Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty hàng không việt nam - Pdf 26

Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
TÊN ĐỀ TÀI : “HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ".

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang từng ước hội nhập kinh tế quốc tế, tích cực tham
gia vào các tổ chức quốc tế như : WTO, APEC, AFTA, đến 2008 là thành viên
chính thức uỷ viên không thường trực của Liên Hợp Quốc.... Chúng ta ký kết nhiều
hiệp định thương mại với các nước, mà gần đây nhất là Hiệp định thương mại Việt
– Mỹ. Điều đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các Doanh
nghiệp, trong đó có Tổng công ty hàng không việt nam.
Tổng công ty hàng không Việt nam Vietnam Airlines (VNA) là một doanh
nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực chính là: Kinh doanh, dịch vụ và
phục vụ vận tải hàng không đồng ộ đối với hành khách, hàng hoá ở trong nước và
nước ngoài.
Tên doanh nghiệp: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Airlines Corporation.
Địa chỉ : 200 - Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 8.732.750
Fax : (84-4) 8.732.754
Chính sách chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường, đi kèm với xu thế hội
nhập quốc tế đã và đang đem lại cho Tổng Công ty hàng không Việt Nam rất nhiều
cơ hội và thách thức. Với xuất phát điểm tương đối thấp, tiềm lực hạn chế, Tổng
công ty hàng không Việt Nam cần phải rất nỗ lực vượt qua khó khăn, tận dụng mọi
cơ hội thuận lợi để phát triển nhanh chóng, giảm khoảng cách và đuổi kịp các hãng
hàng không trong khu vực và trên thế giới, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ kinh tế - xã
hội mà Nhà nước giao cho. Là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
nói chung và ngành hàng không nói riêng được coi như huyết mạch lưu thông của
đất nước. Nó đã góp phần to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế quốc dân, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa với thế giới và là một vị
“Đại sứ lưu động” của đất nước. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với ngành hàng

Với những đặc điểm trên, là doanh nghiệp nhà nước đại diện cho ngành hàng
không, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong công tác
hoạt động sản xuất kinh của nền kinh tế. Để đạt được như vậy đòi hỏi Vietnam
Airlines phải xây dựng cho mình hệ thống cơ sở vật chất đồng ộ, nguồn lao động
có trình độ nghiệp vụ cao và lượng vốn lớn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
Tổng công ty Hàng không Việt Nam cần có các giải pháp để có thể huy động vốn,
thu hút nguồn lao động có năng lực. Nhận thức được vấn đề này, là một cán ộ
đang làm việc tại Tổng công ty Hàng không, với sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
Quang Huy và sự giúp đỡ của các anh, chị tại phòng Tài chính-đầu tư, Ban Tài
chính-kế toán, sau một thời gian tìm hiểu thực tế, em xin được chọn đề tài: “ Hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam : Thực trạng và
giải pháp ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆUTỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM .
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠTĐỘNG SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM -VIETNAM AIRLINES TRONG
THỜI GIAN QUA
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TCT HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI .
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Nguyễn Quang Huy, cùng các thầy cô trong khoa Thương Mại, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân. Do còn hạn chế về trình độ nên trong đồ án không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, ạn
è để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày 25 háng 11 năm 2007
Sinh viên

2.5- Hoạt đông khác........................................................................................(43-44)
II/ Phân tích thực trạng hoạt động SXKD của Tổng công ty hàng không Việt
nam trong giai đoạn 2001-2006
1- Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh...............................................(44-49)
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
2- Phân tích tình hình mở rộng và phát triển thị trường...................................(50-
53)
3- Phân tích tình hình về doanh thu ,chi phí, lợi nhuận ..................................(53-57)
4- Phân tích về khách hàng và dịch vụ của T.công ty Hàng không Việt nam.(57-59)
III/ Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
hàng không Việt nam
1- Những ưu điểm............................................................................................(59-60)
2- Những hạn chế còn tồn tại...........................................................................(60-61)
3- Những nguyên nhân của hạn chế.................................................................(61-
63)
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI .
I/ Định hướng phát triển của Tổng công ty hàng không
1- Mục tiêu.......................................................................................................(64-65)
2- Định hướng phát triển..................................................................................(65-
68)
II/ Thuận lợi ,khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty................................................................................(68-69)
III/ Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1- Giải pháp và nguồn nhân lực.......................................................................(70-71)
2- Giải pháp về nâng cao năng lực khai thác...................................................(71-72)
3- Giải pháp về vốn..........................................................................................(72-

