TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
1.1Tỷ số thanh khoản: 4
1.1.1.Tỷ số thanh khoản hiện thời (tỷ số thanh khoản ngắn hạn) 4
1.1.2.Tỷ số thanh khoản nhanh 5
1.1.3.Tỷ số thanh khoản tức thời (tỷ số thanh khoản tiền mặt): 5
1.2Tỷ số quản lý tài sản (tỷ số khả năng hoạt động) 6
1.2.1.Tỷ số hoạt động hàng tồn kho (Inventory activity) 6
1.2.2.Số vòng quay khoản phải thu 7
1.2.3.Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period – ACP) (hay số ngày luân chuyển các khoản
phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) 8
1.2.4.Số vòng quay tài sản lưu động (Variable assets turnover ratio) 8
1.2.5.Số vòng quay tài sản cố định (Fixed assets turnover ratio) (Hiệu suất sử dụng tài sản cố định) 9
1.2.6.Vòng quay sử dụng tổng tài sản (Total assets turnover ratio) (Số vòng quay tài sản) 9
1.3Tỷ số quản lý nợ 10
1.3.1.Tỷ số quản lý nợ trên tài sản (tỷ số nợ D/A) 10
1.3.2.Tỷ số quản lý nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ số nợ D/E) 11
1.3.3.Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) 11
1.3.4.Tỷ số khả năng trả nợ ( Debt service coverage ratio) 12
1.4Tỷ số khả năng sinh lợi 13
1.5Tỷ số tăng trưởng 16
1.5.1.Tỷ số lợi nhuận giữ lại: 16
1.5.2.Tỷ số tăng trưởng bền vững: 16
1.6Tỷ số giá thị trường 17
1.6.1.Tỷ số P/E - Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu ( Price/ Earning Ratio) 17
2.Ví dụ 20
3.Các yếu tố, điều kiện cần xem xét đến khi sử dụng tỷ số phân tích tình hình TCDN 26
4.Những hạn chế của các tỷ số tài chính 26
1
và các chủ nợ…Các tỷ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các
báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để
xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…
Tỷ số tài chính giúp nhà phân tích có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
Có 4 nhóm tỷ số tài chính quan trọng:
Tỷ số khả năng thanh khoản: các tỷ số trong loại này được tính toán và sử dụng
để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ
phải trả ngắn hạn hay không?
Tỷ số khả năng hoạt động hay tỷ số quản lý tài sản: các tỷ số hoạt động cho thấy
doanh nghiệp hoạt động tốt như thế nào, doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến
mức nào và nên đầu tư tài sản như thế nào là hợp lí?
Tỷ số quản lý nợ: mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty
Tỷ số khả năng sinh lợi: kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến
thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở
khả năng sinh lợi của công ty. Tỷ lệ lợi nhuận do bất kỳ một công ty nào đạt được là quan
trọng nếu các nhà quản lý của công ty đó mong muốn thu hút vốn và thực hiện việc tài trợ
thành công cho sự phát triển của công ty.
Ngoài ra các nhà đầu tư còn có thể xem xét đến 2 chỉ số sau để có những nhận
xét phân tích kĩ lưỡng hơn, đó là
Tỷ số tăng trưởng tiềm năng: Các tỷ số tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển
của doanh nghiệp trong dài hạn.
Tỷ số giá trị thị trường: Các tỷ số thị trường được thiết kế để đo lường kì vọng
của nhà đầu tư dành cho cổ đông.
3
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
1.1 Tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.
Nhóm tỷ số này gồm có 3 tỷ số chính: tỷ số thanh khoản hiện thời (current ratio), tỷ
chi tiết hơn có thể loại bỏ được những thành tố kém tính thanh khoản trong tài sản lưu
động chính là tỷ số thanh khoản nhanh.
1.1.2. Tỷ số thanh khoản nhanh
Công thức:
Tương tự như cách tính tỷ số thanh khoản hiện thời, nhưng tỷ số thanh khoản nhanh
không đưa hàng tồn kho vào trong giá trị tài sản lưu động.
Ý nghĩa:
Tỷ số thanh khoản nhanh được thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả
nợ của công ty trong trường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi.
Nếu tỷ số này lớn hơn 1 được ngầm hiểu là công ty có đủ khả năng thanh toán nhanh
các khoản nợ ngắn hạn cho chủ nợ mà không cần thanh lý hàng tồn kho. Nếu một công ty
có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức
toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty
như vậy.
