Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM.......................2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam
.......................................................................................................................2
1.1.1. Quá trình hình thành........................................................................2
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty......................................................5
1.2. Chức năng nhiệm vụ của VINATEA..................................................6
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của tổng công ty............................................6
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.........................................7
1.2.2.1. Phòng tài chính kế toán...........................................................7
1.2.2.2. Phòng kế hoạch đầu tư............................................................8
1.2.2.3. Phòng kỹ thuật........................................................................9
1.2.2.4. Phòng kiểm tra chất lượng và sản phẩm.................................9
1.2.2.5. Phòng tổ chức pháp chế..........................................................9
1.2.2.6. Văn phòng.............................................................................10
1.2.2.7. Các phòng kinh doanh...........................................................11
1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................11
1.3.1. Cơ cấu tổ chức theo không gian....................................................11
1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản trị.................................................................12
1.4. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu..................................15
Chương 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA VINATEA ........................................................16
2.1. Tình hình hoạt động của VINATEA trong những năm gần đây...16
SV: Ngô Minh Thắng Khoa: Kế hoạch & phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008......................17
2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2008.17
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM.......................2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam
.......................................................................................................................2
1.1.1. Quá trình hình thành........................................................................2
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty......................................................5
1.2. Chức năng nhiệm vụ của VINATEA..................................................6
SV: Ngô Minh Thắng Khoa: Kế hoạch & phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của tổng công ty............................................6
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.........................................7
1.2.2.1. Phòng tài chính kế toán...........................................................7
1.2.2.2. Phòng kế hoạch đầu tư............................................................8
1.2.2.3. Phòng kỹ thuật........................................................................9
1.2.2.4. Phòng kiểm tra chất lượng và sản phẩm.................................9
1.2.2.5. Phòng tổ chức pháp chế..........................................................9
1.2.2.6. Văn phòng.............................................................................10
1.2.2.7. Các phòng kinh doanh...........................................................11
1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................11
1.3.1. Cơ cấu tổ chức theo không gian....................................................11
1.3.2. Cơ cấu bộ máy quản trị.................................................................12
1.4. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu..................................15
Chương 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA VINATEA ........................................................16
2.1. Tình hình hoạt động của VINATEA trong những năm gần đây...16
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008......................17
2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2008.17
2.2.2. Đánh giá các lĩnh vực hoạt động của TCT qua 9 tháng................19
2.2.2.1. Về Nông nghiệp.....................................................................19
2.2.2.2. Về công nghiệp chế biến .......................................................20
thực tập này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
SV: Ngô Minh Thắng 1 Khoa: Kế hoạch & phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành
• Tên giao dịch đối ngoại : THE VIET NAM NATIONAL TEA
CORPORATION
• Tên viết tắt : VINATEA
• Tên công ty : TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
Trụ sở chính : số 92 Võ Thị Sáu, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tel: (04) 6226990 Fax: (04) 6226991
• Quá trình thành lập:
Tiền thân của Tổng công ty chè Việt Nam ( VINATEA ) hiện nay là
Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Công Nông Chè Việt Nam ( gọi tắt là Liên Hiệp) .
Trong quá trình hoạt động tổng công ty chè Việt Nam là doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh chè lớn nhất trong hơn 600 doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh chè tại Việt Nam. Tổng công ty được thành lập theo thông báo số
5820-CP/ĐMDN ngày 13/10/1995 của chính phủ và QĐ số 394 NN-
TCCB/QĐ ngày 29/12/1995 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
( Bộ NN-PTNT ). Tuy mới được thành lập nhưng trên thực tế Tổng công ty đã
trải qua quá trình phát triển lâu dài từ các nhà máy và LHCXNCNN chè Việt
Nam.
Năm 1974, LHCXNCNN chè Việt Nam được thành lập trên cơ sở sự
hợp nhất của các nhà máy chế biến chè xuất khẩu của Trung Ương và một số
xí nghiệp chế biến chè của địa phương ở Miền Bắc. Liên hiệp được hình
thành trọng tâm nhiệm vụ là chế biến và xuất khẩu chè theo kế hoạch nhà
SV: Ngô Minh Thắng 2 Khoa: Kế hoạch & phát triển
chế biến được hình thành ở một số vùng : Quân Chu( Bắc Thái); Tân
Trào(Sơn Dương- Hà Tuyên); Biển Hồ( Gia lai)
- Các xí nghiệp trực thuộc : gồm các nông trường, các xí nghiệp chế
biến chè hương và chè xuất khẩu.
