Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải hàng không là một trong những ngành kinh tế then chốt của đất
nước góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, phục vụ yêu cầu an ninh quốc
phòng, là một trong những công cụ quan trọng để thực hiện đường lối đối
ngoại mở cửa “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới” và
chính sách hợp tác, hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.
Trong những năm gần đây, công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế của
đảng và nhà nước với chính sách chủ động hội nhập kinh tế thế giới đã tạo
ra những cơ hội lớn cho sự phát triển của ngành vận tải hàng không nhưng
đồng thời những rủi ro, thách thức trong môi trường cạnh tranh có tính quốc
tế năng động cũng rất phức tạp.
Điều này đòi hỏi Tổng công ty hàng không Việt Nam phải biết phát huy,
tận dụng triệt để các điểm mạnh và hạn chế được những yếu kém của mình
để có thể tạo ra một bước thay đổi về chất, cho phép Tổng công ty tiếp tục
phát triển nhanh, vững chắc trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc
liệt, đồng thời trở thành một hãng hàng không quốc tế hoạt động có hiệu quả
và có sức cạnh tranh cao trong khu vực, đóng góp vào sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước .
Nhận thức được vấn đề trên, sau quá trình thực tập tại Ban Kế hoạch đầu
tư - Tổng công ty hàng không Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ rất nhiệt tình
của các anh, chị trong Tổng công ty và với sự hướng dẫn tận tâm của các
thầy, cô giáo khoa Quản Trị Kinh Doanh đặc biệt là thầy giáo, Tiến sĩ Trần
Việt Lâm, em đã chọn đề tài “Phân tích và dự báo môi trường kinh
doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội
nhập” làm chuyên đề tốt nghiệp.
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài của em gồm có ba chương đó là:
Chương 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty hàng không Việt Nam
Chương 2: Phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh của Tổng công

năm 1956, khi Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký Nghị
định số 666/TTg thành lập Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Với một
đội máy bay nhỏ gồm 5 chiếc, hàng không Việt Nam mở đường bay quốc tế
đầu tiên tới Bắc Kinh. Tiếp đó, các đường bay quốc tế mới đến Viêng Chăn
và Băng Cốc được mở lần lượt vào các năm 1976 và 1978.
Năm 1976, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đổi tên thành Tổng cục
Hàng không dân dụng Việt Nam. Cũng trong năm đó Tổng cục Hàng không
dân dụng Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động thường xuyên, chuyên chở
21.000 hành khách trong đó 7.000 hành khách trên chuyến bay quốc tế và
3.000 tấn hàng hoá.
Năm 1993, Tổng cục hàng Không dân dụng Việt Nam đổi tên thành Hãng
Hàng không Quốc gia Việt Nam và là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Ngày 27 tháng 5 năm 1995 theo quyết định số 328/TTg của thủ tướng
chính phủ, Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập, với tư cách
là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớn của nhà nước.
Tổng công ty có chức năng nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ, phục vụ về vận
tải hàng không đối với hành khách, hàng hóa ở trong nước và nước ngoài,
trong đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn,
thuê và mua sắm tầu bay, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, xuất nhập khẩu
vật tư thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong
4
Chuyên đề tốt nghiệp
nước và nước ngoài. Từ đó đến nay, Tổng công ty hàng không Việt Nam đã
đạt được sự tăng trưởng vững chắc trong kinh doanh vận chuyển hành khách
và các loại hình dịch vụ khác.
Tổng công ty Hàng không Việt Nam lấy vận tải hàng không làm lĩnh vực
kinh doanh cơ bản, chủ yếu do Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) đảm nhiệm.