Cục hàng không dân dụng Việt Nam khi đó được thành lập trực thuộc Chính phủ
và được giao cho Bộ Quốc phòng thực hiện đồng thời a chức năng: quản lý Nhà
nước, ảo đảm an ninh quốc phòng và kinh doanh vận tải hàng không.
- Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1990: Việc thành lập Tổng cục hàng không
dân dụng Việt Nam năm 1976 đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển
của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Giai đoạn này Hàng không dân dụng
Việt Nam đã thay đổi về chức năng nhiệm vụ, trong đó sản xuất kinh doanh từng
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
ước được đẩy mạnh. Tổng cục Hàng không dân dụng tiếp tục thực hiện 3 chức
năng: quản lý Nhà nước, quốc phòng và đặc iệt chức năng kinh doanh vận tải
hàng không. Từ những năm 1980 Hàng không dân dụng phát triển theo hướng trở
thành đơn vị sản xuất kinh doanh, trong đó nhiệm vụ vận tải hàng không là nhiệm
vụ kinh tế hàng đầu. Trong giai đoạn từ năm 1986 – 1990 hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng không có những điều kiện thuận lợi để phát triển, nhờ những thay đổi
trong cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính thể hiện qua Nghị định số 162/HĐBT
ngày 14/12/1984, quyết định số 986/V7 ngày 04/03/1985 và thông tư liên ộ số
03/TTLB ngày 8 tháng 3 năm 1985 đã tạo ước ngoặt lớn trong việc thực hiện
những nhiệm vụ chiến lược của ngành. Mặc dù trong thời gian này đội máy ay
còn 22 chiếc với tổng năng lực cung ứng 160 tấn chuyên chở và 1.460 ghế cung
ứng, nhưng các chỉ tiêu kinh tế đều tăng trưởng đáng kể.
- Giai đoạn từ năm 1991 đến nay: Đây là giai đoạn quan trọng, đánh dấu ước
phát triển mới của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới
của Đảng. Tổng công ty hàng không Việt Nam được thành lập ( lần thứ nhất ) theo
Quyết định số 225/CT ngày 22/8/1989 của Chủ tịch Hội đồng ộ trưởng, là một
đơn vị kinh tế quốc doanh được tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực thuộc
Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam. Mô hình này đã tách iệt tương đối rõ
chức năng quản lý Nhà nước và chức năng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
vận tải. Ngày 01/01/1991, tổng số vốn Nhà nước giao cho hàng không Việt Nam là
613.802 tỷ VND. Thực hiện chỉ thị 243/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày

Cao Hùng, Côn Minh, Đài Loan, Fu-ga-ka, Hồng Kông, Kua-la-lăm-pơ, Mat-
xcơva, Men-ơn, Ô-xa-ka, Pa-ri, Pnôm Pênh, Quảng Châu, Tô-ky- ô, Xê-un, Xinh-
ga-po, Xiêm Riệp, Viên Chăn và Xit-ni. Vietnam Airlines còn gián tiếp ay đến 3
điểm quốc tế khác: Los An-giơ -lét, Ma-ni-la và Xan-phran-xit-xcô. Hơn 20 đường
ay nội địa nối thủ đô Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh đến 18 điểm
khác trong cả nước.
Tính đến quý 31-12-2006, Vietnam Airlines đã đưa vào khai thác với 45 máy
ay trong đó có 10 Boeing 777-200, 03 Airus A330, 10 Airus A320, 10 Airus
A321, 2 Fokker 70, 10 ATR 72. Hiện tại, hãng đang có kế hoạch từng ước hiện
đại hoá và xây dựng đội ay ằng việc đầu tư mua mới nhiều máy ay thế hệ mới
hiện đại và vận chuyển được nhiều hành khách và hàng hoá. Vietnam Airlines là
một trong những hãng Hàng không đầu tiên đạt mua máy ay Boeing 787. Trước
mắt sẽ có 04 chiếc và trong tương lai sẽ phát triển trên dưới 15 chiếc cho đến năm
2015. Trong 04 máy ay Boeing 787 VN đã đặt mua thì 02 chiếc sẽ được giao vào
năm 2009, còn lại 02 chiếc sẽ được giao tiếp vào năm 2010. Hoàn thiện chiến lựơc
phát triển đội máy ay của Tổng công ty đến năm 2015 định hướng 2020, tiếp tục
triển khai dự án mua 04 máy ay Boeing 787-8, 05 máy ay ATR 72, Dự án mua
12 máy ay Boeing 787-8, 30 máy ay Airus trong đó có 10 chiếc A350-900 và
20 chiếc A321-200.
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
2- Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty
Hàng không Việt nam.
Ngày 27 tháng 5 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ an hành quyết định số
328/TTg về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines
Corporation). Ngày 27 tháng 01 năm 1996, Chính phủ ra Nghị định số 04/CP an
hành điều lệ tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Hàng không. Điều lệ quy định
rõ: Tổng công ty Hàng không Việt Nam là doanh nghiệp theo mô hình tập đoàn
kinh doanh. Với chức năng chủ đạo cho mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong
ngành hàng không dân dụng, trong đó vận tải hàng không là nòng cốt.

ay và các thiết ị .Công ty xây dựng và công trình.Dịch vụ suất ăn. Sản xuất hàng
tiêu dùng .Quảng cáo, thiết kế và in ấn. Xuất khẩu và nhập khẩu. Bất động sản.Tư
vấn đầu tư .Thuê và đào tạo nhân viên. Khách sạn. Xăng dầu...
- Tổng công ty có quyền hạn: Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có
điều lệ tổ chức hoạt động, ộ máy quản lý và điều hành vốn và tài sản, chịu trách
nhiệm các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý, có con dấu,
được mở tài khoản tại kho ạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước,
lập ảng tổng kết tài sản, lập các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Bộ tài chính. Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các ộ, cơ
quan ngành ộ, các cơ quan Chính phủ, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước, chịu sự quản lý của cơ quan
thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại
luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức ộ máy quản lý của Tổng công ty: Tổng công ty hàng không
Việt Nam được thành lập và tổ chức theo mô hình Tổng công ty mạnh. Tổng công
ty có hội đồng quản trị gồm 7 thành viên do Thủ tướng chính phủ trực tiếp chỉ định
thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty và an giám đốc, đứng
đầu là Tổng giám đốc. Giúp việc cho Tổng giám đốc trong điều hành quản lý
chung là các cơ quan tham mưu tổng hợp. Tổng công ty có các đơn vị thành viên là
những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, những doanh nghiệp Nhà nước
hạch toán phụ thuộc, những đơn vị sự nghiệp và các đơn vị liên doanh mà Tổng
công ty góp vốn tham gia. Các đơn vị thành viên Tổng công ty có tên gọi, trụ sở
con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho ạc Nhà nước phù hợp với
hình thức hạch toán của mình. Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc
lập và đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty có điều lệ tổ
chức và quy chế hoạt động riêng. Điều lệ và quy chế của các đơn vị thành viên do
Hội đồng quản trị phê chuẩn phù hợp với pháp luật và điều lệ cụ thể của Tổng công
ty. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Việt Nam được chia thành 2 khối chính:
- Khối hạch toán tập trung ( nòng cốt là Hãng hàng không quốc gia Việt Nam) ao
gồm các đơn vị như sau:

