đến Nam đã xuất hiện
các mô hình trang trại nuôi tôm, cua, cá, ngao..... với đủ mọi quy mô. Đến năm
1997, vùng ven biển có15.666 trang trại có quy mô từ 5 - 20 ha.
nghành và trớc hết là các chủ trang trại quan tam nhằm:
Một mặt phát huy tốt nội lực của trang trại, mặt khác hạn chế những mặt trái
của quá trình phát triển kinh tế trang trại gây ra nh vấn đề công ăn việc làm ở
nông thôn do tích tụ ruộng đất, tranh chấp đất đai, phá rừng nguyên sinh, rừng
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngập mặn..,làm ảnh hởng tới lợi ích của ngời nông dân, của cộng đồng, của xã hội
trớc mắt cũng nh trong tơng lai.
7. Các chỉ tiêu phân tích.
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của kinh tế trang trại tỉnh Sơn La, em xác định hệ
thống chỉ tiêu sau để phản ánh và đánh giá thực trạng kinh tế trang trại của tỉnh
trong quá trình nghiên cứu.
a. các chỉ tiêu phản ánh các yêú tố sản xuất của trang trại.
- Đất đai bình quân 1 trang trại .
- Vốn sản xuất bình quân một trang trại .
- Lao động bình quân một trang trại.
Cơ cấu lao động theo lao động( lao động gia đình, lao động thuê ngoài ).
b. các chỉ tiêu phản ánh kết quả , chi phí hiệu quả và tình hình sản xuất
hàng hoá của trang trại.
*các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại.
Tổng doanh thu của trang trại là tổng là tổng trang trại tính bằng tiền của các
loại sản phẩm đợc sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại tiêu dùng
(tiêu dùng cho sinh hoạt và cho tái sản xuất) và giá trị sản phẩm bán ra trên thị tr-
ờng.
- Tổng chi phí: Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi
phínguyên vật liệu: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, lao động và các khoản chi phí
dịch vụ bên ngoài:Bảo vệ thực vật, dịch vụ thuỷ lợi.
- Lợi nhuộn : Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các nghành sản xuất
tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuộn đợc tính theo công thức : TN=TR-CT
Thực trạng và phát triển kinh tế
trang trại của Sơn La
I. Đặc điểm t nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hởng đến
phát triển kinh tế trang trại của tỉnh
1. Đặc điểm tự nhiên.
a. vị trí địa lý.
Sơn La là một tỉnh miền núi nằm ở phía tây của tổ quốc,đợc chính phủ công
nhận là tỉnh vùng cao, ở vào vị trí địa lý khoảng 20
0
39'- 22
0
02' vĩ độ Bắc và
103
0
11' kinh độ Đông. Nhìn chung địa hình mang tính đồi núi thấp, độ cao trung
bình vào khoảng 600-700m, các hệ thống núi trong tỉnh đều chạy theo hớng Tây
bắc -Đông nam và cùng với dải Hoàng liên sơn. ở phía Bắc có dải cao nguyên đá
vôi ở giữa, chúng chia lãnh thổ Sơn La thành hai khu vực sông lớn là sông mã
Sông Đà, từ mỗi dãy núi lớnlại có nhiều nhánh núi nhỏ đâm ra theo các hớng khác
nhau. Do đó đặc điển nổi bật của địa hình ở đây là độ dốc lớn, mức độ chia ngang
và chia cắt său mạnh cho nên đai bộ phận đồng ruộng của Tỉnh rất nhỏ hẹp, manh
mún, chủ yéu là ruộng bậc thang, trên 80% diện tích có độ dốc trên 35độ và
khoảng 5% diện tích có độ dốc dới 15độ.
Sơn La có gần 200 km đờng biên giáp nớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
anh em,Sơn La đã có chiều dài trên 200km và chiều ngang hẹp, chỗ hệp nhất chỉ
có 45km. Sông Đà và sông Mã chay song song theo chiều dài của Tỉnh. Phía bắc
là các dẫy núi cao liên tiếp, trung bình có độ cao 1200 m, Trong đó có đỉnh Su pu
phin cao 2874m. Giữa Tỉnh có dẫy núi Siu Sung Chảo Chai khá cao từ huyên
thuận chău kéo dài qua huyện Mai Sơn, Yên Châu về giáp Hoà Bình. Trải dài theo
chiều dài của tỉnh là hai cao nguyên đólà cao Mộc chău kéo dài từ huyện Yên