10. Công ty cổ phần xuất ăn hàng không Nội Bài
11. Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa.
Đơn vị sự nghiệp: Viện khoa học hàng không.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty hàng không Việt Nam
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của TCTHK VN
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải hàng không
đối với hành khách, hàng hóa trong nước và quốc tế theo quy hoạch, kế
hoạch, và chính sách phát triển hàng không dân dụng của Nhà nước. Trong
đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn, thuê
và mua sắm máy bay, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, xuất nhập khẩu vật tư,
thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của TCT. Ngoài ra, TCTHK VN còn thực hiện nhiệm vụ liên doanh
liên kết với các tổ chức trong nước và nước ngoài theo pháp luật và chính
sách của nhà nước và tiến hành các nhiệm vụ kinh doanh khác theo quy định
của pháp luật.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn do
nhà nước giao, bao gồm cả vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; Nhận và
sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, thương quyền và các nguồn lực khác
do nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ
được giao khác.
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học
công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong TCT.
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty hàng không Việt
Nam
Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh.
• Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu
kiện, bưu phẩm, thư.

• Góp vốn, mua cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần
theo quy định của pháp luật.
• Các lĩnh vực nghành nghề khác theo quy định của pháp luật.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý của TCTHK VN
1.2.3.1. Cơ cấu tổ chức :
TCTHK VN (Vietnam Airlines) là công ty mẹ, bao gồm các cơ quan đơn
vị sau (đã trình bày trên mục 1.2).
• Văn phòng và các ban chuyên môn nghiệp vụ.
• Các đơn vị phụ thuộc (7).
• Các đơn vị hạch toán độc lập (11).
• Đơn vị sự nghiệp (1)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TCT :
Mô hình quản trị của TCTHK VN là mô hình Trực tuyến – chức năng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietnam Airlines
Hội đồng quản trị tổng công ty
Tổng giám đốc TCT/VNA
Tổ chuyên viên
giúp việc
Ban kiểm soát
Văn
phòng
Ban kế
hoạch
đầu tư
Ban tài
chính
kế toán
Ban tổ

Ban kĩ
thuật
Ban đảm
bảo chat
lượng
Ban quản
lý vật tư
2 XN sửa
chữa MB
A75, A76
Công ty cung
ứng và XNK
hàng không
Ban tiêu chuẩn
và an toàn bay
Ban điều hành
và khai thác
bay
Đoàn bay 919
Đoàn tiếp viên
Trung tâm đào
tạo
Ban dịch vụ
thị trường
2 TT điều
hành khai
thác (OCC)
NB và TSN
Xí nghiệp
SXCB suất

TCT, có quyền nhân danh TCT để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến việc
xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của tổng công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền , trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho
các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện. Hội đồng quản trị
là đại diện chủ sở hữu đối với các công ty con do TCT đầu tư toàn bộ vốn và
đại diện sở hữu phần vốn góp của TCT đầu tư ở các doanh nghiệp khác.
Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động
hàng ngày của tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết,
quyết định của hội đồng quản trị, phù hợp với điều lệ tổng công ty; chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các
quyền và các nhiệm vụ được giao.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong giai
đoạn 2003-2007.
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh:
Tổng công ty hàng không Việt Nam lấy vận tải hàng không làm lĩnh vực
kinh doanh cơ bản, gồm có vận chuyển hành khách và hàng hóa. Đây là sản
phẩm dịch vụ vận chuyển tương đối cao cấp ở Việt Nam nhưng đang dần
10
Chuyên đề tốt nghiệp
được phổ biến. Hiệu quả kinh doanh của tổng công ty được đánh giá qua 2
chỉ tiêu:
• Hiệu quả về mặt tài chính.
• Hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động đầu tư.
1.3.2. Hệ thống sản xuất của doanh nghiệp
Tổng công ty hàng không Việt Nam cung ứng và phát triển tất cả các dịch
vụ vận chuyển hàng không. Mạng đường bay của Vietnam Airlines tính đến
thời điểm này gồm có:
Mạng bay Nội địa
Buôn ma thuật, Rạch Giá, Đà Nẵng, Vinh, Điện Biên, Côn Đảo, Đà Lạt,
Chu Lai, Hà Nội, Quy Nhơn, Hải Phòng, Tuy Hòa, Huế, TP Hồ Chí Minh,