ay. Công ty dịch vụ Hàng không thực hiện các chuyến ay trực thăng cho nhu
cầu cá nhân, chụp ảnh...
- Khối hạch toán độc lập:
Công ty TNHH một thành viên
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
1. Công ty TNHH xăng dầu hàng không (VINAPCO).
2. Công ty ay dịch vụ Hàng không
Ngoài ra Tổng công ty hàng không còn có hệ thống các công ty con, công ty liên
doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, các công ty Cổ phần và các công ty liên kết
như sau:
Viện khoa học hàng không(Là đơn vị hành chính sự nghiệp)
Công ty liên doanh
1. Công ty LD TNHH Dịch vụ hàng hoá tân sơn nhất ( TSN )
2. Công ty LD Sản xuất ữa ăn trên tàu ay TSN
3. Công ty LD TNHH giao nhận hàng hoá (VINAKO)
4. Công ty LD Phân phối toàn cầu ABACUS
5. Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá chuyển phát nhanh TSN (TECS)
Công ty cổ phần
1. Công ty CP cung ứng suất ăn Nội ài
2. Công ty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không
3. Công ty CP dịch vụ hàng không sân ay TSN
4. Công ty CP dịch vụ hàng không sân ay Nội ài
5. Công ty CP xây dựng công trình hàng không
6. Công ty CP xuất nhập khẩu hàng không ( AIRIMEX )
7. Công ty CP dịch vụ hàng hoá Nội ài
8. Công ty CP cung ứng dịch vụ hàng không
7. Công ty CP xuất nhập khẩu lao động hàng không
Công ty liên kết :
1. Công ty Dịch vụ hàng không sân ay Đà Nẵng

thiết ị cho hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh cho
hãng. Xu hướng thị trường vận tải hàng không tiếp tục tăng trưởng (tăng 11,3% so
với năm 2005). Trên cơ sở lấy hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải hàng không
làm cơ ản đồng thời đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, nhanh chóng hiện đại
hoá, làm chủ công nghệ mới, nâng cao vị thế, xây dựng Vietnam Airlines trở thành
một hãng hàng không có tầm cỡ khu vực và thế giới, có ản sắc, là một trong
những hãng hàng đầu của khu vực về chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.
Trong mấy năm trở lại đây, Tổng công ty hàng không đã không ngừng phát triển
mạng ay và tiếp tục mở thêm các đường ay mới quốc tế và nội địa. Hiện nay,
chúng tôi khai thác và hợp tác đến 18 thành phố trong nước và 38 thành phố trên
thế giới ở Châu âu, Châu á, Châu úc và Bắc Mỹ.... cụ thể trong năm 2006 Vietnam
Airlines đã vận chuyển được gần 6,998 triệu hành khách trong đó có gần 3,2 triệu
khách trên các chuyến ay quốc tế 3,7 triệu khách trên các chuyến ay nội địa.
Tổng doanh thu đạt 66.589 tỷ tăng ình quân 12%/năm, lợi nhuận trước thuế đạt
2.284 tỷ đồng tăng 9,0%/năm. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Vietnam
Airlines trong thời gian qua đã có những ước tiến khá nhanh chóng và mạnh mẽ,
cơ cấu sản xuất kinh doanh đa dạng như vận chuyển hàng không và các dịch vụ
phụ trợ cho dịch vụ vận chuyển hàng không như phục vụ hành khách, hàng hoá tại
mặt đất, dịch vụ sửa chữa ảo dưỡng máy ay...Với cơ cấu tổ chức theo mô hình
công ty mẹ – công ty con, giữa công ty mẹ và công ty con, từ đó tiến hành cổ phần
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
hoá dần các công ty con cũng như hãng đã có sự gắn kết về lợi ích kinh tế và có thể
huy động các tiềm lực về tài chính để tập trung đầu tư phát triển và các dự án trọng
điểm của hãng.
Cơ cấu đường ay nội địa và khu vực hợp lý Mạng đường ay nội địa phù hợp
với địa lý của Việt nam, theo kiểu trục – nan, tạo thế ổn định, thuận lợi cho việc
gắn kết mạng đường ay nội địa với đường ay quốc tế, thúc đẩy quá trình hình
thành trung tâm trung chuyển của khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh, khai thác
tốt các đường ay nối liền 3 thành phố lớn Hà Nội - Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí

chúng tôi đã liên doanh liên kết với nhiều đối tác trên thế giới thông qua hợp tác
liên doanh; liên danh trao đổi chỗ và hợp đồng trao đổi ; chia chặng đặc iệt...
Vietnam Airlines ao gồm những lĩnh vực kinh doanh như sau: Kinh doanh, dịch
vụ và phục vụ vận tải hàng không đồng ộ đối với hành khách, hàng hoá ở trong
nước và nước ngoài. Bên cạnh đó Vietnam Airlines còn kinh doanh một số ngành
nghề khác như : Xăng dầu, các dịch vụ thương mại tại các cảng hàng không, dịch
vụ uỷ thác xuất nhập khẩu, các dịch vụ thương mại tổng hợp, vận tải mặt đất, nhựa
cao cấp, in, khảo sát thiết kế, xây dựng công trình, cung ứng lao động chuyên
ngành....
3.1- Vốn kinh doanh
Đối với ất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải
một nguồn vốn kinh doanh nhất định để đảm ảo cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp đó. Đối với ngành Hàng không là một ngành kinh doanh đặc thù về
vận tải hàng hoá và hành khách ằng đường Hàng không, vốn là một yếu tố không
thể thiếu để xây dựng và phát triển cũng như đứng vững trên thương trường thì lại
càng không thể không có một nguồn vốn kinh doanh nhất định cho mình.
Trong thời gian qua, Tổng công ty hàng không đã đẩy mạnh đầu tư phát triển
để nâng cao năng lực cạnh tranh, Tổng vốn đầu tư từ năm 2001-2006 là 16.828,6 tỷ
đồng. Gía trị vốn đầu tư năm 2001 đạt mức 697,7 tỷ đồng, chiếm 4,1% tổng vốn
đầu tư trong cả giai đoạn. Năm 2002 vốn đầu tư ắt đầu tăng đạt mức 1.269,5 tỷ
đồng, gấp 1,8 lần vốn đầu tư năm 2001.Vốn đầu tư đạt mức cao nhất trong hai năm
2003 và 2004 so với lượng vốn tương ứng là 4.610,9 tỷ đồng và 8.097,8 tỷ đồng
đến năm 2005 nguồn vốn của VietNam Airlines đạt 14.658.120 tỷ, năm 2006 là
16.828,6 tỷ . Sở dĩ đạt được như vậy là do trong hai năm đó Tổng công ty đã thực
hiện các dự án đầu tư hiện đại hoá đội máy ay. Giai đoạn 2001-2006 Tổng công ty
cũng ắt đầu khai thác thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới, với các lĩnh vực khác
nhau. Tuy nhiên, vận chuyển hàng không và các dịch vụ phụ trợ cho dịch vụ vận
chuyển hàng không vẫn là hoạt động kinh doanh cơ ản của Tổng công ty. Do đó,
hoạt động kinh doanh và đầu tư tập trung chủ yếu vào khối vận tải hàng không và
các dịch vụ như phục vụ hành khách, hàng hoá tại sân ay, dịch vụ sửa chữa ảo

các nguồn ngân sách nhà nước như: từ lợi nhuận để lại , quỹ khấu hao, các khoản
vay tín dụng và một số khoản tín dụng do nhà sản cấp khi thực hiện các hợp đồng
máy ay.
Mặt khác, hình thức liên danh cũng là một hình thức được Tổng công ty hàng
không Việt Nam sử dụng để duy trì tuyến ay nhằm phục vụ nhu cầu thị trường khi
Tổng công ty chưa có đủ điều kiện về vốn và các điều kiện khác để mở đường ay
mới. Cho đến nay Tổng công ty đã ký hợp đồng mua chỗ với hãng hàng không
Hàn Quốc: Korean Ailines(KE), hãng hàng không Pháp: Air France(AF), hãng
hàng không Lauda Air (NG); ký hợp đồng mua khoang với KE, hợp đồng trao đổi
chỗ với hãng hàng không Nhật Bản: Japan Airlines(JAL), hãng hàng không Lào:
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 18 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
Laos Aviation(QV), hãng hàng không Trung Quốc: China Airlines(CI). Hợp đồng
mua chỗ giúp Tổng công ty vẫn duy trì được tuyến ay của mình chờ có điều kiện
để thiết lập đường ay mới hay khôi phục đường ay trục. Hợp đồng trao đổi chỗ
Tổng công ty thực hiện khi đường ay vẫn duy trì nhưng thường xuyên thừa tải và
hệ số sử dụng ghế thấp. Điển hình là hợp đồng trao đổi chỗ giữa VNA và CI- VNA
sẽ nhường một số chỗ nhất định cho CI trên tuyến ay HANOI- TAIPEI và
SAIGON- KAOHSUNG, đổi lại CI sẽ nhường một số chỗ tương đương cho VNA
trên tuyến ay TAIPEI- LOSANGELES do VNA thường xuyên thừa tải trong khi
VNA chưa có đủ điều kiện để mở một đường ay tới LOSANGELES. Theo kế
hoạch phát triển đội máy ay được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt giai đoạn 2006
- 2010 thì số dư nợ vay của Tổng công ty vào năm 2010 dự tính sẽ ở trên mức 1,5
tỷ USD, khi đó vốn chủ sở hữu phải đạt khoảng 700 triệu USD, doanh thu vận tải
tối thiểu đạt mức 1,5 tỷ USD/năm, với số lượng máy ay sở hữu của Tổng công ty
sẽ là 33 chiếc: ao gồm 9 chiếc máy ay tầm ngắn, 15 chiếc máy ay tầm trung và
9 chiếc máy ay tầm trung và tầm xa.
3.2- Nguồn lao động
Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế quốc tế, Tổng Công ty Hàng không Việt
Nam đã đầu tư hiện đại hoá đội máy ay và trang thiết ị hàng không nhằm tăng

