GIÁO TRÌNH LUẬT AN SINH XÃ HỘI - Pdf 12




TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

LUẬT AN SINH XÃ HỘI 




Biên soạn: Thạc sĩ Diệp Thành Nguyên

Cần Thơ, tháng 5 năm 2012
2PHẦN MỞ ðẦU


3

CHƯƠNG 1:
K
K
H
H
Á
Á
I
IN
N
I
I


M
MH
H


I
I
I - ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH CỦA LUẬT AN SINH XÃ HỘI
1 - ðối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội
ðối tượng ñiều chỉnh của một ngành luật là những nhóm quan hệ xã hội cùng
loại có cùng tính chất cơ bản giống nhau ñược các quy phạm của ngành luật ấy ñiều
chỉnh.
ðối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội là những quan hệ xã hội hình
thành trong lĩnh vực an sinh xã hội.
An sinh xã hội là một vấn ñề phức tạp có nội dung rất rộng và phong phú, là một
khái niệm mở nên có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, an sinh xã hội bao gồm các nhóm quan hệ sau ñây:
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm y tế;
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội;
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực ưu ñãi xã hội;
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực giải quyết việc làm, chống thất nghiệp.
Theo nghĩa hẹp, an sinh xã hội bao gồm các nhóm quan hệ sau ñây:
1. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội;
2. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo hiểm y tế;
3. Nhóm quan hệ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội;

tùy thuộc vào khả năng của cộng ñồng, cũng như của chính nhà nước. Chính tính chất
tùy tâm, tùy khả năng này là cơ sở cho việc áp dụng phương pháp tùy nghi. Chẳng hạn
như, trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bên cạnh loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, pháp
luật cũng quy ñịnh loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Qua tìm hiểu ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh của Luật an sinh
xã hội, có thể ñịnh nghĩa: Luật an sinh xã hội Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp
luật do nhà nước ban hành ñiều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực tổ
chức và thực hiện việc trợ giúp ñối với các thành viên của xã hội trong trường hợp rủi
ro, hiểm nghèo nhằm giảm bớt những khó khăn, bất hạnh, góp phần ñảm bảo cho xã
hội tồn tại và phát triển an toàn, bền vững, công bằng và tiến bộ.
II - CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT AN SINH XÃ HỘI
Các nguyên tắc cơ bản của một ngành luật là những nguyên lý, tư tưởng chủ ñạo
chi phối toàn bộ ngành luật ñó. Nội dung của các nguyên tắc này thể hiện quan ñiểm,
ñường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền, của mỗi nhà nước.
Nguyên tắc cơ bản của Luật an sinh xã hội là những tư tưởng chủ ñạo xuyên
suốt và chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật an sinh xã hội.
Các nguyên tắc cơ bản của Luật an sinh xã hội bao gồm:
1. Nguyên tắc mọi thành viên trong xã hội ñều có quyền ñược hưởng an sinh xã hội;
2. Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý vấn ñề an sinh xã hội;
3. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội;
4. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc hưởng thụ theo ñóng góp và nguyên
tắc lấy số ñông bù số ít;
5. Nguyên tắc ña dạng hóa, xã hội hóa các hoạt ñộng an sinh xã hội.
Câu hỏi
1) Nêu ñối tượng ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội?
2) Nêu phương pháp ñiều chỉnh của Luật an sinh xã hội?
Tài liệu tham khảo
1) Giáo trình Luật an sinh xã hội của Trường ðại học Luật Hà Nội – NXB. Tư
pháp - Năm 2007.