được đầu tư mạnh.
1.3.3. Cơ sở vật chất
Tài sản chủ yếu của Vietnam airlines nói riêng và của Tổng công ty hàng
không Việt Nam nói chung là đội máy bay, trong đó gồm có đội máy bay
thuê và máy bay chủ sở hữu. Tính đến tháng 12/2007, đội máy bay của
Vietnam Airlines gồm có:
Bảng 1: Đội máy bay đang được khai thác của Vietnam Airlines
Loại máy bay Số lượng Số ghế Số ghế hạng C Số ghế hạng Y
Boing 777_200 4 338 32 306
4 307 25 282
1 325 35 290
1 395 12 283
Airbus A330 1 320 36 284
3 266 24 242
Airbus A320 10 192 0 162
Airbus A321 13 184 16 168
Fokker 70 2 79 0 79
ATR72 10 65 0 65
Tổng số 49
(Nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Ưu điểm nổi bật của đội máy bay do Vietnam Airlines khai thác là khá
trẻ. Tuy nhiên, so với mức bình quân trong khu vực, đội máy bay của
Vietnam Airlines thua rõ rệt về số lượng máy bay, ghế/tải cung ứng, tầm
bay và tỷ trọng sở hữu máy bay.
1. 3.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của TCTHK VN trong 5 năm
trở lại đây được thể hiện qua bảng tính.
Bàng 2 : Kết quả tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh

13
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP HIỆN NAY
2.1. Phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt
Nam
2.1.1. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
2.1.1.1. Môi trường kinh doanh quốc tế
Hàng không là một trong những ngành kinh doanh bị ảnh hưởng và chịu
sự tác động rất lớn của môi trường kinh doanh quốc tế. Các yếu tố quốc tế
hiện nay có ảnh hưởng tới TCTHK VN là:
Ảnh hưởng của nền chính trị thế giới
Tình hình an ninh, chính trị thế giới trong những năm qua diễn biến hết
sức phức tạp, gây ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường hàng không thế giới
cũng như Việt Nam. Khi mà thế kỉ 21 mới bắt đầu được 7 năm thì thế giới
đã xuất hiện rất nhiều yếu tố tiềm ẩn sãn sàng có thể sảy ra ngoài những dự
báo của TCT. Chiến tranh và nguy cơ chiến tranh: Cuộc chiến Mỹ tiến hành
ở I-Rac, Afganistan, căng thẳng tại Triều Tiên, I-Ran, Trung Đông…;
Khủng bố: điển hình là sự kiện 11 tháng 9 năm 2001 tại M ỹ mà phương tiện
khủng bố chính là những chiếc máy bay chở khách…Các cuộc biểu tình,
bạo loạn, lật đổ, đảo chính có nguy cơ sảy ra thường xuyên hơn.
Vận tải hàng không là nghành có mối quan hệ cực kì nhạy cảm với những
biến động của môi trường trính trị thế giới. Ví dụ chỉ sau sự kiện 11/9/2001
sảy ra được vài tuần, hàng loạt hãng hàng không đứng trên bờ vực phá sản,
phải dựa vào vào sự hỗ trợ của nhà nước kể cả các hãng hàng không khổng
lồ của Mỹ như United Airlines, American Airlines. Cũng do sự kiện
11/9/2001 mà trong năm 2002, các hãng hàng không trên thế giới đã thua lỗ
tới 13 tỉ USD mà hàng không Mỹ chịu thiệt hại nặng nề nhất 9 tỷ USD. Do
đó, với mỗi sự kiện sảy ra đều đặt TCT vào những thách thức không nhỏ.