Nhìn lại chặng đường qua gần 50 năm hình thành và phát triển có thể thấy
Tổng công ty Hàng Không Việt Nam đã xây dựng được cho mình một thương hiệu,
với hệ thống cơ sở vật chất ngày càng mới và hoàn thiện. Ngành Hàng không có
một vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với đất nước trong việc mở rộng, giao
lưu kinh tế, văn hóa, chính trị và ngoại giao. Chính vì vậy trong quá trình hình
thành và phát triển, ngành Hàng không nói chung và Tổng công ty hàng không Việt
Nam nói riêng đã có một số thuận lợi nhất định. Các máy ay thế hệ mới thường
xuyên xuất hiện thay thế các máy ay thế hệ cũ có nhiều tính năng ưu việt như
Máy ay Boeing 787 thay thế 767, Airus A380 với công nghệ có nhiều ưu việt
hơn so với các máy ay hiện đang khai thác. Để có năng lực cạnh tranh, Tổng công
ty Hàng không đã đẩy mạnh công tác đầu tư máy móc thiết ị và đổi mới công
nghệ, coi đó là điều kiện cơ sở vật chất để phát triển. Đội máy ay là tài sản cố
định lớn nhất của một hãng hàng không và có vai trò quyết định tới sự tồn tại và
phát triển của hãng, hiện đại hoá đội máy ay là một trong những mục tiêu chiến
lược của Tổng công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong moi trường cạnh
tranh ngày càng khốc liệt đây được coi là một trong những trong điểm xây dựng cơ
sở vật chất cho hãng phát triển. Từ năm 2001 đến năm 2006 hãng đã chi ra khoảng
15 nghìn tỷ đồng để đầu tư cho đội ay cụ thể là mua sắm thêm các máy ay thế hệ
mới chiếm 6,7% tổng giá trị đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất. Hoạt động đầu tư
cơ sở vật chất vào tài sản vô hình của Tổng công ty còn được thực hiện qua công
tác quảng cáo tiếp thị... để nâng cao hình ảnh của Vietnam Airlines. Công tác
Marketing đã có truyền thống và được triển khai một cách ài ản nhờ học tập kinh
nghiệm của các hãng hàng không trong khu vực và trên thế giới. Hiện nay Tổng
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 20 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
công ty có các an chức năng như Ban Kế hoạch thị trường, Ban Tiếp thi hành
khách, Ban kế hoạch tiếp thị hàng hoá, Ban Dịch vụ thị trường; tại từng khu vực
thị trường trong nước và ngoài nước có các văn phòng chi nhánh và văn phòng đại
diện; hệ thống đại lý án. Năm 2002, iểu tượng ông sen vàng được đưa vào sử
dụng và đã tạo ra một thương hiệu mới cho Vietnam Airlines như sau: Tổng công

Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 21 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
của Tông công ty việc mở đường ay HAN/ SGN/ FRA sẽ phải chịu một khoản lỗ
nhất định trong những năm đầu khai thác. Tuy nhiên, việc mở đường ay này
không chỉ có ý nghĩa về hiệu quả kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt chính trị xã hội
sâu sắc. Nước Đức là một nước có vị trí quan trọng của châu âu vì vạy việc mở
đường ay thẳng đến Phrăng-phuốc là hết sức cần thiết, là ước chuyển quan trọng
trong chiến lược mở rộng mạng ay của Vietnam Airlines, từng ước đưa Vietnam
Airlines trở thành Hãng hàng không mang tầm cỡ khu vực và quốc tế và đó là
những khoản đầu tư tài sản vô hình của Vietnam Airlines.
Mạng đường ay của Vietnam Airlines ngày càng được mở rộng. Tính cho
đến thời điển hiện tại, mạng đường ay của Vietnam Airlines gồm có 56 đường ay
từ Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh tới 18 điểm trong nước và 38 điểm
quốc tế. Ngoài ra, Tổng công ty còn hợp tác khai thác với nhiều hãng hàng không
khác dưới hình thức trao đổi chỗ. Vietnam Airlines hiện nay với quy mô vận
chuyển khoảng khoảng 5 triệu lượt hành khách/năm, hơn 6 tỷ hành khách/km, 77
ngàn tấn hàng hoá và doanh thu hơn 1 tỷ USD, vẫn còn là một hãng hàng không
nhỏ, đứng ở nhóm cuối ảng xếp hạng của các hãng thành viên của Hiệp hội các
hãng hàng không châu á - Thái Bình Dương (AAPA) mà Vietnam Airlines là thành
viên từ tháng 11/1997. Xét về số lượng hành khách chuyên chở, các hãng hàng
không trung ình và tương đối lớn trong khu vực như Singapore Airlines, Thai
Airways, Cathay Pacific lớn hơn gấp 4-5 lần Vietnam Airlines; nhưng xét về sản
lượng khách/km thì Thai Airways lớn gấp 6 lần (30 tỷ khách/km), Cathay Pacific
lớn gấp 8 lần (40 tỷ khách/km), Singapore Airlines lớn 11 lần (56 tỷ hành
khách/km) so với Vietnam Airlines. Với tốc độ phát triển dự kiến khoảng 10%/năm
liên tục trong những năm tới đây, Vietnam Airlines cũng phải mất 16 năm để đạt
quy mô về số khách (12 triệu hành khách), mất 28 năm để đạt quy mô về sản lượng
(54 tỷ hành khách/km), mất 26 năm để đạt quy mô về doanh thu (4,6 tỷ USD) như
Singapore Airlines hiện nay. Để đạt quy mô của một hãng hàng không trung ình
trong khu vực như Philippin Airlines (trước khi ngừng hoạt động) Vietnam Airlines

doanh các lĩnh vực, ngành nghề đa dạng nên nó có những đặc điểm mang tính đặc
thù. Công tác làm thị trường của Vietnam Airlines đã có truyền thống và triển khai
một cách ài ản nhờ học tập kinh nghiệm của các hãng hàng không trong khu vực
và trên thế giới như Singapore Airlines, Cathay Pacific, American Airlines, Air
France...Đặc iệt, Vietnam Airlines đã có hợp đồng hợp tác toàn diện với American
Airlines – là hãng hàng không lớn nhất thế giới. Hiện nay Vietnam Airlines đã có
các an chức năng như Ban kế hoạch thị trường, Ban Tiếp thị hành khách, Ban tiếp
thị hàng hoá, Ban dịch vụ thị trường.Tại từng khu vực thị trường trong nước và
ngoài nước có các văn phòng chi nhánh, các văn phòng đại diện, hệ thống đại lý
án. Ngoài ra Vietnam Airlines còn liên doanh với nước ngoài thành lập công ty
ABACUS Việt nam, là công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực hệ thống đặt giữ
chỗ và thông tin thị trường hàng không; tham gia hệ thống SITA. Về hoạt động hệ
thống Marketing, Vietnam Airlines rất chú trọng đến thông tin phản hồi của khách
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 23 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
hàng, quảng cáo khuyến mại, có chính sách ưu tiên các khách hàng thường xuyên,
đặc iệt lập chương trình khách hàng thường xuyên ( FFP) và có một phòng chức
năng quản lý hoạt động này. Năm 2002, iểu tượng Bông sen vàng được đưa vào
sử dụng và nó đã trở thành iểu tượng chính thức của hãng được đăng ký ản
quyền. Chiến lược quảng cáo với nội dung “Giới thiệu biểu tượng bông sen vàng
của Vietnam Airlines” và “Giới thiệu biểu tượng máy bay hiện đại, thân rộng
Boeing 777” với các dịch vụ được nâng cấp, đưòng ay thẳng từ HAN-PARIS,
SGN-PARIS, Frankfurt, đường ay một dừng điểm tới Châu Âu và Bắc
Mỹ....Hãng đã phối hợp với Tổng cục du lịch thực hiện nhiều chương trình hội
chợ, liên hoan du lịch, họp áo, phát động chương trình tour du lịch, phối hợp với
hệ thống khách sạn, các công ty du lịch để xây dựng chương trình quảng á sản
phẩm dịch vụ của hãng tới người tiêu dùng.
Bảng 1: Bảng tính vận tải hàng không của TCTy hàng không VN (2001 - 2006):
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005 2006
1. Hành khách