bảo hiểm thương mại, an sinh xã hội, cứu tế xã hội v.v. . . Khái niệm an sinh xã hội có
phạm vi rộng hơn so với bảo hiểm xã hội, những chế ñịnh cơ bản của hệ thống an toàn
xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội, trợ cấp gia ñình, trợ cấp do các quỹ
công cộng tài trợ, quỹ dự phòng và sự bảo vệ ñược giới chủ và các tổ chức xã hội cung
cấp. Còn bảo hiểm thương mại chủ yếu mang tính chất tự nguyện, quan hệ bảo hiểm
xuất hiện trên cơ sở hợp ñồng bảo hiểm, phạm vi ñối tượng tham gia bảo hiểm nhà
nước rộng hơn so với bảo hiểm xã hội (gồm mọi cá nhân, tổ chức), mức hưởng bảo
hiểm ñược ñề xuất trên cơ sở mức tham gia bảo hiểm và hậu quả xảy ra.
2. Mục ñích của Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) có mục tiêu rộng hơn sự phòng ngừa hay trợ giúp vật
chất trong những trường hợp cần thiết, mà nó còn là sự ñáp ứng những nhu cầu, những
mong ước của loài người muốn ñược bảo ñảm an toàn trong cuộc sống theo nghĩa rộng
nhất.
Mục ñích chủ yếu của BHXH là tạo cho mọi cá nhân và gia ñình họ một niềm tin
vững chức rằng mức sống và ñiều kiện sống của họ, trong một chừng mực có thể,
không bị suy giảm ñáng kể bởi bất kỳ hậu quả kinh tế hay xã hội nào. 6

Bảo hiểm xã hội không chỉ bao gồm việc ñáp ứng những nhu cầu phát sinh khi lâm
vào tình trạng khó khăn túng thiếu, mà trước hết nó nhằm phòng ngừa những rủi ro có
thể xảy ra, ñồng thời giúp ñỡ cho cá nhân và gia ñình có ñược sự tự ñiều chỉnh tốt nhất
có thể ñược khi họ ñối mặt với sự ñau ốm, tàn tật và những hoàn cảnh khó khăn khác
không thể ngăn ngừa ñược. Vì vậy, BHXH yêu cầu không chỉ tiền mặt, mà còn là
những dịch vụ xã hội, dịch vụ y tế với một phạm vi rộng lớn.
BHXH hoạt ñộng và phát triển bởi vì nó phản ánh ñược nhu cầu của toàn thể nhân
loại. Mọi ngưòi trong mọi thời ñại lịch sử không ngoại trừ ai ñều ñối mặt với những
ñiều không may xảy ñến trong cuộc sống như tình trạng thất nghiệp, ốm ñau, tai nạn
lao ñộng, sự tàn tật, cái chết và tuổi già. Bởi vậy, BHXH là một chương trình bản mẫu

5. Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội 7

Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội (còn gọi là thành viên tham gia quan hệ bảo
hiểm xã hội) bao gồm: bên thực hiện bảo hiểm, bên tham gia bảo hiểm và bên ñược bảo
hiểm.
- Bên thực hiện bảo hiểm
Bên thực hiện bảo hiểm là quan bảo hiểm xã hội do Nhà nước thành lập. Hệ thống
cơ quan bảo hiểm xã hội ñược thành lập thống nhất từ trung ương ñến ñịa phương.
Hoạt ñộng của cơ quan bảo hiểm xã hội ñược Nhà nước giám sát, kiểm tra chặt chẽ. Cơ
quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc thực hiện bảo hiểm xã
hội ñối với người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời chịu trách nhiệm về
vật chất ñối với người ñược bảo hiểm khi họ hội ñủ ñiều kiện ñược hưởng bảo hiểm xã
hội.
- Bên tham gia bảo hiểm xã hội
Bên tham gia bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật là người sử dụng lao
ñộng, người lao ñộng, và trong một chừng mực nào ñó là Nhà nước. Bên tham gia bảo
hiểm xã hội có nghĩa vụ ñóng góp phí bảo hiểm xã hội ñể bảo hiểm cho mình hoặc cho
người khác ñược bảo hiểm xã hội.
- Bên ñược bảo hiểm xã hội
Bên ñược bảo hiểm xã hội là người lao ñộng hoặc thành viên gia ñình họ khi hội ñủ
các ñiều kiện bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật.
Các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. ðiều này
thể hiện ở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên ñược ñặt trong mối quan hệ
thống nhất với nhau.
6- ðối tượng áp dụng chế ñộ bảo hiểm xã hội
Theo quy ñịnh của pháp luật lao ñộng nước ta, ñối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội
gồm:

