Giáo trình luật khiếu nại và khíếu kiện hành chính - Pdf 12



TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI
VÀ KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH






Biên soạn: Ths. Diệp Thành Nguyên

Cần Thơ, tháng 5 năm 2012
2

PHẦN MỞ ðẦU


Phần I: Pháp luật về khiếu nại
• Chương 1: Một số khái niệm và các nguyên tắc khiếu nại, giải quyết khiếu nại
• Chương 2: Khiếu nại
• Chương 3: Giải quyết khiếu nại
Phần II: Pháp luật về khiếu kiện hành chính
• Chương 4: Một số khái niệm và các nguyên tắc của Luật tố tụng hành chính Việt Nam
• Chương 5: Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết án hành chính 3
• Chương 6: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, các biện pháp khẩn cấp
tạm thời
• Chương 7: Chứng cứ, cấp- tống ñạt- thông báo văn bản tố tụng, án phí và lệ phí tòa án
• Chương 8: Khởi kiện, thụ lý vụ án hành chính
• Chương 9: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính
• Chương 10: Phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính
• Chương 11: Thủ tục giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử ñại biểu Quốc hội,
danh sách cử tri bầu cử ñại biểu hội ñồng nhân dân
• Chương 12: Thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính
• Chương 13: Thủ tục xét lại các bản án và quyết ñịnh hành chính ñã có hiệu lực pháp luật
• Chương 14: Thủ tục ñặc biệt xem xét lại quyết ñịnh của Hội ñồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao
• Chương 15: Thủ tục thi hành bản án, quyết ñịnh của Toà án về vụ án hành chính.


Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện
quyền khiếu nại.
Rút khiếu nại là việc người khiếu nại ñề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền chấm dứt khiếu nại của mình.
Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, ñơn vị vũ
trang nhân dân.
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước có quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại.
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là
người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan ñến quyền,
nghĩa vụ của họ.
Quyết ñịnh hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành ñể quyết ñịnh về một vấn ñề cụ
thể trong hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước ñược áp dụng một lần ñối với một hoặc
một số ñối tượng cụ thể.
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công
vụ theo quy ñịnh của pháp luật.
Quyết ñịnh kỷ luật là quyết ñịnh bằng văn bản của người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức
ñể áp dụng một trong các hình thức kỷ luật ñối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý
của mình theo quy ñịnh của pháp luật về cán bộ, công chức.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết ñịnh giải quyết
khiếu nại.
II- NGUYÊN TẮC KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của pháp
luật; bảo ñảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Ngoài ra, Nhà nước ta còn ban hành nhiều văn bản nhằm tạo ra cơ chế ñảm bảo
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giải quyết tốt các khiếu
nại, tố cáo của công dân. Trong Thông tư số 203 NV/VP ngày 25/5/1946 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về khiếu tố nói rõ: “Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ thiết lập trên nền tảng
dân chủ, có bổn phận ñảm bảo công lý và vì thế rất ñể ý ñến nguyện vọng của dân chúng và
sẵn lòng xem xét những nỗi oan khuất trong dân gian”. Thông tư này hướng dẫn cho công
dân thủ tục gửi ñơn, giới thiệu thẩm quyền của các cơ quan, thời hạn ñể giải quyết khiếu tố.
Thông tư số 436/TTg ngày 13/9/1958 của Thủ tướng Chính phủ qui ñịnh trách
nhiệm, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chính quyền trong việc giải quyết các loại ñơn thư
khiếu nại, tố cáo (gọi tắt là khiếu tố) của nhân dân. Thông tư xác ñịnh: “Nghiên cứu và giải
quyết các việc khiếu nại và tố giác của nhân dân là một trách nhiệm quan trọng của tất cả
các cơ quan nhà nước trước nhân dân.”
Ngày 1/1/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp mới của
Việt Nam dân chủ cộng hoà. Hiến pháp ñã dành riêng một ñiều qui ñịnh về quyền khiếu nại,
tố cáo của công dân và trách nhiệm của cơ quan nhà nước phải xem xét giải quyết kịp thời,
nhanh chóng các khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền lợi cho người dân. ðiều 29 Hiến pháp năm
1959 qui ñịnh: “Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền khiếu nại, tố cáo bất 6
cứ cơ quan nhà nước nào về những hành vi phạm pháp của nhân viên cơ quan nhà nước.
Những khiếu nại và tố cáo phải ñược xem xét và giải quyết nhanh chóng. Người bị thiệt hại
vì hành vi phạm pháp của nhân viên cơ quan nhà nước có quyền ñược bồi thường.”
Tiếp ñó, Chính phủ ñã có nhiều văn bản nhằm cụ thể hoá Hiến pháp, bảo ñảm cho
công dân thực hiện ñược quyền khiếu nại, tố cáo mà Hiến pháp ñã ghi nhận, ñồng thời qui
ñịnh trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại,
tố cáo của công dân.
Nghị quyết số 164/CP ngày 31/8/1970 của Hội ñồng Chính phủ về việc tăng cường
công tác thanh tra và chấn chỉnh hệ thống cơ quan Thanh tra của Nhà nước.