15
Chuyên đề tốt nghiệp
Ảnh hưởng của các yếu tố kĩ thuật công nghệ
Hiện nay sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực vận tải hàng không là ấn
tượng và có tính đột phá nhất trong các loại hình giao thông vận tải. Các
dòng sản phẩm mới ra đời tập chung vào độ an toàn, tiện nghi, thân thiện
với mội trường và khả năng chuyên trở (điển hình là “khách sạn bay” A380
đã có chuyến bay khai thác đầu tiên vào ngày 25/10/2007)
Ngoài sự phát triển của công nghệ sản xuất tàu bay thì các công nghệ
khác phục vụ cho ngành công nghiệp hàng không cũng rất phát triển.
Việc các sân bay hiện đại ra đời đã đáp ứng được nhu cầu cho các máy
bay mới đồng thời tạo lập được các trung tâm trung chuyển mới. Hệ
thống công nghệ thông tin, nối mạng toàn cầu internet, thanh toán qua
mạng, thương mại điện tử...
Trong điều kiện mà các yếu tố công nghệ có sự phát triển rất lớn như vậy
đặt ra cho TCT một sự cố gắng rất nhiều để có thể theo kịp với tốc độ phát
triển của thế giới.
2.1.1.2.Môi trường kinh tế quốc dân
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế
Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đã có những bước tiến bộ khá
đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao và khá ổn định, mức tăng
trưởng kinh tế GDP luôn đạt mức 7-8% trong nhiều năm. Cùng với đó là
mức thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên nhanh chóng, đăc biệt là
nhóm người có thu nhập cao và đây là yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển
của thị trường vận tải hàng không.
Việt Nam đang thực hiện chủ động và có hiệu quả quá trình hội nhập quốc
tế, ngày càng nâng cao và uy tín trong ASEAN, APEC và đã gia nhập WTO,
tăng cường quan hệ song phương và đa phương trong khuân khổ khu vực và
toàn cầu, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa của kinh tế thế giới. Cùng với đó,
ngánh hàng không trong thời gian vừa qua cũng có những bước đi tham gia

17
Chuyên đề tốt nghiệp
Các yếu tố kinh tế quốc dân đều đươc đánh giá là thuận lợi cho sự phát triển
của ngành vận chuyển hàng không nói chung và của TCTHK VN nói riêng.
Tác động của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế
Thị trường vận tải hàng không xẽ có sự thay đổi cơ bản trước sức ép về
toàn cầu hóa và tự do hóa. Trước đây, nhà nước đã và đang thi hành chính
sách bảo hộ hợp lý các hãng hàng không trong nước bằng việc chỉ cho phép
các hãng hàng không trong nước khai thác trên thị trường nội địa, còn thị
trường quốc tế thực hiện chính sách điều tiết với nguyên tắc đảm bảo khả
năng cung ứng thực tế giữa hãng hàng không của Việt nam và nước ngoài
theo tỷ lệ cân bằng theo nguyên tắc trao đổi thương quyền. Nhưng với xu thế
này thì thị trường hàng không Việt Nam tiếp tục được mở rộng, chính phủ
từng bước nới lỏng việc quản lý đối với các hãng hàng không và có những
khuyến khích và ủng hộ bay đến các điểm du lịch ở Viêt Nam.
Môi trường pháp lý đối với sự phát triển của hàng không còn ở trong giai
đoạn hình thành, chưa đồng bộ cần phải tiếp tục hoàn thiện. Cơ chế quản lý
của Nhà nước đối với TCT còn có nhiều hạn chế khả năng nâng cao hiệu
quả, tăng sức cạnh tranh. Luật hàng không dân dụng Việt Nam có hiệu lực
từ 1/1/2007. Các nội dung trong luật được đánh giá là không phản ánh xu
hướng và thực tế phát triển hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
cộng đồng hàng không khu vực và thế giới. Điểm nổi bật trong Luật Hàng
không là cho phép các thành phần kinh tế tham gia thành lập các hãng hàng
không, các nhà đầu tư nước ngoài cũng có thể tham gia thành lập các hãng
hàng không tại Việt Nam với số vốn góp lên đến 49%. Đây là cơ hội nhưng
cũng là thách thức lớn đối với TCTHK VN.
Tác động của nhân tố kĩ thuật công nghệ
Hàng không dân dụng là một trong những nghành kĩ thuât cao, sử dụng
nhiều công nghệ quốc tế hiện đại. Cho đến nay phần lớn những công nghệ
đang được sử dụng của TCT là tuân theo những tiêu chuẩn chung của quốc