lao ñộng trở lên.
* ðối với bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong ñộ tuổi
lao ñộng, không thuộc ñối tượng áp dụng chế ñộ BHXH bắt buộc.
7. Các loại hình bảo hiểm xã hội
Ở nước ta có ba loại hình bảo hiểm xã hội là: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
a - Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế ñộ sau ñây:
(1) Ốm ñau;
(2) Thai sản;
(3) Tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
(4) Hưu trí;
(5) Tử tuất.
b - Loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế ñộ sau ñây:
(1) Hưu trí;
(2) Tử tuất.
c - Loại hình bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế ñộ sau ñây:
(1) Trợ cấp thất nghiệp;
(2) Hỗ trợ học nghề;
(3) Hỗ trợ tìm việc làm.
II- QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội là một loại quỹ tiền tệ tập trung ñược dồn tích dần dần từ sự
ñóng góp của các bên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội, ñược dùng ñể chi cho các chế
ñộ bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật.
tháng theo quy ñịnh như ñối với người lao ñộng khác như nêu ở ñoạn trên; phương
thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
Còn ñối với người lao ñộng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan,
chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn thì hằng tháng, người sử dụng lao ñộng
ñóng trên mức lương tối thiểu chung như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm
2% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 22%.

2. Người lao ñộng ñóng theo quy ñịnh sau ñây:
Hằng tháng, người lao ñộng (trừ người lao ñộng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội
nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn) ñóng bằng 5% 10

mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm
một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 8%.
Riêng người lao ñộng hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức
ñóng bảo hiểm xã hội hằng tháng giống như người lao ñộng khác như nêu ở ñoạn trên;
phương thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
Còn mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng là người làm việc có
thời hạn ở nước ngoài mà trước ñó ñã ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ do Chính phủ
quy ñịnh.
3. Tiền sinh lời của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ.
4. Hỗ trợ của Nhà nước.
5. Các nguồn thu hợp pháp khác.
a2) Sử dụng quỹ:
1. Trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng.

b1) Nguồn hình thành quỹ
Gồm 4 nguồn chủ yếu sau ñây:
1. Người lao ñộng ñóng theo quy ñịnh sau ñây:.
Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng
- Mức ñóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao ñộng lựa chọn ñóng
bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 2% cho ñến
khi ñạt mức ñóng là 22%.
Mức thu nhập làm cơ sở ñể tính ñóng bảo hiểm xã hội ñược thay ñổi tuỳ theo
khả năng của người lao ñộng ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu
chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.
- Người lao ñộng ñược chọn một trong các phương thức ñóng sau ñây:
+ Hằng tháng;
+ Hằng quý;
+ Sáu tháng một lần.
2. Tiền sinh lời của hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ.
3. Hỗ trợ của Nhà nước.
4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
b2) Sử dụng quỹ
1. Trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng theo quy ñịnh.
2. ðóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ñang hưởng
lương hưu.
3. Chi phí quản lý.
4. ðầu tư ñể bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

c) ðối với bảo hiểm thất nghiệp
c1) Nguồn hình thành quỹ
Gồm 5 nguồn chủ yếu sau ñây:
1. Người lao ñộng ñóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo hiểm thất
nghiệp.
2. Người sử dụng lao ñộng ñóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng ñóng bảo