ràng, cụ thể của sự ñổi mới trong nhận thức về quá trình dân chủ hoá xã hội và bảo vệ các
quyền dân sự của công dân.
Tháng 12 năm 1998, Quốc hội ñã thông qua Luật khiếu nại, tố cáo thay thế cho Pháp
lệnh khiếu nại tố cáo của công dân năm 1991. và như vậy cơ chế giải quyết khiếu kiện hành 7
chính ñược thực hiện theo qui ñịnh của các văn bản này ñã có những kết quả nhất ñịnh,
ñồng thời cũng bộc lộ những vấn ñề khó khăn bất cập.
Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 ñã qua hai lần sửa ñổi, bổ sung vào các năm 2004 và
2005.
Ngày 11/11/2011 Quốc hội ñã thông qua Luật khiếu nại. Luật này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
Trước ñó ngày 24/11/2010 Quốc hội ñã thông qua Luật tố tụng hành chính. Luật này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án
hành chính ngày 21 tháng 5 năm 1996, Pháp lệnh sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Pháp
lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính số 10/1998/PL-UBTVQH10 và số 29/2006/PL-
UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Câu hỏi
1) Trình bày các khái niệm: Khiếu nại, Quyết ñịnh hành chính, Hành vi hành chính?
2) Trình bày nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Xem mục I chương này.
2) Xem mục II chương này.
Tài liệu tham khảo
1) Luật khiếu nại ngày 11/11/2011;
2) Quá trình hình thành và phát triển pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở Việt Nam - ðinh
Văn Minh (Phó Viện trưởng Viện Khoa học Thanh tra) – bài viết ñăng tại trang ñiện
tử của Viện Khoa học Thanh tra

hành chính tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.

b) ðối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau ñây gọi chung là Bộ trưởng) thì
người khiếu nại khiếu nại ñến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo
quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại của
Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy ñịnh mà khiếu nại không ñược giải quyết thì có quyền
khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.

c) ðối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại
khiếu nại lần ñầu ñến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính
tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần
ñầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy ñịnh mà khiếu nại không
ñược giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai ñến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc
khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết lần hai của Bộ
trưởng hoặc hết thời hạn quy ñịnh mà khiếu nại không ñược giải quyết thì có quyền khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
2. Hình thức khiếu nại
Việc khiếu nại ñược thực hiện bằng ñơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.
Trường hợp khiếu nại ñược thực hiện bằng ñơn thì trong ñơn khiếu nại phải ghi rõ
ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, ñịa chỉ của người khiếu nại; tên, ñịa chỉ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan ñến nội dung khiếu
nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. ðơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên
hoặc ñiểm chỉ.
Trường hợp người khiếu nại ñến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại
hướng dẫn người khiếu nại viết ñơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại

