Tiểu luận Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích tài chính doanh nghiệp - Pdf 12

Tiểu luận
Nội dung và ý nghĩa của các
tỷ số phân tích tài chính
doanh nghiệp
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
1. Lê Thị Diễm Lớp 36k15.2
2. Nguyễn Minh Hằng Lớp 36k15.2
3. Ngô Thị Kiều Lớp 36k15.2
4. Võ Văn Hùng Lớp 37H11k7.1A
5. Hoàng Trọng Linh Lớp 37H11k7.1A
6. Mittaphon Xayavath Lớp 35k07.1
7.
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích báo cáo tài chính (gọi tắt là phân tích tài chính) có ý nghĩa quan trọng đối với
doanh nghiệp và cả các nhà đầu tư, nhà tài trợ. Cùng với quá trình phân tích báo cáo tài
chính, việc phân tích và sử dụng các tỷ số tài chính sẽ giúp cho nhà đầu tư thấy được điều
kiện tài chính chung của doanh nghiệp, xem xét doanh nghiệp hiện đang ở trong tình
trạng rủi ro, mất khả năng thanh toán hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh
khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh, để đưa ra những
quyết định đầu tư đúng đắn. Còn đối với nhà quản trị, phân tích tài chính giúp họ nắm bắt
được hiệu quả hoạt động của công ty, cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài
chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện
tại, và ước tính gần đúng nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai.
Ngoài ra, việc phân tích các tỷ số tài chính cũng cho phép nhà đầu tư hiểu rõ hơn mối
quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu
nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế toán
và số liệu lợi nhuận ròng từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), cho phép chúng ta so
sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính của một doanh nghiệp với các doanh
Nhóm 10 Trang 2

vậy nhóm chúng tôi chỉ tập trung trình bày về tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh
khoản nhanh.
1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện thời
Nhóm 10 Trang 3
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
(Còn được gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh
khoản hiện hành, hệ số khả năng thanh toán của vốn lưu động) là một tỷ số tài chính dùng
để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Cách tính
Tỷ số thanh toán hiện thời được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một
thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.
Tỷ số thanh khoản hiện thời =
Giá trị tài sản lưu động
Giá trị nợ ngắn hạn
Trong đó:
+ Tài sản lưu động là bao gồm các khoản mục: tiền và tương đương tiền, các
khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
+ Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian dưới 12 tháng bao gồm:
các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước,
phải trả cho công nhân viên, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác.
Nhận xét: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ tốt nếu tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn tăng, nợ ngắn hạn giảm xuống; hoặc cả hai đều tăng, nhưng tốc độ tăng của tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc cả hai đều
giảm, nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm
của nợ ngắn hạn
Ý nghĩa
Tỷ số thanh toán hiện thời là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản các
khoản nợ ngắn hạn biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Tỷ số này
phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ
ngắn hạn hay nói cách khác là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bao nhiêu đồng tài

Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản
ngắn hạn. Tỷ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với tỷ số thanh
khoản hiện thời (current ratio) vì nó đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán.
Trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ
mới có thể chuyển thành tiền, nên công thức này được các nhà đầu tư sử dụng khá phổ
biến.
Tỷ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh không.
Nếu một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh
toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và, cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào
những công ty như vậy. Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán ngay rất
nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của
Nhóm 10 Trang 5
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
các công ty bán lẻ. Trong trường hợp này tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương
đối thấp.
Ngoài ra cần phải so sánh tỷ số thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để
nhận diện xu hướng biến động, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh
giá tương quan cạnh tranh.
1.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động (tỷ số quản lý tài sản)
Các chỉ tiêu tài chính với hoạt động kinh doanh được xây dựng để đo lường hiệu quả
quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Mức độ đầu tư vào tại sản của doanh nghiệp
phụ thuộc nhiều yếu tố. Bởi vậy, “mức độ đầu tư thế nào là phù hợp?” trở thành câu hỏi
quan trọng. Điểm hợp lý để bắt đầu tìm lời giải đáp là so sánh giá trị tài sản với doanh số
thu về trong cùng thời gian đầu tư và sử dụng tài sản. Mục tiêu của việc này là xác định
hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu.
1.2.1 Tỷ số hoạt động tồn kho:
1.2.1.1 Vòng quay hàng tồn kho
Là số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn
kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Hệ số vòng quay hàng tồn
kho được xác định bằng giá vốn hàng bán trong kì chia cho bình quân hàng tồn kho.

Chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp. Đây là một
trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó được
xác định bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay hàng tồn kho.
Cách tính
Số ngày tồn kho =
360
Số vòng quay hàng tồn kho
Ý nghĩa
Tương tự ý nghĩa vòng quay hàng tồn kho
1.2.2 Tỷ số quản lý khoản phải thu
1.2.2.1 Số vòng quay khoản phải thu
(Hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là tỷ số giữa doanh thu thuần và giá trị các
khoản phải thu bình quân.
Vòng quay các khoản phải thu=
Doanh thu thuần
Giá trị các khoản phải thu bình quân
Trong đó
DT thuần = DT bán hàng và cung cấp DV- Các khoản giảm trừ DT (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu và VAT
nếu theo phương pháp trực tiếp).
Giá trị các khoản phải = Các KPT đầu kì + các KPT cuối kì
Nhóm 10 Trang 7
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
thu bình quân
2
Ý nghĩa:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo
nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của
chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng.

Tương tự ý nghĩa số vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngành nghề
SXKD. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh,
cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao.
1.2.3 Số vòng quay tài sản lưu động
Là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN qua việc sử
dụng tài sản lưu động. Tỷ số này được tính bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất
định chia cho giá trị bình quân của tài sản lưu động trong cùng kỳ. Giá trị bình quân tài
sản lưu động bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Cách tính
Vòng quay TSLĐ =
Doanh thu thuần
Giá trị TSLĐ bình quân
Trong đó:
Giá trị TSLĐ bình quân =
TSLĐ đầu kì + TSLĐ cuối kì
2
Ý nghĩa
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi
biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Việc sử dụng tài sản lưu động
đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh
nghiệp nhanh hay chậm. Tài sản lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng
tài sản lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu động của
doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động bình quân
trong năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
1.2.4 Số vòng quay tài sản cố định
(Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát
hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của doanh nghiệp.

1.3.1 Tỷ số nợ trên tài sản
(Hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ D/A) là một tỷ số tài
chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp
Cách tính
Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ
ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị
tổng tài sản trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp.
Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x Tổng nợ
Nhóm 10 Trang 10
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Tổng tài sản
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tạo ra từ vốn
đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá
nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự
chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy
tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này
mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn
kinh doanh, mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt nào đó
với tỷ số bình quân của toàn ngành.
1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợ D/E, Tỷ số
D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp.
Cách tính
Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ
ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn
chủ sở hữu trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Nợ gốc + Chi phí lãi vay
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao
nhiêu đồng có thể sử dụng được. Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào dự án của doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm. Nói chung đến thời điểm trả nợ, nếu tỷ số này > 1 thì có thể nói
là khả năng trả nợ của công ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả
năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy
thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.
1.4 Tỷ số sinh lời
1.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
(Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ
số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ
giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty.
Cách tính
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi
nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu thuần trong kỳ. Đơn vị tính là %.
Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu thuần đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Nhóm 10 Trang 12
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Doanh thu thuần
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này
mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng
lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi

hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh. Còn giá trị tài sản
được lấy từ bảng cân đối kế toán. Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị
bình quân tài sản doanh nghiệp.
ROA =
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
x100%
Bình quân tổng giá trị tài sản
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia
cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cách tính
tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Ý nghĩa
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho
thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của
doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của
doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh
doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh
doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so
sánh cùng một thời kỳ.
1.4.4 Tỷ số ROE (Return on Equity)
Còn được gọi là tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất thu nhập của vốn cổ
đông hay Chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông. Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh
lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần.
Cách tính
Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả
kinh doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa
năm, hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo. Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổ
phần phổ thông (common equity).

Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh.
Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính
xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành,
hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài
sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa là đòn bẩy
tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc
huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty
phải trả cho các cổ đông
1.5 Tỷ số tăng trưởng
1.5.1 Tỷ số lợi nhuận giữ lại
Tỷ số lợi nhuận giữ lại (hay Hệ số tái đầu tư, Tỷ lệ tái đầu tư) là một tỷ số tài chính để
đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho tái đầu tư của doanh nghiệp. Tỷ số này
chính bằng lợi nhuận giữ lại chia cho lợi nhuận sau thuế.
Tỷ số lợi nhuận giữ lại =
Lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận sau thuế
Nhóm 10 Trang 15
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ
lại bao nhiêu đồng để tái đầu tư. Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu tư càng mạnh.
1.5.2 Tỷ số tăng trưởng bền vững
Tỷ số tăng trưởng bền vững là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng tăng trưởng
của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận.
Cách tính
Tỷ số này có thể tính ra bằng cách lấy lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp trong một kỳ
nhất định chia cho vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ. Công thức như sau:
Tỷ số tăng trưởng bền vững = 100% x
Lợi nhuận giữ lại
Vốn chủ sở hữu