hội và quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hội. Hai mặt quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau nhưng lại có tính chất khác nhau và do các cơ quan khác nhau ñảm nhận.
a) Việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội do Bộ Lao ñộng - Thương binh và
Xã hội, cơ quan của Chính phủ ñảm nhận và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau : xây
dựng và trình ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; ban hành các văn bản pháp qui về
bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo
hiểm xã hội. Vụ bảo hiểm xã hội là vụ chức năng giúp Bộ Lao ñộng - thương binh và
Xã hội thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
b) Việc quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ñơn vị
sự nghiệp thuộc Chính phủ, quản lý và thực hiện các chế ñộ bảo hiểm xã hội; thực hiện
các chế ñộ, chính sách về bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là một tổ chức có tư cách pháp nhân, hạch toán ñộc lập
và ñược Nhà nước bảo hộ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñặt dưới sự chỉ ñạo của Thủ
tướng Chính phủ, sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và
các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công ñoàn. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám ñốc trực tiếp quản lý và ñiều hành theo chế ñộ thủ
trưởng, ñược tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương ñến ñịa phương.
Cơ quan quản lý cao nhất của bảo hiểm xã hội là Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã
hội.
Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội do Chính phủ thành lập, có trách nhiệm chỉ ñạo
và giám sát hoạt ñộng của tổ chức bảo hiểm xã hội. 13

Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm ñại diện Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã
hội, Bộ Tài chính, Tổng liên ñoàn lao ñộng Việt Nam, Phòng thương mại và công
nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, tổ chức bảo hiểm xã hội và một số
thành viên khác do Chính phủ quy ñịnh.
Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do

d) Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật.
ðối với người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì còn có các trách nhiệm
sau ñây: 14

a) ðăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong
thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội
giới thiệu.
2- Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng
* Quyền của người sử dụng lao ñộng:
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không ñúng quy ñịnh của pháp luật về bảo hiểm xã
hội;
2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
3. Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật.
* Trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng
1. Người sử dụng lao ñộng có các trách nhiệm sau ñây:
a) ðóng bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh và hằng tháng trích từ tiền lương, tiền công của
người lao ñộng theo quy ñịnh ñể ñóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao ñộng trong thời gian người lao ñộng làm
việc;
c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng khi người ñó không còn làm việc;
d) Lập hồ sơ ñể người lao ñộng ñược cấp sổ, ñóng và hưởng bảo hiểm xã hội;
ñ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng;
e) Giới thiệu người lao ñộng ñi giám ñịnh mức suy giảm khả năng lao ñộng tại Hội
ñồng Giám ñịnh y khoa theo quy ñịnh;
g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm

4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội ñến từng người lao ñộng;
5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật;
6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;
7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã
hội;
8. Giới thiệu người lao ñộng ñi giám ñịnh mức suy giảm khả năng lao ñộng tại Hội
ñồng Giám ñịnh y khoa theo quy ñịnh;
9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của
người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật;
10. ðịnh kỳ sáu tháng, báo cáo Hội ñồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về
tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;
11. Cung cấp ñầy ñủ và kịp thời thông tin về việc ñóng, quyền ñược hưởng chế ñộ, thủ
tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao ñộng hoặc tổ chức công ñoàn yêu cầu;
12. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;
15. Các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật.
IV - BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế ñộ sau ñây: Ốm ñau, thai sản, tai nạn
lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
1. Chế ñộ ốm ñau
1.1. ðối tượng áp dụng chế ñộ ốm ñau
ðối tượng áp dụng chế ñộ ốm ñau là người lao ñộng gồm:
a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng
có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên; 16

1
thì ñược hưởng chế ñộ ốm ñau như sau:
a) Tối ña không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

1

Danh mục các bệnh cần nghỉ việc ñể chữa bệnh dài ngày theo quy ñịnh tại Thông tư liên bộ số 33/TT-LB
ngày 25/6/1987 của Bộ Y tế và Tổng liên ñoàn lao ñộng Việt Nam gồm:
1. Bệnh lao các loại.
2. Bệnh tâm thần.
3. Bệnh sang chấn hệ thần kinh, ñộng kinh.
4. Suy tim mãn, tâm phế mãn.
5. Bệnh phong (cùi)
6. Thấp khớp mãn có biến chứng phần xương cơ khớp.
7. Ung thư các loại ở tất cả các phủ tạng.
8. Các bệnh về nội tiết.
9. Di chứng do tai biến mạch máu não.
10. Di chứng do vết thương chiến tranh.
11. Di chứng do phẫu thuật và tai bíên ñiều trị.
12. Suy nhược cơ thể do bị tra tấn, tù ñày trong hoạt ñộng cách mạng./.
17

b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục ñiều trị thì ñược hưởng tiếp
chế ñộ ốm ñau với mức thấp hơn.
Còn thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau ñối với người lao ñộng là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan

1.6. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm ñau
Người lao ñộng sau thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau mà sức khoẻ còn yếu thì
ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày ñi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao ñộng và Ban Chấp hành Công
ñoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công ñoàn lâm thời quyết ñịnh, cụ thể như sau: 18

a) Tối ña 10 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau
do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
b) Tối ña 7 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau
do phải phẫu thuật;
c) Bằng 5 ngày ñối với các trường hợp khác.
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:
a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
tại gia ñình;
b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền ñi lại, tiền ăn và ở.

*Lưu ý: Thời gian người lao ñộng nghỉ việc hưởng chế ñộ ốm ñau từ 14 ngày làm
việc trở lên trong tháng thì cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không phải
ñóng bảo hiểm xã hội trong tháng ñó. Thời gian này không tính là thời gian ñóng bảo
hiểm xã hội.
2. Chế ñộ thai sản
2.1. ðối tượng áp dụng chế ñộ thai sản
ðối tượng áp dụng chế ñộ thai sản là người lao ñộng gồm:
a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng

Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản trong trường hợp này tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2.5. Thời gian hưởng chế ñộ khi sinh con
Lao ñộng nữ sinh con ñược nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản theo quy ñịnh sau ñây:
a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong ñiều kiện lao ñộng bình thường;
b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm thuộc danh
mục do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế
ñộ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là
nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;
c) Sáu tháng ñối với lao ñộng nữ là người tàn tật theo quy ñịnh của pháp luật về người
tàn tật;
Nếu sinh ñôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc nêu trên thì tính từ con thứ hai trở ñi,
cứ mỗi con ñược nghỉ thêm ba mươi ngày.
Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ ñược
nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên
bị chết thì mẹ ñược nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ
việc hưởng chế ñộ thai sản không vượt quá thời gian quy ñịnh chung nêu trên; thời gian
này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng.
Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ ñều
tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng ñược hưởng chế ñộ thai sản cho ñến khi con ñủ bốn tháng tuổi.
2.6. Thời gian hưởng chế ñộ khi nhận nuôi con nuôi
Người lao ñộng nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì ñược nghỉ việc hưởng
chế ñộ thai sản cho ñến khi con ñủ bốn tháng tuổi.
2.7. Thời gian hưởng chế ñộ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Khi ñặt vòng tránh thai người lao ñộng ñược nghỉ việc bảy ngày.
Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao ñộng ñược nghỉ việc mười lăm ngày.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế ñộ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hằng tuần.
2.8. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

ñoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công ñoàn lâm thời quyết ñịnh, cụ thể như sau:
a) Tối ña 10 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau
do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
b) Tối ña 7 ngày ñối với người lao ñộng sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm ñau
do phải phẫu thuật;
c) Bằng 5 ngày ñối với các trường hợp khác.
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:
a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
tại gia ñình;
b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền ñi lại, tiền ăn và ở. 21

3. Chế ñộ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
3.1. ðối tượng áp dụng chế ñộ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
ðối tượng áp dụng chế ñộ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp là người lao ñộng
gồm:
a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng
có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân dân;
ñ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục
vụ có thời hạn;
3.2. ðiều kiện hưởng chế ñộ tai nạn lao ñộng
Người lao ñộng ñược hưởng chế ñộ tai nạn lao ñộng khi có ñủ cả hai ñiều kiện sau