5. Các khiếu nại không ñược thụ lý giải quyết
1

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau ñây không ñược thụ lý giải quyết:
1. Quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước ñể chỉ
ñạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính trong
chỉ ñạo ñiều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết
ñịnh hành chính có chứa ñựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy ñịnh;
2. Quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp
ñến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ mà không có người ñại
diện hợp pháp;
4. Người ñại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
5. ðơn khiếu nại không có chữ ký hoặc ñiểm chỉ của người khiếu nại;
6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại ñã hết mà không có lý do chính ñáng;
7. Khiếu nại ñã có quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai; 1
ðiều 11 Luật khiếu nại năm 2011. 10
8. Có văn bản thông báo ñình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người
khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
9. Việc khiếu nại ñã ñược Tòa án thụ lý hoặc ñã ñược giải quyết bằng bản án, quyết
ñịnh của Toà án, trừ quyết ñịnh ñình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy ñịnh của
Luật tố tụng hành chính;
l) Rút khiếu nại.

1.2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau ñây:
a) Khiếu nại ñến ñúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, ñưa ra chứng cứ về tính ñúng ñắn, hợp lý của việc
khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu ñó; 11
c) Chấp hành quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong
thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết ñịnh, hành vi ñó bị tạm ñình chỉ thi hành theo quy
ñịnh tại ðiều 35 của Luật khiếu nại;
2

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñã có hiệu lực pháp luật.
2. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
2.1. Người bị khiếu nại có các quyền sau ñây:
a) ðưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại;
b) ðược biết, ñọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết
khiếu nại thu thập ñể giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà
nước;
c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan ñang lưu giữ, quản lý thông tin, tài
liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu ñó cho mình trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu ñể giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
d) Nhận quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai.

12

3.2. Người giải quyết khiếu nại lần ñầu có các nghĩa vụ sau ñây:
a) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại ñến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp
về việc thụ lý giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính bị
khiếu nại;
b) Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính khi người
khiếu nại yêu cầu;
c) Tổ chức ñối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan;
d) Gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền chuyển ñến thì phải thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân ñó theo quy ñịnh của pháp luật;
ñ) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan ñến nội dung khiếu nại khi người
khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai
hoặc Tòa án yêu cầu.

3.3. Người giải quyết khiếu nại lần ñầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết
ñịnh hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy ñịnh của pháp luật về trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước.
4. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai
4.1. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau ñây:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu ñể
làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b) Thực hiện ñúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại ñã ủy quyền.

Câu hỏi
1) Trình tự khiếu nại ñược quy ñịnh như thế nào?
2) Cho biêt hình thức khiếu nại và thời hiệu quyết khiếu nại?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Xem mục 1 của I chương này.
2) Xem mục 2 và 3 của I chương này.
Tài liệu tham khảo
1) Luật khiếu nại ngày 11/11/2011.

14

Giải quyết khiếu nại lần hai ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám ñốc sở và cấp tương ñương ñã giải quyết lần
ñầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần ñầu ñã hết thời hạn nhưng chưa ñược giải quyết.
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, ñơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình.
6. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ
quan thuộc Chính phủ
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính
phủ (sau ñây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình
quản lý trực tiếp.
7. Thẩm quyền của Bộ trưởng
Giải quyết khiếu nại lần ñầu ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. 15
Giải quyết khiếu nại lần hai ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ ñã giải quyết lần ñầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần
ñầu ñã hết thời hạn nhưng chưa ñược giải quyết.
Giải quyết khiếu nại lần hai ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ,
ngành ñã giải quyết lần ñầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần ñầu ñã hết thời hạn
nhưng chưa ñược giải quyết.
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, ñơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình.
8. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ
Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
16
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần ñầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; ñối với
vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45
ngày, kể từ ngày thụ lý; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
3. Xác minh nội dung khiếu nại
Trong thời hạn quy ñịnh, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần ñầu có trách
nhiệm sau ñây:
- Kiểm tra lại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có
trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại ñúng thì ra quyết ñịnh giải quyết khiếu
nại ngay;
- Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác
minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau ñây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh)
xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Việc xác minh phải bảo ñảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức
sau ñây:
a) Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại ñịa ñiểm phát sinh khiếu nại;
b) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị
khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;
c) Các hình thức khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau ñây:
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;
b) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;