Tỷ số P/E thấp thì có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phần của công ty càng cao hoặc
giá trị trường của cổ phiếu thấp, và ngược lại.
Ý nghĩa:
Tính toán tỷ số P/E thường trên cơ sở số liệu của công ty trong vòng một năm. Tuy
nhiên, do lợi nhuận của công ty chịu tác động của nhiều yếu tố, nên có thể lên cao, xuống
thấp bất thường, nên hệ số P/E cũng có thể thay đổi bất thường giữa các năm. Vì vậy, các
nhà đầu tư thường không chỉ dựa vào duy nhất P/E trong một năm khi ra quyết định đầu
tư mà còn xem xét cả P/E trong nhiều năm trước, hay so sánh P/E của công ty này với
công ty khác trong cùng ngành hay trong cùng nền kinh tế.
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong
quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng
quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá
thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và
được tính như sau:
P/E = P/EPS
Trong đó:
+ Giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời
điểm hiện tại
+ Thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho
các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay
nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu. P/E được tính cho từng cổ phiếu
một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo
chí.
Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Giả sử người đầu tư có cổ phiếu AAA
không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp
lý? Lúc đó cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại cổ phiếu tương tự
với cổ phiếu AAA, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá
của loại cổ phiếu AAA.
Nhóm 10 Trang 17

Nhóm 10 Trang 18
Giá trị thị trường của cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Mệnh giá cổ phiếu = vốn chủ sở hữu/số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
Ý nghĩa của giá trị sổ sách chính là số tiền thực sự được đưa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và giá trị gia tăng cho nền kinh tế; ý nghĩa
của giá thị trường là mức độ kỳ vọng của công chúng vào khả năng tạo ra tiền trong tương
lai của doanh nghiệp; và tỷ số M/B thể hiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải
gánh cho M/B đồng kỳ vọng. Đây cũng là tỷ số đo lường tốc độ tăng trưởng giá trị của
một công ty.
2. Phân tích các tỷ số tài chính của công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng
Đông từ năm 2009 đến 2011.
Để giúp các bạn nắm rõ hơn về các nhóm tỷ số trên, nhóm đưa ra ví dụ dựa trên bảng
cân đối kế toán và báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bóng đèn Phích
nước Rạng Đông – RAL từ 2008 đến năm 2011
Bảng 1: Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông –
RAL (Đơn vị: 1000.000đ)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
1. Doanh thu thuần 837445 1050814 1362815 1747686
Giá vốn hàng bán 608610 829253 1076732 1300170
Lợi nhuận gộp 228853 221579 286083 447516
2.Tổng chi phí hoạt động 184014 177399 243882 372749
Chi phí
tài chính
55598 43412 75902 128711
Chi phí lãi vay 41905 31760 49035 104430
Chi phí bán hàng 83529 99067 125398 153971
Chi phí quản lí DN 44887 34920 42582 90067
3.Doanh thu hoạt động TC 3686 4374 6147 7156

1.Nợ ngắn hạn 433826 573956 669043 885899
2. Nợ dài hạn 44153 44769 67377 56704
B. Vốn chủ sở hữu 417181 430588 433509 457438
Tổng nguồn vốn 895160 1049313 1170010 1399951
2.1. Tỷ số thanh khoản:
Từ số liệu của 2 bảng trên, ta tính được các chỉ số thanh khoản từ 2009-2011
Chỉ số 2009 2010 2011
Chỉ số thanh khoản hiện thời 1.24 1.22 1.22
Chỉ số thanh khoản nhanh
0.38 0.23 0.3
+ Từ năm 2009 đến năm 2011, chỉ số thanh khoản hiện thời của công ty RAL luôn lớn
hơn 1, nghĩa là công ty có đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn
hạn sắp đáo hạn. Tuy nhiên, chỉ số này vẫn chưa an toàn bởi vì còn thấp và có xu hướng
giảm, trong tương lai có thể đe dọa đến khả năng thanh khoản của công ty
Nhóm 10 Trang 20
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
+ Từ năm 2009 đến năm 2011, chỉ số thanh khoản nhanh của công ty RAL luôn nhỏ
hơn 1 và ở mức thấp. Điều này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty
không lành mạnh hay là công ty không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các
khoản nợ ngắn hạn. Chỉ số này thấp bởi vì tài sản ngắn hạn phụ thuộc lớn vào hàng tồn
kho. Vì vậy, cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào công ty này.
2.2. Tỷ số hiệu quả hoạt động:
Từ số liệu 2 bảng trên, ta tính được các chỉ số hiệu quả hoạt động từ 2009-2011
Chỉ số 2009 2010 2011
Bình quân hàng tồn kho 469374.5 577026 737454
Vòng quay hàng tồn kho 1.77 1.87 1.76
Số ngày tồn kho 203 192 204
Các khoản phải thu bình quân 132447.5 89833.5 101985
Vòng quay các khoản phải thu 7.9 15.2 17.1
Kì thu tiền bình quân 45.5 23.7 21