năm 2001 vận chuyển hành khách của VNA chỉ có 3.294.793 thì năm 2006 vận
chuyển hành khách đạt 6.998.547 . Trong những năm tới ước tính thị trường vận
tải hàng không đạt 15,27%/năm và hàng hóa là 9,76% -10,14%/năm.
Hoạt động khai thác vận chuyển hàng không sử dụng những trang ị, phương
tiện vận tải hiện đại, tiên tiến trong đó phải kể đến phương tiện đặc thù là máy ay.
Máy ay là loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Do đó việc sử dụng
máy ay đòi hỏi phải có lượng vốn đầu tư lớn, sử dụng kĩ thuật công nghệ hiện đại,
Sinh viên : Lê Thị Hải Lý 24 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa Thương Mại
nguồn lao động có trình độ . Đi liền với việc mua sắm máy ay là các khoản chi
phí đào tạo phi công, mua sắm thiết ị phụ trợ trong việc vận hành, duy trì ảo
dưỡng nhằm đảm ảo nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức cạnh tranh, tăng công
suất.
Để đáp ứng như vậy, ngành hàng không có sử dụng đòn ẩy nợ ở mức cao,
thường chiếm 60-70% vốn đầu tư cho thiết ị. Bên cạnh đó, do sự tiến ộ của khoa
học kỹ thuật đã tạo nên nhiều thế hệ máy ay mới có tính năng ưu việt hơn, giá cả
phù hợp hơn nên hao mòn vô hình tất yếu xảy ra. Chính vì vậy, các hãng hàng
không thường sử dụng phương thức huy động vốn cho mình là sử dụng kĩ thuật tài
trợ máy ay để giúp hãng kiểm soát và loại ỏ được các rủi ro liên quan đến giá trị
tương lai của máy ay. Năm 2004, sản lượng vận chuyển đạt trên 5 triệu và năm
2005 thì đã lên tới 5,7 triệu hành khách, năm 2006 lên tới gần 7 triệu.
Hoạt động khai thác, vận chuyển hàng không có địa àn hoạt động rộng với
nhiều lộ trình khác nhau. Máy ay ay qua ầu trời của nhiều quốc gia và tại mỗi
quốc gia thực hiện một số công việc như: lấy khách, nạp nhiên liệu, suất ăn, ảo
dưỡng. Vì vậy, đã làm phát sinh nhiều chi phí liên quan như chi phí hạ cánh, cất
cánh, chi phí thuê mặt ằng, thuê quầy làm thủ tục, chi phí quản lý máy ay. Bên
cạnh đó việc mở đường ay tới nhiều quốc gia đòi hỏi các hãng hàng không phải
đặt văn phòng đại diện hoặc văn phòng chi nhánh tại các quốc gia có đường ay
ay qua. Do vậy, phát sinh các khoản chi phí cho quá trình tồn tại và hoạt động của
văn phòng đại diện tại nước ngoài. Ngoài ra, để đảm ảo tốt công tác phục vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status