người tham gia ñối thoại không ký, ñiểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này
ñược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.
Kết quả ñối thoại là một trong các căn cứ ñể giải quyết khiếu nại.
5. Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu
Người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải ra quyết ñịnh giải quyết khiếu nại.
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu phải có các nội dung sau ñây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết ñịnh;
b) Tên, ñịa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
ñ) Kết quả ñối thoại (nếu có);
e) Căn cứ pháp luật ñể giải quyết khiếu nại;
g) Kết luận nội dung khiếu nại;
h) Giữ nguyên, sửa ñổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết ñịnh hành
chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn ñề cụ thể trong nội
dung khiếu nại;
i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);
k) Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận ñó ñể ra
quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết ñịnh giải quyết khiếu nại kèm
theo danh sách những người khiếu nại.
6. Gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết ñịnh giải quyết khiếu nại,
người giải quyết khiếu nại lần ñầu có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho
người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có
thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân ñã chuyển khiếu
nại ñến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
7. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy ñịnh

thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết ñịnh tạm ñình chỉ phải ñược gửi cho người
khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách
nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý do của việc tạm ñình chỉ không còn thì phải hủy bỏ
ngay quyết ñịnh tạm ñình chỉ ñó.

III- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI
1. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận ñược ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy ñịnh tại ðiều 11 của Luật
khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn
bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ñã chuyển khiếu nại ñến
và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải
nêu rõ lý do.
ðối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần
hai thành lập Hội ñồng tư vấn ñể tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; ñối với
vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60
ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60
ngày, kể từ ngày thụ lý; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo
dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. 19
3. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của
việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người
có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại.
4. Tổ chức ñối thoại lần hai

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức ñã giải
quyết khiếu nại;
c) Thông báo trên phương tiện thông tin ñại chúng.
7. Khởi kiện vụ án hành chính
Hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai mà khiếu nại không ñược giải quyết hoặc
người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
8. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai 20
Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải ñược lập thành hồ sơ theo quy ñịnh, kèm theo ý
kiến bằng văn bản của Hội ñồng tư vấn (nếu có).

IV- THI HÀNH QUYẾT ðỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP
LUẬT
1. Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; ñối với vùng sâu, vùng xa ñi lại khó
khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày
ban hành; ñối với vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng
không quá 45 ngày.
Trường hợp người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại thì có
quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
2. Thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm chỉ ñạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết ñịnh
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan chức năng

2. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại lần ñầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận ñược
quyết ñịnh kỷ luật.
Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận ñược
quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu; ñối với quyết ñịnh kỷ luật buộc thôi việc thì thời
hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận ñược quyết ñịnh giải
quyết khiếu nại lần ñầu.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện ñược quyền khiếu nại theo ñúng thời
hiệu vì ốm ñau, thiên tai, ñịch họa, ñi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại
khách quan khác thì thời gian có trở ngại ñó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
3. Hình thức khiếu nại
Việc khiếu nại phải ñược thực hiện bằng ñơn. Trong ñơn khiếu nại phải ghi rõ ngày,
tháng, năm; họ, tên, ñịa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của
người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. ðơn khiếu nại lần ñầu phải ñược gửi ñến
người ñã ra quyết ñịnh kỷ luật. ðơn khiếu nại lần hai ñược gửi ñến cơ quan có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần hai.
4. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại
Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại lần ñầu, lần hai như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận ñược ñơn khiếu nại, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại phải thụ lý ñể giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.
Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; ñối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lý.
5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo
phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần ñầu ñối với quyết ñịnh kỷ luật do mình ban
hành.
Người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán
bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh kỷ luật