Dối với vận chuyển hành khách :
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Đặc điểm khách hàng của vận tải hàng không là những khách hàng có khả
nằng chi trả cao, quen được sử dụng các dịch vụ hiện đại và khó tính trong
việc yêu cầu phục vụ. Và khách hàng của TCT được phân thành hai đối
tượng dựa trên tiêu chí nguồn tiền chi trả thành hai đối tượng chủ yếu sau
đây:
• Khách hàng tự trả tiền: là những người đi lại vì mục đích du lịch,
thăm nhân thân, lao động...và họ phải tự trả tiền cho dịch vụ của
mình do đó yếu tố giá cước là yếu tố quan trọng quyết dịnh lựa
chọn nhà vận chuyển.
• Khách hàng được trả tiền: là khách những người đi lại vì mục đích
công việc do các tổ chức kinh doanh hoặc nhà nước chi trả do đó
chất lượng dịch vụ là yếu tố chính để họ quyết định nhà vận
chuyển.
Đối với vận chuyển hàng hóa:
Các hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không thường có đặc
điểm chính sau:
• Các lô hàng nhỏ
• Hàng hoá đòi hỏi giao ngay, an toàn và chính xác
• Hàng hoá có giá trị cao
• Hàng hoá có cự ly vận chuyển dài
Và khách hàng cũng được phân chia làm hai đối tượng chính đó là các đại
lý vận chuyển và các khách hàng riêng lẻ.
• Đối với các đại lý vận chuyển: giá cước và mức độ tiện lợi là 2 yếu
tố họ đặt lên hàng đầu khi xem xét nhà vận chuyển.
• Đối với khách hàng riêng lẻ: họ quan tâm đến vấn đề chất lượng và
thời gian vận chuyển.
20

3 HH luânchuyển 1000T.Km 253.376 284.633 255.300
Quốc tế - 185.714 208.372 176.569
Nội địa - 67.662 76.216 78.731
(Nguồn: tờ trình kế hoạch 2008)
Tuy nhiên Vietnam Airlines hiện nay thua kém khoảng 4-5 lần về khối lượng
vận chuyển khách hàng và thua kém từ 7 đến 16 lần về khối lượng luân chuyển
khách/km đối với các đối thủ cạnh tranh lớn khác trong khu vực.
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Ngành hàng không hiện nay do xu thế mở cửa bầu trời, các rào cản đang
được loại bỏ nhanh chóng, Việt Nam đã gần như cho phép mọi hãng hàng
không bay vào. Do đó, mặc dù hiện nay thị phần vận tải hành khách của
Tổng công ty hàng không Việt Nam đang duy trì ở mức cao trên cả đường
21
Chuyên đề tốt nghiệp
bay quốc tế và nội địa nhưng số lượng các đối thủ cạnh tranh đang vận động
gia nhập thị trường rất lớn.
Trên đường bay quốc tế
Hầu hết toàn bộ các hãng hàng không hàng đầu trên thế giới đều có mặt
và cạnh tranh trực tiếp với Tổng công ty hàng không Việt Nam. Đến nay đã
có 32 hãng hàng không quốc tế tham gia cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng
hóa và hành khách đến và đi từ Việt Nam. Vietnam Airlines có 28 đối thủ
cạnh tranh trực tiếp, trong đó phần lớn là những hãng hàng không danh tiếng
hàng đầu trong khu vực như:
• Châu Âu: Air France (Pháp), Lufthansa (Đức), Aeroflot (Nga),
Vladivostok Air (Nga).
• Trung Á: Uzbekistan Airways (Uzbekistan).
• Đông Á:
 Các hãng hàng không của Đài Loan: Uni Air, Eva Air, China
Airlines, P.E.Air Transporation.
 Các hãng hàng không Trung Quốc: China Southern Airlines,