1.2. Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng)
1.3. Bệnh bụi phổi bông
1.4. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
Nhóm II: Các bệnh nhiễm ñộc nghề nghiệp
2.1. Bệnh nhiễm ñộc chì và các hợp chất chì
2.2. Bệnh nhiễm ñộc benzen và các hợp chất ñồng ñẳng của benzen
2.3. Bệnh nhiễm ñộc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân
2.4. Bệnh nhiễm ñộc mangan và các hợp chất của mangan
2.5. Bệnh nhiễm ñộc TNT (trinitro toluen)
2.6. Bệnh nhiễm ñộc asen và các chất asen nghề nghiệp
2.7. Nhiễm ñộc chất Nicotin nghề nghiệp
2.8. Bệnh nhiễm ñộc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp
Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý
3.1. Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ
3.2. Bệnh ñiếc do tiếng ồn
3.3. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
3.4. Bệnh giảm áp mạn tính nghề nghiệp
Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp
4.1. Bệnh sạm da nghề nghiệp
4.2. Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp
5.1. Bệnh lao nghề nghiệp
5.2. Bệnh viêm gan virut nghề nghiệp
5.3. Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp.
(2) Bên cạnh những bệnh nghề nghiệp trên, Bộ Y tế ñã ban hành Quyết ñịnh số
27/2006/Qð-BYT ngày 21/9/2006 bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục bệnh
nghề nghiệp ñược bảo hiểm, gồm:
1. Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
2. Nhiễm ñộc cacbonmonoxit nghề nghiệp
3. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

0,3% mức tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ
việc ñể ñiều trị.
Riêng ñối với người lao ñộng bị suy giảm khả năng lao ñộng từ 81% trở lên mà bị
liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức
hưởng nêu trên, hằng tháng còn ñược hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu
chung.
3.6. Thời ñiểm hưởng trợ cấp
Thời ñiểm hưởng trợ cấp ñược tính từ tháng người lao ñộng ñiều trị xong, ra viện.
Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao ñộng ñược ñi giám ñịnh lại
mức suy giảm khả năng lao ñộng thì thời ñiểm hưởng trợ cấp mới ñược tính từ tháng
có kết luận của Hội ñồng Giám ñịnh y khoa.
3.7. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
Người lao ñộng bị tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức
năng hoạt ñộng của cơ thể thì ñược cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh
hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
3.8. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
Người lao ñộng ñang làm việc bị chết do tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp hoặc
bị chết trong thời gian ñiều trị lần ñầu do tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp thì thân
nhân ñược hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung.
3.9. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ñiều trị thương tật, bệnh tật
Người lao ñộng sau thời gian hưởng chế ñộ ốm ñau mà sức khoẻ còn yếu thì
ñược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày ñi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao ñộng và Ban Chấp hành Công
ñoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công ñoàn lâm thời quyết ñịnh, cụ thể như sau: 2
Một năm tính ñủ 12 tháng.


4.1. Chế ñộ hưu trí hằng tháng (lương hưu)
4.1.1. ðiều kiện hưởng lương hưu
Người lao ñộng (trừ người lao ñộng thuộc mục d và ñ nêu ở mục 4) ñược hưởng
lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Nam ñủ 60 tuổi, nữ ñủ 55 tuổi và có ñủ 20 năm ñóng bảo hiểm xã hội trở lên;
2. Nam từ ñủ 55 tuổi ñến ñủ 60 tuổi, nữ từ ñủ 50 tuổi ñến ñủ 55 tuổi và có ñủ 20
năm ñóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong ñó có ñủ 15 năm làm nghề hoặc công việc
nặng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm hoặc ñủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ
số 0,7 trở lên;
3. Người lao ñộng từ ñủ 50 tuổi ñến ñủ 55 tuổi và có ñủ 20 năm ñóng bảo hiểm
xã hội trở lên mà trong ñó có ñủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; 25

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có ñủ 20 năm
ñóng bảo hiểm xã hội trở lên.
Người lao ñộng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công an nhân
dân có ñủ hai mươi năm ñóng bảo hiểm xã hội trở lên ñược hưởng lương hưu khi thuộc
một trong các trường hợp sau ñây:
a) Nam ñủ năm mươi lăm tuổi, nữ ñủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân
ñội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy ñịnh khác;
b) Nam từ ñủ năm mươi tuổi ñến ñủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ ñủ bốn mươi lăm tuổi
ñến ñủ năm mươi tuổi và có ñủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, ñộc
hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế
ban hành hoặc có ñủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở
lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status