quyết khiếu nại.
Kết quả ñối thoại là một trong các căn cứ ñể giải quyết khiếu nại.
8. Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu
Người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải ra quyết ñịnh giải quyết khiếu nại bằng văn
bản. Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau ñây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết ñịnh;
b) Tên, ñịa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
ñ) Kết quả ñối thoại;
e) Căn cứ pháp luật ñể giải quyết khiếu nại;
g) Kết luận nội dung khiếu nại là ñúng, ñúng một phần hoặc sai toàn bộ;
h) Giữ nguyên, sửa ñổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết ñịnh kỷ
luật bị khiếu nại;
i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
k) Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án ñối với
quyết ñịnh kỷ luật buộc thôi việc.
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu phải ñược gửi cho người khiếu nại và cơ
quan, tổ chức hữu quan.
9. Giải quyết khiếu nại lần hai
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm sau ñây:
- Yêu cầu người ban hành quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại báo cáo
việc xem xét kỷ luật và giải quyết khiếu nại của người bị kỷ luật.
- Tự mình hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh, kết luận
nội dung khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản và báo cáo
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Chủ trì tổ chức ñối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia ñối thoại bao
gồm:
a) Người khiếu nại;


Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
Trường hợp công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương ñương trở xuống bị
kỷ luật buộc thôi việc mà không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñối với quyết
ñịnh kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần ñầu, lần hai theo quy
ñịnh mà khiếu nại không ñược giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
theo quy ñịnh của Luật tố tụng hành chính.
12. Thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công
chức có hiệu lực pháp luật
Khi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức có
hiệu lực pháp luật thì người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức, ñơn vị nơi cán bộ, công chức làm
việc có trách nhiệm công bố công khai quyết ñịnh giải quyết ñến toàn thể cán bộ, công chức
của cơ quan, tổ chức, ñơn vị; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các
cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñó; bồi thường thiệt
hại theo quy ñịnh của pháp luật.

24
Câu hỏi
1) Trình bày thẩm quyền giải quyết khiếu nại?
2) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần ñầu?
3) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai?

Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Xem mục I chương này.
2) Xem mục II chương này.
3) Xem mục III chương này.
Tài liệu tham khảo
2) Luật khiếu nại ngày 11/11/2011.

CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
I- MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Tố tụng hành chính
Tố tụng hành chính là toàn bộ hoạt ñộng của Tòa án, Viện kiểm sát, người tiến hành
tố tụng, người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan Nhà nước và tổ chức trong việc
giải quyết vụ án hành chính, cũng như trình tự do pháp luật quy ñịnh ñối với việc khởi kiện,
thụ lý, giải quyết vụ án hành chính và thi hành bản án, quyết ñịnh của Tòa án về vụ án hành
chính.
2. Luật tố tụng hành chính
Luật tố tụng hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước ta, tổng
hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính phát sinh giữa Tòa
án với những người tham gia tố tụng, những người tiến hành tố tụng trong quá trình Tòa án
giải quyết vụ án hành chính nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ
quan và tổ chức.
Luật tố tụng hành chính quy ñịnh các hành vi tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát, bên
khởi kiện, bên bị kiện và những người tham gia tố tụng khác trong quá trình Tòa án giải
quyết vụ án hành chính nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng tìm
ra sự thật khách quan của vụ án, trên cơ sở ñó Tòa án có thể tiến hành việc giải quyết vụ án
ñược ñúng ñắn. Ðể ñạt ñược ñiều ñó, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân trong công tác xét
xử không những phải nắm vững pháp luật nội dung mà còn phải nắm vững pháp luật tố tụng
hành chính.
3. Vụ án hành chính
Vụ án hành chính là vụ án phát sinh tại Tòa hành chính có thẩm quyền do có cá nhân,
cơ quan Nhà nước, tổ chức khởi kiện ra trước Tòa án yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
4. Quyết ñịnh hành chính
Quyết ñịnh hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức
khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức ñó ban hành, quyết ñịnh về một
vấn ñề cụ thể trong hoạt ñộng quản lý hành chính ñược áp dụng một lần ñối với một hoặc
một số ñối tượng cụ thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status