Dễ thấy được, tỷ số thanh khoản nhanh luôn nhỏ hơn tỷ số thanh khoản hiện thời,
tuy nhiên, nếu mức chênh lệch này quá cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn
vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ. Trong trường hợp này tính
thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp.
1.1.3. Tỷ số thanh khoản tức thời (tỷ số thanh khoản tiền mặt):
Đo lường khả năng thanh toán của DN một cách hữu hiệu nhất vì tài sản ở đây có
khả năng thanh khoản cao nhất (sau khi đã loại trừ các khoản phải thu).
5
Tỷ số thanh
khoản nhanh
=
Giá trị tài sản lưu động − Giá trị hàng tồn kho
Giá trị nợ ngắn hạn
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Công thức:
Hệ số thanh khoản
Vòng quay = Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình
quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong
kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh
nghiệp.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là nếu khoản
mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp sẽ
ít rủi ro hơn. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng
hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng
doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự
trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây
chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo
mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
1.2.2. Số vòng quay khoản phải thu
Công thức
Số vòng quay khoản phải thu (hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là tỷ số giữa
doanh thu thuần và giá trị các khoản phải thu bình quân.
Vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Giá trị các khoản phải thu bình quân
Trong đó
DT thuần = DT bán hàng và cung cấp DV- Các khoản giảm trừ DT (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu và VAT
nếu theo phương pháp trực tiếp).
Ý nghĩa
7
Đây là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp qua việc sử dụng tài sản lưu động.
8
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Công thức
Vòng quay TSLĐ =
Doanh thu thuần
Giá trị TSLĐ bình quân
Ý nghĩa
Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh
nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động bình quân trong
năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao. Ngược lại, tỷ lệ
này thấp đi có thể là DN sử dụng kém hiệu quả (tài sản nhàn rỗi, mua thuê quá nhiều tài
sản lưu động so với nhu cầu thực sự )
1.2.5. Số vòng quay tài sản cố định (Fixed assets turnover ratio) (Hiệu suất sử
dụng tài sản cố định)
Đây là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản,
cụ thể ở đây là tài sản cố định của doanh nghiệp.
Công thức
Số vòng
=
Doanh thu thuần
Giá trị TSCĐ ròng bình quân
Ý nghĩa
Số vòng quay tài sản cố định cho biết trung bình đầu tư vào 1 đồng giá trị bình
quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Nếu tỷ số này
lớn thì có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn.
1.2.6. Vòng quay sử dụng tổng tài sản (Total assets turnover ratio) (Số vòng
quay tài sản)
cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh
doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
10
Tỷ số nợ
trên tài sản
=
Tổng nợ
Giá trị tổng tài sản
x 100%
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Tỷ số này được đánh giá tốt hay không tốt phụ thuộc nhiều vào vị thế của người
phân tích. Tổng nợ trên tử số của công thức tính bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải
trả. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ
cao hơn. Cổ đông lại thích một tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói chung làm
gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Vì vậy, việc đánh giá tỷ số nợ một cách khách
quan cần phải so sánh với tỷ số nợ bình quân của ngành.
1.3.2. Tỷ số quản lý nợ trên vốn chủ sở hữu (tỷ số nợ D/E)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tổng
vốn chủ sở hữu.
Công thức:
Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ
ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn
chủ sở hữu trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp.
Ý nghĩa:
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ số
này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có
thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh
nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm
thuế.
lẫn lãi vay của doanh nghiệp.
Công thức:
Ý nghĩa:
Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao
nhiêu đồng có thể sử dụng được.
12
Tỷ số khả năng trả lãi =
EBIT
Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ =
EBIT + Giá vốn hàng bán + Khấu hao
Chi phí lãi vay + Nợ gốc
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.
Đến thời điểm trả nợ, nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì có thể nói khả năng trả nợ của công ty là
khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả năng cao về việc trả nợ của
doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản
lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.
1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi
Trong các phần trước chúng ta đã biết cách phân tích các tỷ số đo lường các khả năng
thanh khoản, tỷ số hoạt động và tỷ số quản lý nợ. Kết quả của chính sách và quyết
định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động
và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của công ty.
1.4.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin on sale) : Hay còn gọi là tỷ
suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng.
Đây là một tỷ số tài chính phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông
và doanh thu của công ty.
Công thức
Ý nghĩa
gọi là tỷ số lợi nhuận trên tài sản hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của
tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
Đây là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
của doanh nghiệp.