Bước sang năm 1989, Đảng và Nhà Nước thực hiện đường lối đổi mới
kinh tế, chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà Nước. Trong xu hướng ấy, ngành chè cũng có những
đổi mới tích cực. Cuối năm 1988, Liên hiệp giải thể hai xí nghiệp liên hiệp
công nông nghiệp, đồng thời tổ chức mô hình sản xuất thống nhất là xí nghiệp
công nông nghiệp với quy mô 1 nông trường + 1 xí nghiệp chế biến và các
đơn vị dịch vụ. Các xí nghiệp này thực hiện sản xuất và chế biến chè thành
phẩm. Mặc dù thị trường truyền thống về chè của liên hiệp bị mất do những
biến động về chính trị đầu thập niên 90, nhưng thay vào đó là những thị
trường mới : Anh, Đài Loan, Irac, Singapo, Pháp…với giá XK từ 700-
800USD/tấn. Tính đến năm 1994 kim ngạch XK chè đã đạt tới 18.295 USD.
Toàn Liên Hiệp có 21 xí nghiệp công nông nghiệp và 15 đơn vị dịch vụ
Tháng 12/1995 theo QĐ số 394 NN- TCCB/QĐ của Bộ trưởng Bộ NN-
PTNT về việc sắp xếp lại Liên Hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt
Nam và đổi tên thành Tổng công ty chè Việt Nam. Thực hiện chương trình
đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp của chính phủ, ngày 13/9/2005, theo QĐ số
2374/QĐ- BNN/ĐMDN của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT về chuyển Tổng công
ty chè Việt Nam sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Hiện nay trong điều lệ doanh nghệp của VINATEA, nhiệm vụ đầu tiên là
trực tiếp sản xuất và kinh doanh, hình thức sở hữu của Tổng công ty hiện nay
là đa sở hữu, cơ cấu của tổng công ty bao gồm:
SV: Ngô Minh Thắng 4 Khoa: Kế hoạch & phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
•25 nhà máy chế biến chè hiện đại gắn với vùng nguyên liệu tập trung
ổn định.
•2 trung tâm tinh chế và đóng gói chè.
Trong giai đoạn này sản lượng xuất khẩu tăng vọt, diện tích trồng chè tăng
mạnh.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của VINATEA
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của tổng công ty
Tổng công ty chè Việt Nam vói chức năng tham gia xây dựng qui hoạch,
kế hoạch và các dự án đầu tư phát triển vùng sản xuất chè chuyên canh và
thâm canh có năng suất và chất lượng cao. Tổng công ty tham gia xây dựng
các mối quan hệ và hợp tác đầu tư, khuyến nông, khuyến lâm với các thành
phần kinh tế để phát triển trồng chè góp phần xóa đói giảm nghèo, phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, góp phần thực hiện cải tạo môi trường sinh thái.
Tổng công ty là một Doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị
vật tư chuyên dùng phục vụ công nghệ chế biến chè. Đồng thời tổ chức và
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất chè, để từng bước đưa công
nghệ chế biến chè ở Việt Nam tiến kịp trình độ thế giới.
Tổng công ty tham gia nghiên cứu giống chè mới, qui trình canh tác, thu
hoạch chè và công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm chè. Đồng thời đa dạng mẫu mã, bao bì sản
phẩm đáp ứng thị hiếu tiêu dùng trong và ngoài nước.
SV: Ngô Minh Thắng 6 Khoa: Kế hoạch & phát triển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1. Phòng tài chính kế toán
Chức năng: Là tham mưu giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị, Tổng giám
đốc về lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính, hạch toán kế toán, phân tích hoạt
động kinh tế đối với hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanhcủa tổng công ty
và các đơn vị trực thuộc công ty mẹ.
Nhiệm vụ chủ yếu: Quản lý và theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của Tổng
công ty đầu tư tại các công ty thành viên, công ty liên kết và trên thị trường
chứng khoán. Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty mẹ, tổng hợp theo dõi tình hình hoạt động tài
Chủ trì cùng các phòng ban liên quan lập các dự án đầu tư, dự án hợp
tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Chủ trì,
phối hợp với các phòng và các đơn vị của TCT xây dựng các định mức kinh
phí kỹ thuật, theo dõi và giám sát thực hiện các định mức đó.
Thống kê, tổng hợp các thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh của
TCT.
Lập các báo cáo tổng hợp và báo cáo thống kê theo định kỳ để báo cáo
TGĐ và các cơ quan hữu quan. Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ liên quan đến
chương trình hợp tác Liên Xô – Ba Lan; phối hợp các phòng kế toán tài chính
đối chiếu và thu hồi công nợ chương trình hợp tác Liên Xô _ Ba Lan, các
chương trình vay nợ và đầu tư ODA.
Phối hợp với các phòng và Hội đồng giá của TCT xây dựng kế hoạch giá
mua, giá bán, giá tồn kho các loại vật tư, hàng hóa và tài sản của công ty mẹ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do TGĐ giao.
SV: Ngô Minh Thắng 8 Khoa: Kế hoạch & phát triển