Việt Nam, chính phủ đang chủ trương xẽ thực hiện chính sách “mở cửa bầu
trời” cho phép các hãng hàng không mới khác được tham gia khai thác trên
thị trường Việt Nam. Đo đó, TCT cần chuẩn bị những điều kiện tốt nhất,
nâng cao năng lực cạnh tranh để sẵn sàng cho các cuộc cạnh tranh xẽ diễn ra
rất gay gắt trong tương lai.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiên nay, trên thị trường nội địa sẽ là thị trường
riêng của các hãng hàng không Việt Nam (các hãng Vietnam Airlines,
Pacific Airlines, Vasco).
Sức ép từ phía nhà cung cấp
Nhà cung cấp máy bay và phụ tùng bay: Trên thế giới hiện nay chỉ có 2
nhà cung cấp máy bay chở khách phản lực thân rộng là Boeing (của Mỹ) và
Airbus (của liên minh châu Âu). Bởi vì đây là ngành sản xuất đòi hỏi rất cao
về công nghệ, kĩ thuật, nguồn vốn…Do đó khả năng đàm phán của TCT với
các đối tác là rất khó khăn. Tuy nhiên, các nhà sản xuất đều có chính sách
23
Chuyên đề tốt nghiệp
hỗ trợ đào tạo chuyển giao công nghệ cho người mua. Nguồn cung cấp vật
tư phụ tùng máy bay cũng cũng được thực hiện thông qua các nhà sản xuất
và các đại lý của nhà sản xuất. Vì vậy nhìn chung áp lực của các nhà cung
cấp về phương tiện bay là không cao.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu bay cũng trở nên khó khăn do đầu mỏ
trên thế giới ngày càng trở nên đắt đỏ. Đây cũng là yếu tố không thể thương
lượng riêng.
Các dịch vụ hỗ trợ khác như bảo hiểm, khai thác điểm đỗ, sân bay cũng có
xu hướng tăng giá do tình hình chính trị thế giới có nhiều bất ổn hơn (đặc
biệt là sau sự kiện 11/9/2001).
Các sản phẩm thay thế
Các phương tiện vận tải khác như đường bộ, đường sắt và đường thủy có
ưu thế về khối lượng , chi phí vận chuyển thấp, thích hợp với việc vận
chuyển các hàng hóa nặng, kồng kềnh và các hành khách có thu nhập thấp,

truyền hình hàng đầu như Discovery, Nikkei CNBC (Nhật), CNN, Chanel
(Australia)… và trên các tạp chí như Fortune, Times, Newsweek…
Các hoạt động phối hợp: TCT với lợi thế là có nhiều văn phong đại diện
tại nước ngoài đã kết hợp với Tổng cục Du lịch tài trợ vả tổ chức các hoạt
động văn hóa, liên hoan du lịch, thể thao lớn…cả trong và ngoài nước. Bên
cạnh đó, TCT còn chủ động hợp tác với các khách sạn, các nhà tổ chức xây
dựng nhiều gói sản phẩm đa dạng và đồng bộ.
Các chương trình khuyến mại lớn: TCT đang triển khai các chương trình
khuyến mại như chương trình khách hàng lớn, chương trình thương gia Việt
Nam, chương trình “Free & Easy”, chương trình bông sen vàng (GLP) nhằm
lôi kéo khách hàng đến với dịch vụ vận tải của mình.
Ngoài việc tiến hành quảng bá thì Vietnam Airlines cũng chú trọng xây
dựng hệ thống phân phối rộng khắp, tiến hành bán vé qua mạng điện tử
internet, chất lượng đang dần được nâng cao.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status