Công thức
ROA =
Lợi nhuận ròng
x100%
Bình quân tổng giá trị tài sản
Hay
ROA =
Lợi nhuận ròng
x
Doanh thu
Doanh thu
Bình quân tổng tài sản
ROA = Tỷ số lợi nhuận biên x Số vòng quay tài sản
Ý nghĩa
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao
cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản
của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập
của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề
kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so
sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và
so sánh cùng một thời kỳ.
14
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản
x
Số nhân vốn
chủ sở hữu
Ý nghĩa
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị
dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh
doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh
15
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn
ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận
trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa là
đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công
trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi
mà công ty phải trả cho các cổ đông.
1.5 Tỷ số tăng trưởng
1.5.1. Tỷ số lợi nhuận giữ lại:
Tỷ số lợi nhuận giữ lại (hay Hệ số tái đầu tư, Tỷ lệ tái đầu tư) là một tỷ số tài
chính để đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho tái đầu tư của doanh nghiệp.
Tỷ số này chính bằng lợi nhuận giữ lại chia cho lợi nhuận sau thuế.
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao
nhiêu đồng để tái đầu tư. Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu tư càng mạnh.
1.5.2. Tỷ số tăng trưởng bền vững:
Tỷ số tăng trưởng bền vững là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng tăng trưởng
của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận.
Công thức:
EPS = Lợi nhuận sau thuế chia cho cổ đông thường
Tổng khối lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân
Ý nghĩa
Đây là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị
trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu.
Hệ số này cũng phụ thuộc vào một số lĩnh vực đặc thù. Chẳng hạn, lĩnh vực
ngân hàng, tài chính, chứng khoán, công nghệ tin học, viễn thông, công nghệ sinh học,
17
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
các ngành sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao thường được chấp nhận hệ số P/E cao hơn
các lĩnh vực khác.
Việc đánh giá hệ số P/E trong mua bán chứng khoán thường chỉ phù hợp với
mục đích đầu tư dài hạn.
1.6.2. Tỷ số P/CF- Hệ số giá trên dòng tiền
Tỷ số này ít phổ biến hơn tỷ số P/E, nó chỉ sử dụng trong một số ngành mà giá cả cổ
phiếu có quan hệ chặt chẽ với dòng tiền hơn là với lợi nhuận ròng.
Công thức:
P/CF = Giá cổ phiếu thời kì t
Dòng tiền dự tính cho mỗi cổ phiếu thời kì t+1
1.6.3. Tỷ số P/BV - Hệ số giá trên giá trị sổ sách ( Price per Book Value)
Là tỷ số được sử dụng để so sánh giá thị trường với giá trị sổ sách hay mệnh giá của
một cổ phiếu.
Công thức
P/BV = Giá thị trường của cổ phiếu
Giá trị sổ sách của một cổ phần
Trong đó: Giá trị sổ sách của một cổ phần ( BVPS- Book Value per Share) là giá của
toàn bộ tài sản công ty được thể hiện trên sổ kế toán trừ đi tất cả các khoản nợ và
không bao gồm lãi vay, có thể được tính theo công thức:
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 8,181 6,554
Tổng tài sản dài hạn khác 16,330 19,000
TỔNG TÀI SẢN 1,621,589 1,064,193
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn 555,015 290,042
Nợ dài hạn 188,825 42,500
Tổng Nợ 743,840 332,542
Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu 877,582 731,434
Nguồn kinh phí và quỹ khác 167 218
Tổng Nguồn Vốn 877,749 731,651
Lợi ích của cổ đông thiểu số N/A N/A
TỔNG NGUỒN VỐN 1,621,589 1,064,193
20
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
Kết Quả Kinh Doanh năm 2011 năm 2010
Doanh Thu Thuần 2,636,696 2,160,139
Giá Vốn Hàng Bán 2,220,807 1,784,356
Lợi Nhuận Gộp 415,890 375,783
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính 65,399 42,088
Trong đó: Chi phí lãi vay 15,804 8,988
Chi phí bán hàng 50,876 43,260
Chi phí quản lý doanh nghiệp 49,656 40,485
Tổng Chi phí hoạt động 165,931 125,833
Tổng doanh thu hoạt động tài chính 7,803 7,362
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 257,762 257,311
Lợi nhuận khác 5,851 3,636
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 263,613 260,948
Chi phí lợi nhuận
21
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
• Thanh khoản nhanh: 0.7. Tỷ số này thấp hơn bình quân ngành là 1.13 và bé hơn 1 nên
khi chủ nợ đòi tiền, DRC khó có thể sử dụng tài sản thanh khoản nhanh để chi trả nợ nếu
như không thanh lí được hàng tồn kho.