(vòng/năm) Chỉ số này tăng chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh
nghiệp cao.
+ Từ kết quả tính toán trên, ta thấy vòng quay tài sản cố định tăng dần qua các năm.
Đặc biệt là năm 2011 đạt 6.3 (vòng/năm) nghĩa là cứ 1 đồng giá trị tài sản cố định có thể
tạo ra 6.3 đồng doanh thu trong 1 năm , tăng 25% so với năm 2010. Chỉ số này tăng phản
ánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp này ngày càng tốt.
+ Nhìn chung chỉ số vòng quay tổng tài sản tăng dần từ năm 2009 đến năm 2011
Chứng tỏ hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp là cao, cần tiếp tục phát triển.
Năm 2010 là 1.23 (vòng/năm) nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tạo ra 1.23 đồng doanh thu ,tăng
14% so với 2009. Năm 2011 là 1.36 ( vòng/ năm) nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tạo ra 1.36
đồng doanh thu, tăng 10.6% so với 2010.
2.3. Tỷ số quản lí nợ:
Từ hai số liệu 2 bảng trên, ta tính được các chỉ số quản lí nợ:
Chỉ số 2009 2010 2011
Tỷ số nợ trên tài sản 59% 63% 57%
Tỷ số nợ trên vốn CSH 140% 170% 200%
EBIT 80361 98087 184446
Tỷ số khả năng trả lãi 2.53 2 1.77
Nhóm 10 Trang 22
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Giá vốn hàng bán+khấu hao+EBIT 940779 1217008 1503535
Nợ gốc+ chi phí lãi vay 650485 785437 1047033
Tỉ số khả năng trả nợ 1.4463 1.5495 1.436
+ Qua số liệu trên, tỷ số nợ trên tài sản nằm ở mức trung bình trên 50% qua các năm,
nghĩa là doanh nghiệp có mức nợ hợp lý, chỉ số này không quá cao chứng tỏ có sử dụng
hệ số nợ như một đòn bẩy tài chính, chỉ số này không quá thấp chứng tỏ các khoản nợ có
đảm bảo bằng tài sản.
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2009-2011 luôn ở mức cao. Năm 2011
chỉ số này là 200%, ta thấy được trong nguồn vốn của doanh nghiệp thì nợ chiếm chủ
yếu.

không ổn định. Năm 2010 là 3.3% giảm 0.4% so với năm 2009, năm 2011 là 4.7% tăng
1.4% so với năm 2010.
+ Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty phích nước Rạng Đông luôn
lớn hơn 0 qua các năm, điều này phản ánh công ty làm ăn có lãi. Chỉ số này tăng chứng tỏ
công ty làm ăn ngày càng hiệu quả, năm 2011 đạt 13.5% nghĩa là cứ 1 đồng vốn CSH thì
tạo ra 0.135 đồng lợi nhuận. chỉ số này cao hơn ROA, điều này nói lên là đòn bẩy tài
chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy
động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải
trả cho các cổ đông.
2.5. Tỷ số tăng trưởng :
Giả sử tỷ số lợi nhuận giữ lại là 0.3
2009 2010 2011
Lợi nhuận giữ lại 10934 11034 18004
Tỉ số tăng trưởng bền vững 2.5% 2.5% 3.9%
2.6 Tỷ số giá trị thị trường Đơn VT: 1.000đ
2009 2010 2011
Giá trị thị trường một CP 28.6 21.5 21.4
EPS 3.169 3.198 5.218
Tỷ số P/E 9.03 6.72 4.10
Giá trị sổ sách một CP 37.4 37.1 39.8
Tỷ số M/B 0.77 0.58 0.54
3. Các điểm lưu ý và hạn chế của tỷ số tài chính
3.1 Các điểm lưu ý
Nhóm 10 Trang 24
Nội dung và ý nghĩa của các tỷ số phân tích TCDN GVHD: TS.Nguyễn Hòa Nhân
Trên đây là một số các chỉ số tài chính cơ bản nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh cũng như khả năng tài chính và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Tuy
nhiên cần phải hết sức lưu ý rằng các chỉ số đứng một mình thì nó cũng không có nhiều ý
nghĩa. Các nhà phân tích khi sử dụng các chỉ số tài chính cần phải kết hợp với nhiều yếu
tố khác thí dụ như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status