• Thanh khoản tức thời: 0.14 xấp xỉ bình quân ngành là 0.15 nên DRC vẫn đảm bảo
thanh toán đủ nợ tức thời khi bị đòi nợ.
Tuy có khả năng thanh toán nợ cao nhưng có thể nói công ty giữ khá nhiều lượng hàng
trong kho, điều này có thể gây rủi ro khi doanh số bán giảm đột ngột.
Tỷ số khả năng hoạt động hay tỷ số quản lý tài sản
Chỉ tiêu Công thức tính 2011 2010
Bq
ngành
2011
Vòng quay
hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
4.7
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay
khoản phải thu
Doanh thu thuần
5.78
Giá trị các khoản phải
thu bình quân
Kỳ thu tiền
bình quân
360
62.28
ngày
ngành – mất đến 62.28 ngày.
• Số vòng quay tài sản cố định: 6.87 lớn hơn bình quân ngành là 4.29, như vậy công
ty đã đầu tư hiệu quả vào tài sản cố định. Tuy nhiên, do dựa trên giá trị tài sản ròng
(giá trị tài sản sau khi đã trừ khấu hao) nên phương pháp tính khấu hao có ảnh hưởng
lớn đến mức độ chính xác của việc tính toán tỷ số này.
• Số vòng quay tài sản lưu động: 2.7 xấp xỉ bình quân ngành là 2.31, cho thấy, công
ty đã đầu tư khá hợp lí vào tài sản lưu động.
• Số vòng quay tổng tài sản: 1.96 cao hơn trung bình toàn ngành là 1.29, cho thấy
rằng, bình quân một đồng tài sản công ty tạo ra nhiều lợi nhuận hơn so với bình quân
ngành nói chung.
Hoạt động sử dụng tài sản của DRC là có hiệu quả. Điều này được thể hiện không
chỉ qua đánh giá hiệu quả sử dụng trên tổng tài sản mà còn qua việc đánh giá từng bộ
phận cấu thành tổng tài sản của công ty.
Tỷ số quản lý nợ:
Chỉ tiêu Công thức tính 2011 2010
Bq
ngành
2011
Quản lý nợ
trên tài sản
Tổng nợ
37%
Giá trị tổng tài sản
Quản lý nợ
trên vốn chủ
Tổng nợ
Giá trị vốn chủ sở
hữu
Khả năng
trả lãi
• Quản lý nợ trên vốn chủ sở hữu: 84.76%. Tỷ lệ này rất cao và cao hơn nhiều so với
bình quân ngành là 59%, có thể nói vốn chủ sở hữu của công ty được hình thành chủ
yếu bằng nguồn vốn đi vay.
• Khả năng trả lãi: 17.68 thấp hơn bình quân ngành là 25.71 có thể do mức độ sử
dụng nợ của công ty khá cao so với trung bình toàn ngành.
• Khả năng trả nợ: 3.97
tuy thấp hơn bình quân ngành là 6.4 nhưng vẫn lớn hơn 1,
cho thấy DRC vẫn có khả năng trả nợ khi đến hạn.
Mức độ sử dụng nợ của DRC khá cao nên dẫn đến khả năng trả nợ cũng như trả lãi
thấp. Điều này sẽ gây lo ngại đến các chủ nợ của công ty.
Tỷ số khả năng sinh lợi:
24
= 3,97
297,417+2,220,807+515,007
15,804+743,840
= 7.38
269,936+1,784,356+473,510
8,988+333,542
TCDN_nhóm 8 GVHD:TS.Nguyễn Hòa Nhân
• Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: 7.5% có nghĩa là cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra
được 7,5 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông, tỷ số này thấp hơn rất nhiều so với bình
quân ngành là 19%, như vậy, công ty cần chú ý hợp lý hơn trong việc cân đối các
khoản chi phí.
• Tỷ số sức sinh lợi căn bản: 21% thấp hơn bình quân ngành là 30%, như vậy khả
năng sinh lợi của công ty khá thấp.
• ROA = 14.7% khá thấp so với bình quân ngành là 25%, nguyên nhân một phần là
do tỷ số sức sinh lợi của công ty thấp.
• ROE = 24.6% thấp hơn bình quân ngành là 39% do công ty có ROA thấp, tuy
nhiên có thể cải thiện tỷ số này bằng đòn bẩy tài chính.
Bình quân vốn chủ
sở hữu
25